BỘ KẾ
HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Số:337/QĐ-BKH Độc lập – Tự do –
Hạnh phúc
Hà
Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2007
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc
ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh
tế của Việt Nam
BỘ
TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Nghị định số
61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số
01/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về
việc chuyển Tổng cục Thống kê vào Bộ
Kế hoạch và đầu tư;
Căn cứ Quyết định số
10/2007/QĐ-TTG ngày 23 tháng 01 năm 2007 của thủ
tướng chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh
tế của Việt Nam;
Xét đề nghị của Tổng cục
trưởng Tổng cục Thống kê,
QUYẾT
ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Qui định nội dung Hệ thống
ngành kinh tề của Việt Nam đă được ban
hành theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính Phủ.
Điều 2. Giao Tổng cục
thống kê phối hợp vói các đơn vị có liên
quan:
-
Hướng
dẫn các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan
thực hiện theo đúng Quy định nội dung
Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;
-
Theo
dơi t́nh h́nh thực hiện, tŕnh Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi,
bổ sung quy định nội dung Hệ thống ngành
kinh tế của Việt Nam khi cần thiết.
Điều 3. Các Ông Tổng cục
trưởng Tổng cục thống kê, Chánh văn pḥng
Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ Kế Hoạch và Đầu tư chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
BỘ TRƯỞNG
Đă kư
Vơ Hồng Phúc
HỆ THỐNG NGÀNH
A: NÔNG NGHIỆP, LÂM
NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
01:
NÔNG NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÓ
LIÊN QUAN
011: Trồng cây hàng năm
0111 - 01110: Trồng lúa
Nhóm này
gồm: Các hoạt động gieo trồng (cấy,
sạ) các loại cây lúa: lúa nước, lúa cạn.
0112 - 01120: Trồng ngô và cây
lương thực có hạt khác
Nhóm này
gồm: Các hoạt động gieo trồng ngô (trừ
trồng ngô cây làm thức ăn cho gia súc) và các loại cây
lương thực có hạt khác như: lúa mỳ, lúa
mạch, cao lương, kê.
0113 - 01130: Trồng cây
lấy củ có chất bột
Nhóm này
gồm: Các hoạt động gieo trồng các loại cây
lấy củ có hàm lượng tinh bột cao như: khoai
lang, sắn, khoai nước, khoai sọ, củ từ, dong
riềng,...
Loại trừ: Trồng cây khoai tây
được phân vào nhóm
01181 (Trồng rau các loại).
0114 - 01140: Trồng cây mía
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây mía để
chế biến đường, mật và để ăn
không qua chế biến.
0115 - 01150: Trồng cây
thuốc lá, thuốc lào
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây thuốc lá,
thuốc lào để quấn thuốc lá điếu (x́ gà)
và để chế biến thuốc lá, thuốc lào.
0116 - 01160: Trồng cây
lấy sợi
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây bông, đay, cói,
gai, lanh, và cây lấy sợi khác.
0117 - 01170: Trồng cây có
hạt chứa dầu
Nhóm này
gồm: Các hoạt động gieo trồng các loại cây
có hạt chứa dầu như cây đậu tương,
cây lạc, cây vừng, cây thầu dầu, cây cải
dầu, cây hoa hướng dương, cây rum, cây mù tạc
và các cây có hạt chứa dầu khác.
0118: Trồng rau,
đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh
01181: Trồng rau các
loại
Nhóm này
gồm: Các hoạt động gieo trồng rau các loại:
-
Trồng các loại rau lấy lá như: rau cải, bắp
cải, rau muống, súp lơ, cây bông cải xanh, rau
diếp, măng tây, rau cúc, rau cần ta, rau cần tây và các
loại rau lấy lá khác;
-
Trồng các loại rau lấy quả như: dưa
hấu, dưa chuột, bí xanh, bí ngô, cà chua, cây cà, cây
ớt, các loại dưa và rau có quả khác;
-
Trồng các loại rau lấy củ, cả rễ,
hoặc lấy thân như: su hào, cà rốt, khoai tây, cây
củ cải, cây hành, cây tỏi ta, cây tỏi tây, cây mùi, cây
hẹ và cây lấy rễ, củ hoặc thân khác;
-
Trồng cây củ cải đường;
-
Trồng các loại nấm hoặc thu nhặt nấm
hương, nấm trứng.
Loại trừ:
-
Trồng cây làm gia vị được phân vào nhóm
01281 (Trồng cây gia vị)
và nhóm 01282 (Trồng cây dược liệu);
- Thu
nhặt hoa quả hoang dại như: trám, nấm rừng,
rau rừng, quả rừng tự nhiên... được
phân vào nhóm 02300 (Thu nhặt sản phẩm từ rừng
không phải gỗ và lâm sản khác).
01182: Trồng đậu
các loại
Nhóm này
gồm: Các hoạt động gieo trồng các loại
đậu để lấy hạt như: đậu
đen, đậu xanh, đậu vàng, đậu trứng
quốc, đậu hà lan...
Loại trừ: Trồng cây đậu
tương được phân vào nhóm 01170 (Trồng cây có
hạt chứa dầu).
01183: Trồng hoa, cây
cảnh
Nhóm này
gồm: Trồng các loại hoa, cây cảnh phục vụ
nhu cầu sinh hoạt, làm đẹp cảnh quan, môi
trường, sinh hoạt văn hoá...
0119 - 01190: Trồng cây hàng
năm khác
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây nông nghiệp
hàng năm chưa được phân vào các nhóm từ 0111
đến 0118. Gồm: Các hoạt động trồng cây
thức ăn gia súc như: trồng ngô cây, trồng cỏ
và quy hoạch, chăm sóc đồng cỏ tự nhiên;
thả bèo nuôi lợn; trồng cây làm phân xanh (muồng muồng);
v,v..
Loại trừ: Trồng cây gia vị
được phân vào nhóm 01281 (Trồng cây gia vị) và
trồng cây dược liệu được phân vào nhóm
01282 (Trồng cây dược liệu).
012: Trồng cây lâu năm
0121: Trồng cây ăn
quả
01211: Trồng nho
Nhóm này
gồm:Trồng nho làm nguyên liệu sản xuất
rượu nho và trồng nho ăn quả.
Loại trừ:
Sản xuất rượu nho được phân vào nhóm 11020 (Sản xuất
rượu vang).
01212: Trồng xoài, cây ăn
quả vùng nhiệt đới và cận nhiệt
đới
Nhóm này
gồm: Trồng cây xoài, cây chuối, cây đu đủ,
cây sung, cây chà là, các loại cây ăn quả vùng nhiệt
đới và cận nhiệt đới.
01213: Trồng cam, quít và các
loại quả có múi khác
Nhóm này
gồm: Trồng cây cam, cây chanh, cây quít, cây bưởi, các
loại cam, quít khác.
01214: Trồng táo, mận và
các loại quả có hạt như táo
Nhóm này
gồm: Trồng cây táo, cây mận, cây mơ, cây anh đào,
cây lê và các loại quả có hạt như táo khác.
01215: Trồng nhăn, vải,
chôm chôm
Nhóm này
gồm: Trồng cây nhăn, cây vải, cây chôm chôm.
01219: Trồng cây ăn
quả khác
Nhóm này
gồm: Trồng các loại cây ăn quả chưa
được phân vào các nhóm từ 01211 đến 01215.
Gồm: Trồng cây ăn quả dạng bụi và cây có
quả hạnh nhân như cây có quả mọng, cây mâm xôi,
cây dâu tây, cây hạt dẻ, cây óc chó,...
Loại trừ: Trồng cây điều
được phân vào nhóm 01230 (Trồng cây điều).
0122 - 01220: Trồng cây lấy quả chứa dầu
Nhóm này
gồm: Trồng cây dừa, cây ôliu, cây dầu cọ và cây
lấy quả chứa dầu khác.
0123 - 01230: Trồng cây
điều
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây điều.
0124 - 01240: Trồng cây
hồ tiêu
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây hồ tiêu.
0125 - 01250: Trồng cây cao su
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây cao su.
0126 - 01260: Trồng cây cà phê
Nhóm này
gồm : Các hoạt động trồng cây cà phê.
0127 - 01270: Trồng cây chè
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây chè.
0128: Trồng cây gia vị,
cây dược liệu
01281: Trồng cây gia vị
Nhóm này
gồm:Trồng các loại cây chủ yếu làm gia vị
như cây gừng, cây đinh hương, cây vani,...
Loại trừ: Trồng cây hồ tiêu
được phân vào nhóm 01240 (Trồng cây hồ tiêu).
01282: Trồng cây dược liệu
Nhóm này
gồm:Trồng cây chuyên để làm thuốc chữa
bệnh là chính dưới nhiều dạng khác nhau, sản
phẩm của nó có thể làm nguyên liệu cho công
nghiệp dược hoặc làm thuốc chữa bệnh
không qua chế biến (thuốc nam, thuốc bắc)
như: bạc hà, hồi, ư dĩ, tam thất, sâm, ngải,
sa nhân,...
0129 - 01290: Trồng cây lâu
năm khác
Nhóm này
gồm: Trồng các cây lâu năm khác chưa được
phân vào các nhóm từ 0121 đến 0128. Gồm các cây lâu năm như: cây
dâu tằm, cây cau, cây trầu không,…
013 - 0130 - 01300: Nhân và
chăm sóc cây giống nông nghiệp
Nhóm này
gồm:
Trồng
cây phục vụ trồng trọt bao gồm cắt
tỉa, tạo chồi, tạo cây con để nhân
giống cây trực tiếp hoặc tạo từ các
gốc ghép cành thành các chồi non đă được
lựa chọn và ghép xong để cho ra sản phẩm
cuối cùng là cây giống như :
- Gieo ươm
các cây giống hàng năm như: giống cây su hào, bắp
cải, súp lơ, cà chua,...
- Các
loại cây cảnh, cây lâu năm có sự gieo ươm,
cấy ghép, cắt cành và giâm cành;
-
Hoạt động của các vườn ươm cây
giống nông nghiệp, trừ vườn ươm cây lâm
nghiệp.
014: Chăn nuôi
0141 - 01410: Chăn nuôi trâu,
ḅ
Nhóm này
gồm:
- Nuôi
trâu, ḅ thịt; cày kéo; lấy sữa; làm giống;
- Sản
xuất sữa nguyên chất từ ḅ cái và trâu cái sữa; -
Sản xuất tinh dịch trâu, ḅ.
Loại trừ:
-
Hoạt động kiểm dịch trâu, ḅ; chăm sóc và cho
bú được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động
dịch vụ chăn nuôi );
-
Giết thịt, chế biến thịt trâu, ḅ ngoài trang
trại chăn nuôi được phân vào nhóm 1010 (Chế
biến, bảo quản thịt và các sản phẩm
từ thịt);
- Chế
biến sữa ngoài trang trại được phân vào nhóm
10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ
sữa).
0142 - 01420: Chăn nuôi
ngựa, lừa, la
Nhóm này
gồm:
- Chăn
nuôi ngựa, lừa, la để lấy thịt, lấy
sữa và chăn nuôi giống; - Sản xuất sữa
nguyên chất từ ngựa, lừa, la sữa;
- Sản
xuất tinh dịch ngựa, lừa, la.
Loại trừ:
-
Hoạt động kiểm dịch ngựa, lừa, la;
chăm sóc và cho bú, cắt lông cừu được phân vào
nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi);
-
Giết thịt, chế biến thịt ngựa, lừa,
la ngoài trang trại chăn nuôi được phân vào nhóm
1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm
từ thịt);
- Chế
biến sữa ngoài trang trại được phân vào nhóm
10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ
sữa);
-
Hoạt động của trường đua ngựa
được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể
thao khác).
0144 - 01440: Chăn nuôi dê,
cừu
Nhóm này
gồm:
- Nuôi và tạo
giống dê và cừu;
- Sản
xuất sữa nguyên chất từ dê và cừu sữa; -
Cắt, xén lông cừu.
Loại trừ:
- Công
việc cắt xén lông cừu để lấy tiền công
hoặc có trong hợp đồng lao động
được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch
vụ chăn nuôi );
- Sản
xuất lông đă được kéo thành sợi
được phân vào nhóm 14200 (Sản xuất sản
phẩm từ da lông thú);
- Chế
biến sữa được phân vào nhóm 10500 (Chế
biến sữa và các sản phẩm từ sữa).
0145 - 01450: Chăn nuôi
lợn
Nhóm này
gồm:
- Chăn
nuôi lợn đực giống, lợn nái, lợn thịt,
lợn sữa; - Sản xuất tinh dịch lợn.
Loại trừ:
-
Hoạt động kiểm dịch lợn, chăm sóc và
cho bú được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động
dịch vụ chăn nuôi );
-
Giết thịt, chế biến thịt lợn ngoài trang
trại chăn nuôi được phân vào nhóm 1010 (Chế
biến, bảo quản thịt và các sản phẩm
từ thịt).
0146: Chăn nuôi gia cầm
01461: Hoạt động
ấp trứng và sản xuất giống gia cầm
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các cơ sở ấp
trứng gia cầm để lấy con giống và
trứng lộn.
01462: Chăn nuôi gà
Nhóm này
gồm: Hoạt động
chăn nuôi gà lấy thịt và lấy trứng.
01463: Chăn nuôi vịt,
ngan, ngỗng
Nhóm này
gồm: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng lấy thịt và
lấy trứng.
01469: Chăn nuôi gia cầm
khác
Nhóm này
gồm: Nuôi đà điểu,
nuôi các loài chim cút, chim bồ câu.
0149 - 01490: Chăn nuôi khác
Nhóm này
gồm:
- Nuôi và
tạo giống các con vật nuôi trong nhà, các con vật nuôi
khác kể cả các con vật cảnh (trừ cá cảnh):
chó, mèo, thỏ, ḅ sát, côn trùng;
- Nuôi ong
và sản xuất mật ong;
- Nuôi
tằm, sản xuất kén tằm;
- Sản
xuất da lông thú, da ḅ sát từ hoạt động chăn
nuôi.
Loại trừ:
- Nuôi và
thuần dưỡng thú từ các trại;
- Sản
xuất da, lông của các con vật do săn bắt và
đánh bẫy được phân vào nhóm 01700 (Săn
bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch
vụ có liên quan);
- Trang
trại nuôi ếch, nuôi cá sấu, nuôi ba ba được
phân vào nhóm 03222 (Nuôi trồng thuỷ sản nước
ngọt);
-
Huấn luyện các con vật cảnh được phân
vào nhóm 91030 (Hoạt động của các vườn bách
thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên).
015 - 0150 - 01550: Trồng
trọt, chăn nuôi hỗn hợp
Nhóm này
gồm:Gieo trồng kết hợp với chăn nuôi gia súc
như hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trong
các đơn vị trồng trọt mà không có hoạt
động nào chiếm hơn 66% giá trị sản xuất
của đơn vị.
Loại trừ: Các đơn vị gieo
trồng hỗn hợp hoặc chăn nuôi hỗn hợp
được phân loại theo hoạt động chính
của chúng (Hoạt động chính là hoạt động
có giá trị sản xuất từ 66% trở lên).
016: Hoạt động
dịch vụ nông nghiệp
0161 - 01610: Hoạt
động dịch vụ trồng trọt
Nhóm này
gồm:
Các
hoạt động để lấy tiền công hay trên
cơ sở hợp đồng lao động các công việc
sau:
- Xử
lư cây trồng;
- Phun
thuốc bảo vệ thực vât, pḥng chống sâu bệnh
cho cây trồng, kích thích tăng trưởng, bảo
hiểm cây trồng;
-
Cắt, xén, tỉa cây lâu năm;
- Làm
đất, gieo, cấy, sạ, thu hoạch;
-
Kiểm soát loài sinh vật gây hại trên giống cây
trồng;
-
Kiểm tra hạt giống, cây giống;
- Cho thuê
máy nông nghiệp có cả người điều khiển;
-
Hoạt động tưới, tiêu nước phục
vụ trồng trọt.
Loại trừ:
- Các
hoạt động cho cây trồng sau thu hoạch
được phân vào nhóm 01630 (Hoạt động dịch
vụ sau thu hoạch);
-
Hoạt động của các nhà nông học và nhà kinh
tế nông nghiệp được phân vào nhóm 7490 (Hoạt
động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa
được phân vào đâu);
- Tổ
chức tŕnh diễn hội chợ sản phẩm nông
nghiệp được phân vào nhóm 82300 (Tổ chức
giới thiệu và xúc tiến thương mại);
-
Kiến trúc phong cảnh được phân vào nhóm 71101
(Hoạt động kiến trúc).
0162 - 01620: Hoạt
động dịch vụ chăn nuôi
Nhóm này
gồm:
Các
hoạt động để lấy tiền công hay trên
cơ sở hợp đồng lao động các công
việc
sau:
-
Hoạt động để thúc đẩy việc nhân
giống;
-
Kiểm dịch vật nuôi, chăn dắt cho ăn,
thiến hoạn gia súc, gia cầm, rửa chuồng
trại, lấy phân...;
+ Các
hoạt động liên quan đến thụ tinh nhân
tạo;
+
Cắt, xén lông cừu;
+ Các
dịch vụ chăn thả, cho thuê đồng cỏ;
+ Nuôi
dưỡng và thuần dưỡng thú;
+ Phân
loại và lau sạch trứng gia cầm, lột da súc
vật và các hoạt động có liên quan;
+ Đóng
móng ngựa, trông nom ngựa.
Loại trừ:
-
Hoạt động chăm sóc động vật, vật
nuôi, kiểm soát giết mổ động vật, khám
chữa bệnh động vật, vật nuôi
được phân vào nhóm 75000 (Hoạt động thú y);
- Cho thuê
vật nuôi được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc,
thiết bị và đồ dùng hữu h́nh khác chưa
được phân vào đâu);
- Các
dịch vụ săn bắt và đánh bẫy v́ mục
đích thương mại được phân vào nhóm 01700
(Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động
dịch vụ có liên quan);
- Chăm
sóc, nuôi các loại chim, vật nuôi làm cảnh
được phân vào nhóm 91030 (Hoạt động của
các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn
tự nhiên);
-
Hoạt động của các trường nuôi ngựa
đua được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động
thể thao khác).
0163 - 01630: Hoạt
động dịch vụ sau thu hoạch
Nhóm này
gồm:
- Các khâu
chuẩn bị trước khi bán sản phẩm, như
làm sạch, phân loại, sơ chế, phơi sấy;
- Tỉa
hạt bông;
-
Phơi, sấy lá thuốc lá;
-
Phơi, sấy hạt cô ca;
Loại trừ:
- Khâu chuẩn bị sản
xuất của nhà sản xuất nông nghiệp, hoạt
động này được phân vào nhóm 011 (Trồng cây
hàng năm) hoặc nhóm 012 (Trồng cây lâu năm);
- Cuốn và sấy thuốc lá
được phân vào nhóm 1200 (Sản xuất sản
phẩm thuốc lá);
- Các
hoạt động thị trường của các
thương nhân và các hợp tác xă được phân vào
nhóm 461 (Đại lư, môi giới, đấu giá);
-
Hoạt động bán buôn sản phẩm nông nghiệp
chưa qua chế biến được phân vào nhóm 462 (Bán
buôn nông, lâm sản nguyên liệu ( trừ gỗ, tre,
nứa) và động vật sống).
0164 - 01640: Xử lư hạt
giống để nhân giống
Nhóm này
gồm: Các hoạt động lựa chọn những
hạt giống đủ chất lượng thông qua
việc loại bỏ những hạt không đủ
chất lượng bằng cách sàng lọc, chọn
một cách kỹ lưỡng để loại bỏ
những hạt bị sâu, những hạt giống c̣n non,
chưa khô để bảo quản trong kho. Những
hoạt động này bao gồm phơi khô, làm sạch,
phân loại và bảo quản cho đến khi chúng
được bán trên thị trường.
Loại trừ:
- Sản
xuất hạt giống các loại được phân vào
nhóm 011 (Trồng cây hàng năm) và nhóm 012 (Trồng cây lâu
năm);
-
Hoạt động nghiên cứu về di truyền học
làm thay đổi hạt giống phát triển hoặc lai
ghép giống mới được phân vào nhóm 72100 (Nghiên
cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự
nhiên và kỹ thuật);
- Chế
biến hạt giống để làm dầu thực
vật được phân vào nhóm 1040 (Sản xuất
dầu, mỡ động, thực vật).
017 - 0170 - 01700: Săn
bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch
vụ có liên quan
Nhóm này
gồm:
- Săn
bắt và bẫy thú để bán;
- Bắt
động vật để làm thực phẩm, lấy
lông, lấy da hoặc để phục vụ cho mục
đích nghiên cứu, nuôi trong sở thú hay trong gia đ́nh;
- Sản
xuất da, lông thú, da ḅ sát và lông chim từ các hoạt
động săn bắt; - Bắt động vật có vú
ở biển như hà mă và hải cẩu;
-
Thuần hoá thú săn được ở các
vườn thú;
- Các
hoạt động dịch vụ nhằm kích thích sự
săn bắt và đánh bẫy để bán;
Loại trừ:
- Sản
xuất lông, da thú, da ḅ sát, lông chim từ hoạt
động chăn nuôi được phân vào nhóm 14200
(Sản xuất sản phẩm từ da lông thú);
- Đánh
bắt cá voi, cá mập được phân vào nhóm 03110 (Khai
thác thuỷ sản biển);
- Sản
xuất da sống và các loại da của các ḷ mổ
được phân vào 14200 (Sản xuất sản phẩm
từ da lông thú);
- Các
hoạt động dịch vụ có liên quan đến
săn bắt, thể thao hoặc giải trí
được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể
thao khác).
02: LÂM NGHIỆP VÀ HOẠT
ĐỘNG DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN 021: Trồng rừng và
chăm sóc rừng
0210: Trồng rừng và
chăm sóc rừng
02101: Ươm giống cây
lâm nghiệp
Nhóm này
gồm: Ươm các loại cây giống cây lâm nghiệp
để trồng rừng tập trung và trồng cây lâm
nghiệp phân tán nhằm mục đích phục vụ sản
xuất, pḥng hộ, đặc dụng,…
02102: Trồng rừng và
chăm sóc rừng lấy gỗ
Nhóm này
gồm: Trồng rừng và chăm sóc rừng nhằm
mục đích lấy gỗ phục vụ cho xây dựng
(làm nhà, cốt pha,...) đóng đồ mộc gia dụng,
gỗ trụ mỏ, tà vẹt đường ray, làm nguyên
liệu giấy, làm ván ép,...
02103: Trồng rừng và
chăm sóc rừng tre, nứa
Nhóm này
gồm:Trồng rừng và chăm sóc rừng tre, nứa,
luồng, vầu nhằm mục đích phục vụ cho
xây dựng, làm nguyên liệu đan lát vật dụng và hàng
thủ công mỹ nghệ, làm nguyên liệu giấy, làm
tấm tre, nứa, luồng, vầu ép,...
02109: Trồng rừng và
chăm sóc rừng khác
Nhóm này
gồm:
Trồng
rừng và chăm sóc rừng khác chưa kể ở trên.
Cụ thể:
-
Trồng cây bóng mát, cây lấy củi, cây đặc sản
(hạt dẻ, thông lấy nhựa,...);
-
Trồng rừng pḥng hộ: pḥng hộ đầu
nguồn, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn
nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn
gió, chắn cát, chắn sóng ven biển,...
-
Trồng rừng đặc dụng: sử dụng vào
mục đích nghiên cứu, thí nghiệm khoa học,
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
vườn rừng quốc gia, bảo vệ di tích lịch
sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh,...
022: Khai thác gỗ và lâm
sản khác
0221 - 02210: Khai thác gỗ
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động khai thác gỗ tṛn dùng cho ngành chế
biến lâm sản;
-
Hoạt động khai thác gỗ tṛn dùng cho làm đồ
mộc như cột nhà, cọc đă được
đẽo sơ, tà vẹt đường ray,...
-
Đốt than hoa tại rừng bằng phương
thức thủ công.
0222 - 02220: Khai thác lâm
sản khác trừ gỗ
Nhóm này
gồm: Khai thác củi, luồng, vầu, tre, nứa, cây
đặc sản, song,mây,...
023 - 0230 - 02300: Thu nhặt
sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm
sản khác
Nhóm này
gồm:
- Thu
nhặt cánh kiến, nhựa cây thường, nhựa cây
thơm;
- Thu
nhặt hoa quả, rau hoang dại như trám, quả
mọng, quả hạch, quả dầu, nấm rừng,
rau rừng, quả rừng tự nhiên;
- Thu
nhặt các sản phẩm khác từ rừng như: nhặt
xác động vật.
Loại trừ: Trồng nấm, thu
nhặt nấm hương, nấm trứng
được phân vào nhóm 01181 (Trồng rau các loại).
024 - 0240 - 02400: Hoạt
động dịch vụ lâm nghiệp
Nhóm này
gồm:
Các
hoạt động được chuyên môn hoá trên cơ
sở thuê mướn hoặc hợp đồng các công
việc phục vụ lâm nghiệp.
Cụ
thể:
-
Hoạt động tưới, tiêu nước phục
vụ lâm nghiệp;
-
Hoạt động thầu khoán các công việc lâm
nghiệp (đào hố, gieo trồng, chăm sóc, thu
hoạch,...);
-
Hoạt động bảo vệ rừng, pḥng chống sâu
bệnh cho cây lâm nghiệp;
- Đánh
giá ước lượng số lượng cây trồng,
sản lượng cây trồng;
-
Hoạt động quản lư lâm nghiệp, pḥng cháy,
chữa cháy rừng;
-
Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp khác (cho thuê
máy lâm nghiệp có cả người điều
khiển,...);
- Vận
chuyển gỗ và lâm sản khai thác đến cửa rừng.
Loại trừ: Hoạt động
ươm cây giống để trồng rừng đă phân
vào nhóm 02101 (Ươm giống cây lâm nghiệp).
03: KHAI THÁC, NUÔI TRỒNG
THUỶ SẢN
031: Khai thác thuỷ sản
0311 - 03110: Khai thác thuỷ
sản biển
Nhóm này
gồm:
- Đánh
bắt cá;
- Đánh
bắt các loại giáp xác và động vật thân mềm
dưới biển;
- Đánh
bắt cá voi;
- Đánh
bắt các động vật sống dưới biển
như: rùa, nhím biển…
- Thu
nhặt các loại sinh vật biển dùng làm nguyên liệu
như: ngọc trai tự nhiên, hải miên, yến sào, san hô
và tảo;
- Bảo
quản thuỷ sản ngay trên tàu đánh cá.
Loại trừ:
- Đánh bắt thú biển (trừ
cá voi) như hà mă, hải cẩu được phân ở
nhóm 01700 (Săn bắt, đánh bẫy và hoạt
động dịch vụ có liên quan);
- Chế
biến thuỷ sản trên các tàu hoặc nhà máy chế
biến được phân vào nhóm 1020 (Chế biến,
bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ
thuỷ sản);
- Cho thuê tàu chở hàng trên biển
kèm theo người lái (như tàu chở cá, tôm…)
được phân vào nhóm 50121( Vận tải hàng hoá ven
biển );
-
Hoạt động thanh tra kiểm tra và bảo vệ
đội tàu đánh bắt trên biển được
phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an
toàn xă hội);
- Các
hoạt động dịch vụ có liên quan đến môn
thể thao câu cá hoặc câu cá giải trí được
phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác);
- Đan,
sửa lưới được phân vào nhóm 13240 (Sản
xuất các loại dây bện và lưới); Sửa
chữa tàu thuyền đánh cá được phân vào nhóm
33150 (Sửa chữa và bảo dưỡng phương
tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có
động cơ khác).
0312: Khai thác thuỷ sản
nội địa
03121: Khai thác thuỷ
sản nước lợ
Nhóm này
gồm:
- Đánh
bắt cá, tôm, thuỷ sản khác ở các khu vực
nước lợ như đầm, phá, cửa sông và
nơi môi trường nước dao động giữa
nước mặn và nước ngọt do những
biến đổi của thuỷ triều và có nồng
độ muối trung b́nh
lớn hơn 10/00;
- Thu
nhặt các loại sinh vật nước lợ dùng làm
nguyên liệu.
Loại trừ:
- Các
hoạt động có liên quan đến môn thể thao câu
cá để giải trí được phân vào nhóm 93190
(Hoạt động thể thao khác);
- Các
hoạt động bảo vệ và tuần tra việc
đánh bắt thuỷ sản được phân vào nhóm
84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xă
hội).
03122: Khai thác thuỷ
sản nước ngọt
Nhóm này
gồm:
- Đánh
bắt cá, tôm, thuỷ sản khác ở các khu vực
nước ngọt như ao, hồ,
đập,
sông, suối, ruộng....sâu trong đất liền;
- Thu
nhặt các loại sinh vật nước ngọt dùng làm
nguyên liệu.
Loại trừ:
- Các
hoạt động có liên quan đến môn thể thao câu
cá để giải trí được phân vào nhóm 93190
(Hoạt động thể thao khác);
- Các
hoạt động bảo vệ và tuần tra việc
đánh bắt thuỷ sản được phân vào nhóm
84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xă
hội).
032: Nuôi trồng thuỷ
sản
0321 - 03210: Nuôi trồng
thuỷ sản biển
Nhóm này
gồm:
Nuôi
trồng các loại thuỷ sản ở vùng nước
biển tính từ đường mép nước biển
triều kiệt trung b́nh trong nhiều năm trở ra. Các
loại thuỷ sản nuôi trồng ở biển như:
- Nuôi cá
các loại: cá mú, cá hồi,...
- Nuôi tôm
các loại: nuôi tôm hùm, tôm càng xanh,...
- Nuôi các
loại thuỷ sản hai mảnh (con hàu, vẹm,…);
- Nuôi
trồng các loại rong biển, tảo biển, rau câu,...
- Nuôi các
loại thuỷ sản dùng làm vật liệu để
sản xuất đồ trang sức như trai ngọc,...
- Nuôi các
loại động vật, thực vật thân mềm khác;
- Nuôi trồng thuỷ sản trong
bể nước mặn hoặc trong các hồ chứa
nước mặn;
- Nuôi giun
biển.
Loại trừ: Nuôi ba ba, ếch, cá sấu
phân vào nhóm 03222 (Nuôi trồng thuỷ sản nước
ngọt).
0322: Nuôi trồng thuỷ
sản nội địa
03221: Nuôi trồng thuỷ
sản nước lợ
Nhóm này
gồm: Nuôi trồng các loại cá, tôm và thuỷ sản khác
ở khu vực nước lợ là nơi môi
trường nước dao động giữa
nước mặn và nước ngọt do những
biến đổi của thuỷ triều và có nồng
độ muối trung b́nh
lớn hơn 10/00.
03222: Nuôi trồng thuỷ
sản nước ngọt
Nhóm này
gồm:
Nuôi
trồng các loại thuỷ sản ở khu vực
nước ngọt như ao, hồ, đập,
sông,suối, ruộng....sâu trong đất liền như:
- Nuôi
trồng cá, tôm, thuỷ sản khác;
- Nuôi ba
ba, ếch, cá sấu, nuôi ốc, cá cảnh.
0323 - 03230: Sản xuất
giống thuỷ sản
Nhóm này
gồm: Ươm giống
thuỷ sản nước mặn, nước lợ,
nước ngọt.
B: KHAI KHOÁNG
Ngành này
gồm: Khai thác khoáng tự nhiên ở dạng cứng (than
và quặng), chất lỏng (dầu thô) hoặc khí (khí ga
tự nhiên). Khai thác có thể được thực
hiện theo nhiều phương pháp khác nhau như
dưới ḷng đất hoặc trên bề mặt, khai
thác dưới đáy biển…;
Ngành này
cũng gồm:
- Các
hoạt động phụ trợ như chuẩn bị
các nguyên liệu thô cho kinh doanh ví dụ nghiền, cắt,
rửa sạch, phân loại, nung quặng, hoá lỏng ga và
các nhiên liệu rắn. Các hoạt động này
thường được thực hiện bởi các
đơn vị khai thác mỏ và hoặc các đơn
vị khác gần đó;
- Các
hoạt động khai thác mỏ được phân vào các
nhóm cấp 2, cấp 3, cấp 4 trên cơ sở các khoáng
chất chủ yếu được sản xuất. Ngành
05, 06 liên quan đến khai thác các nhiên liệu hoá thạch
(than đá, than bùn, dầu mỏ, ga); ngành 07, 08 đề
cập đến quặng kim loại, sản xuất các
sản phẩm quặng và khoáng khác;
Một
số hoạt động kỹ thuật của ngành này,
cụ thể là liên quan đến khai thác hydrocacbon, cũng
có thể được thực hiện cho bên thứ 3
bởi các đơn vị chuyên môn như là một
đơn vị dịch vụ công nghiệp
được phân vào ngành 09 (Hoạt động dịch
vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng).
Loại trừ:
- Chế
biến các loại nguyên liệu đă khai thác
được phân vào ngành C (Công nghiệp chế biến,
chế tạo);
- Sử
dụng các quặng được khai thác mà không có sự
chuyển đổi nào thêm cho mục đích xây dựng
được phân vào ngành F (Xây dựng);
- Đóng
chai các loại nước khoáng thiên nhiên tại các suối
và giếng được phân vào nhóm 1104 (Sản xuất
đồ uống không cồn, nước khoáng);
-
Nghiền, ép hoặc các xử lư khác đối với
đất, đá và chất khác không liên quan đến khai
thác mỏ, quặng được phân vào nhóm 23990 (Sản
xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại
khác chưa được phân vào đâu);
- Thu
thập, làm sạch và phân phối nước
được phân vào nhóm 36000 (Khai thác, xử lư và cung
cấp nước);
-
Chuẩn bị mặt bằng cho khai thác mỏ
được phân vào nhóm 43120 (Chuẩn bị mặt
bằng);
-
Điều tra địa vật lư, địa chấn
được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến
trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).
05:
KHAI THÁC THAN CỨNG VÀ THAN NON
Ngành này
gồm: Các hoạt động khai thác dưới hầm
ḷ hoặc khai thác lộ thiên các khoáng sản tự nhiên
ở dạng cứng và các hoạt động bao gồm
(làm sạch, tuyển chọn, nén và các bước khác
cần thiết cho quá tŕnh vận chuyển...) tạo ra các
sản phẩm có thể đem bán.
Loại trừ: Việc luyện than
cốc được phân vào nhóm 19100 (Sản xuất than
cốc), các hoạt động dịch vụ kèm theo
để phục vụ khai thác than đá hoặc khai thác
than non được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự
nhiên) và nhóm 09900 (Hoạt động dịch vụ hỗ
trợ khai thác mỏ và quặng khác).
051 - 0510 - 50100: Khai thác và thu
gom than cứng
Nhóm này
gồm:
- Khai thác
than cứng: Các hoạt động khai thác dưới
hầm ḷ hoặc khai thác trên bề mặt, bao gồm
cả việc khai thác bằng phương pháp hoá lỏng;
- Các
hoạt động làm sạch, sắp xếp, tuyển
chọn, phân loại, nghiền, sàng ...và các hoạt
động khác làm tăng thêm phẩm chất của than
non và cải tiến chất lượng hoặc thiết
bị vận tải than;
- Khôi
phục than đá từ băi ngầm.
Loại trừ:
- Khai thác
than non được phân vào nhóm 05200 (Khai thác và thu gom than non);
- Khai thác
than bùn và thu gom than bùn được phân vào nhóm 08920 (Khai
thác và thu gom than bùn)
- Khoan
thử thăm ḍ phục vụ khai thác than đá
được phân vào nhóm 09900 (Hoạt động dịch
vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác);
- Hoạt động dịch
vụ phụ phục vụ khai thác than đá
được phân vào nhóm 09900 (Hoạt động dịch
vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác);
- Sản
xuất than bánh hoặc nhiên liệu rắn có chứa than
cứng được phân vào nhóm 19100 (Sản xuất than
cốc);
- Sản
xuất than bánh hoặc nhiên liệu rắn có chứa than
non, than bùn được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất
sản phẩm dầu mỏ tinh chế);
- Các hoạt
động tiến hành xây dựng hoặc chuẩn bị
cơ sở vận chất cho việc khai thác than đá
được phân vào nhóm 43120 (Chuẩn bị mặt
bằng).
052 - 0520 - 50200: Khai thác và thu
gom than non
Nhóm này
gồm:
- Khai thác
than non (than nâu): Các hoạt động khai thác dưới
hầm ḷ hoặc khai thác trên bề mặt, bao gồm
cả việc khai thác nhờ phương pháp hoá lỏng;
-
Hoạt động rửa, khử nước, nghiền
và các hoạt động thu gom than non tạo điều
kiện thuận lợi cho việc bảo quản, vận
tải than.
Loại trừ:
- Khai thác
than cứng được phân vào nhóm 05100 (Khai thác và thu gom
than cứng);
- Khai thác
than bùn và thu gom than bùn được phân vào nhóm 08920 (Khai
thác và thu gom than bùn)
- Khoan
thử thăm ḍ phục vụ khai thác than đá
được phân vào nhóm 09900 ((Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác);
-
Hoạt động phục vụ khai thác than non
được phân vào nhóm 09900 (Hoạt động dịch
vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác);
- Sản
xuất than đá có chứa than non, than bùn được
phân vào nhóm 19200 (Sản xuất sản phẩm dầu
mỏ tinh chế);
- Các
hoạt động tiến hành xây dựng hoặc
chuẩn bị cơ sở vận chất cho việc khai
thác than đá được phân vào nhóm 43120 (Chuẩn
bị mặt bằng).
06: KHAI THÁC DẦU THÔ VÀ KHÍ
ĐỐT TỰ NHIÊN
Ngành này
gồm:
- Các
hoạt động sản xuất dầu thô, khai thác
mỏ và khai thác dầu từ đá phiến dầu và cát
dầu, các hoạt động sản xuất khí
đốt tự nhiên và khai thác chất lỏng hy đrô
các bon;
- Các
hoạt động kinh doanh và phát triển các băi khai thác
dầu và khí đốt. Ngành này cũng gồm:
- Các
dịch vụ đào lớp ngoài, hoàn thiện, bơm
giếng, điều khiển máy khoan, bịt giếng,
huỷ giếng, tháo dỡ trang thiết bị, chuẩn
bị đường dây dẫn phục vụ khai thác
dầu thô, và tất cả các hoạt động khác
chuẩn bị cho chất khí ga và dầu từ nơi
sản xuất;
- Các
hoạt động sản xuất dầu thô, khai thác
dầu từ đá phiến dầu và cát dầu, các
hoạt động sản xuất khí tự nhiên và
chất lỏng hi đrô các bon thông qua khí hoá, hoá lỏng và
nhiệt phân than tại nơi khai thác.
Loại trừ:
-
Dịch vụ tại khu khai thác dầu khí và ga theo khế
ước hoặc hợp đồng được phân
vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ
trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên);
- Thăm
ḍ giếng khoan, giếng dầu được phân vào nhóm
09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai
thác dầu thô và khí tự nhiên);
- Khai thác
và khoan thử được phân vào nhóm 09100 (Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô
và khí tự nhiên);
- Tinh
chế các sản phẩm dầu mỏ, dầu hoả thô
được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất sản
phẩm dầu mỏ tinh chế);
-
Khảo sát địa vật lư, địa chất...ở
khu vực khai thác dầu được phân vào nhóm 7110
(Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ
thuật có liên quan).
061 - 0610 - 06100: Khai thác
dầu thô
Nhóm này
gồm: Hoạt động khai thác dầu mỏ thô. Nhóm
này cũng gồm:
- Khai thác
mỏ bitum, dầu đá phiến hoặc cát hắc ín ;
- Sản
xuất dầu thô từ mỏ bitum dầu đá phiến
hoặc cát hắc ín ;
- Các hoạt
động xử lư để có được dầu thô
như: gạn, chắt, khử muối, khử
nước, làm ổn định, khử tạp
chất...
Loại trừ:
- Các
hoạt động phục vụ cho thăm ḍ dầu, khí
được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch
vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên) ;
- Thăm
ḍ dầu khí được phân vào nhóm 09100 (Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô
và khí tự nhiên) ;
- Chế biến sản phẩm
dầu thô được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất
sản phẩm dầu mỏ tinh chế) ;
- Khôi
phục khí hoá lỏng đă có trong khai thác dầu khí
được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất sản
phẩm dầu mỏ tinh chế) ;
-
Hoạt động vận chuyển dầu, khí tự nhiên
bằng đường ống được phân vào nhóm
49400 (Vận tải đường ống).
062 - 0620 - 06200: Khai thác khí
đốt tự nhiên
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động sản xuất khí đốt tự
nhiên ;
- Khai thác
khí đốt tự nhiên cô đặc ;
- Tách
riêng chất lỏng hi đrô các bon khỏi khí ;
- Khử
lưu huỳnh ở khí ga ;
Nhóm này
cũng gồm: Khai thác khí lỏng thông qua hoá lỏng và
nhiệt phân.
Loại trừ:
- Các
hoạt động phục vụ cho khai thác dầu, khai
thác dầu khí được phân vào nhóm 09100 (Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô
và khí tự nhiên) ;
- Khai thác
dầu khí được phân vào nhóm 09100 (Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô
và khí tự nhiên);
- Khôi
phục dầu thô, khí hoá lỏng đă có trong khai thác
dầu khí được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất
sản phẩm dầu mỏ tinh chế) ;
- Sản
xuất các loại khí ga công nghiệp được phân
vào nhóm 20110 (Sản xuất các hoá chất cơ bản) ;
-
Hoạt động vận chuyển dầu, khí tự nhiên
bằng đường ống được phân vào nhóm
49300 (Vận tải bằng đường ống).
07: KHAI THÁC QUẶNG KIM
LOẠI
Ngành này
gồm: Hoạt động khai thác khoáng kim loại (như
quặng sắt), được thực hiện
dưới hầm ḷ, lộ thiên hay dưới đáy
biển…các hoạt động làm giàu và tán nhỏ quặng
như: việc nghiền, đập, rửa, sàng lọc,
tách quặng bằng từ trường hoặc bằng
phương pháp ly tâm.
Loại trừ:
-
Hoạt động nung pyrit sắt được phân vào
nhóm 20110 (Sản xuất hoá chất cơ bản) ;
- Sản
xuất ô xít aluni được phân vào nhóm 24200 (Sản
xuất kim loại màu và kim loại quư) ;
-
Luyện kim loại màu được phân vào nhóm 24100
(Sản xuất sắt, thép, gang), 24200 (Sản xuất kim
loại màu và kim loại quư).
071 - 0710 - 07100: Khai thác
quặng sắt
Nhóm này
gồm:
- Các
hoạt động khai thác mỏ quặng chiếm giá
trị lớn về hàm lượng sắt. - Các hoạt
động làm giàu và thu gom quặng có chứa sắt.
Loại trừ: Khai thác mỏ và chế
pyrit và pyrrhotite (trừ nung) được phân vào nhóm 08910
(Khai thác khoáng hoá chất và khoáng phân bón).
072: Khai thác quặng không
chứa sắt (trừ quặng kim loại quư hiếm)
Nhóm này
gồm: Các hoạt động khai thác các quặng kim
loại màu.
0721 - 07210: Khai thác quặng uranium và
thorium
Nhóm này
gồm:
- Khai thác
quặng có giá trị lớn hàm lượng uranium và thorium:
khoáng chất uranit ;
- Cô các
loại quặng loại đó.
Loại trừ:
- Làm giàu
quặng uranium và thorium được phân vào nhóm 20110
(Sản xuất hoá chất cơ bản) ;
- Sản
xuất kim loại uranium từ khoáng chất hoặc các
loại quặng khác được phân vào nhóm 24200 (Sản
xuất kim loại màu và kim loại quư ;
- Nấu
chảy và tinh chế kim loại từ uranium
được phân vào nhóm 24200 (Sản xuất kim loại
màu và kim loại quư).
0722: Khai thác quặng kim
loại khác không chứa sắt 07221: Khai thác quặng bôxít
Nhóm này
gồm: Khai thác và chuẩn bị khai thác quặng bôxít.
07229: Khai thác quặng kim
loại khác không chứa sắt chưa được phân
vào đâu
Nhóm này
gồm: Khai thác quặng nhôm, đồng, ch́, kẽm,
thiếc, mangan, krôm, niken, coban, molypden, tantali, vanadi.
Loại trừ:
- Công
việc chuẩn bị cho khai thác quặng uranium và
quặng thorium được phân vào nhóm 07210 (Khai thác
quặng uranium và thorium) ;
- Sản
xuất oxit nhôm, mạ niken và đồng được
phân vào nhóm 24200 (Sản xuất kim loại màu và kim loại
quư).
073 - 0730 - 07300: Khai thác
quặng kim loại quư hiếm
Nhóm này
gồm: Các hoạt động khai thác và chuẩn bị
khai thác quặng kim loại quư như: vàng, bạc, bạch
kim.
08: KHAI KHOÁNG KHÁC
Ngành này
gồm: Các hoạt động khai thác từ quặng,
nạo vét lớp bùn dưới ḷng sông, khe đá và cả
băi cát ngầm. Các sản phẩm này được sử
dụng hầu hết trong ngành xây dựng (như cát,
đá,) trong ngành chế biến vật liệu (như
thạch cao, đất sét, can xi…) và chế biến hoá
chất…
Loại trừ: Hoạt động
chế biến quặng kim loại (trừ hoạt
động nghiền, sàng, lọc, phân loại, làm sạch
và trộn).
081 - 0810: Khai thác đá, cát,
sỏi, đất sét 08101: Khai thác đá
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động khai thác mỏ để sản
xuất ra các loại đá phục vụ việc xây
dựng, cho điêu khắc ở dạng thô đă
được đẽo gọt sơ bộ hoặc
cưa cắt tại nơi khai thác đá như: đá
phiến cẩm thạch, đá granit, sa thạch.
-
Hoạt động chẻ, đập vỡ đá
để làm nguyên liệu thô cho sản xuất vật
liệu xây dựng, làm đường ;
-
Hoạt động khai thác đá phấn làm vật
liệu chịu lửa ; - Hoạt động đập
vỡ, nghiền đá.
08102: Khai thác cát, sỏi
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động khai thác cát, khai thác sỏi để
phục vụ cho xây dựng và sản xuất vật
liệu ;
-
Hoạt động khai thác cát phục vụ cho xây
dựng.
08103: Khai thác đất sét
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động khai thác đất sét, cao lanh ;
-
Hoạt động khai thác đất sét làm vật
liệu chịu lửa, làm đồ gốm.
Loại trừ:
- Các
hoạt động khai thác cát bitum được phân vào
nhóm 06100 (Khai thác dầu thô) ;
- Khai thác
khoáng phân bón và hoá chất được phân vào nhóm 08910
(Khai thác khoáng hoá chất và khoáng phân bón) ;
- Sản
xuất các khoáng chất nung chảy được phân vào
nhóm 2394 (Sản xuất xi măng, vôi, thạch cao) ;
- Các
hoạt động cắt, xén đá và hoàn thiện đá
được phân vào nhóm 23960 (Cắt tạo dáng và hoàn
thiện đá).
089: Khai khoáng chưa được phân vào
đâu
0891 - 08910: Khai thác khoáng hoá
chất và khoáng phân bón
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động khai thác muối nitơ, kali hoặc
phốt pho tự nhiên ;
-
Hoạt động khai thác lưu huỳnh tự nhiên
-
Hoạt động khai thác pirít và chất chủ yếu
chứa lưu huỳnh không kể hoạt động nung
chảy ;
- Hoạt động khai thác
quặng
-
Hoạt động khai thác khoáng chất khác chủ yếu
chứa hoá chất ví dụ như đất màu và fluorit.
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động khai thác phân động
vật.
Loại trừ:
- Khai thác
muối được phân vào nhóm 08930 (Khai thác muối) ;
-
Hoạt động nung chảy pirit sắt được
phân vào nhóm 20110 (Sản xuất hoá chất cơ bản) ;
- Sản
xuất phân bón tổng hợp và hợp chất nitơ
được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp
chất nitơ).
0892 - 08920: Khai thác và thu gom
than bùn
Nhóm này
gồm:
- Khai thác
than bùn;
- Thu gom
than bùn.
Loại trừ:
- Sản
xuất than bánh có chứa than bùn được phân vào nhóm
09900 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai
thác mỏ và quặng khác);
-
Hoạt động dịch vụ phụ khai thác than bùn
được phân vào nhóm 23990 (Sản xuất sản
phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa
được phân vào đâu).
0893 - 08930: Khai thác muối
Nhóm này
gồm:
- Các
hoạt động khai thác muối mỏ, đập
vụn muối và sàng muối;
- Sản
xuất muối từ nước biển, nước
mặn ở hồ hoặc nước mặn tự nhiên
khác;
-
Nghiền, tẩy rửa, và tinh chế muối phục
vụ cho sản xuất.
Loại trừ:
- Chế
biến các sản phẩm muối, ví dụ muối
iốt được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất
thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);
- Sản
xuất nước dùng trong sinh hoạt từ nước
biển hoặc từ nước suối mặn
được phân vào nhóm 36000
( Khai thác, xử lư và cung cấp nước).
0899 - 08990: Khai khoáng khác
chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
Khai thác
mỏ và khai thác khoáng chất và nguyên liệu khác chưa
được phân vào đâu như:
+ Nguyên
liệu làm đá mài, đá quư, các khoáng chất, grafít tự
nhiên, và các chất phụ gia khác...
+ Đá
quư, bột thạch anh, mica...
09: HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ HỖ TRỢ KHAI THÁC MỎ VÀ QUẶNG
Ngành này
gồm: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ
chuyên về khai thác mỏ được cung cấp theo
lệ phí hoặc hợp đồng. Nó bao gồm hoạt
động dịch vụ khai thác mỏ thực hiện
trong nhà như các hoạt động sau đây: lấy
mẫu lơi, đưa ra những đánh giá địa lư
về địa điểm khai thác, hoạt động
khoan dập, khoan, khoan lại, khoan thẳng để
phục vụ cho khai thác dầu khí. Các loại h́nh dịch
vụ khác như xây dựng cơ sở hạ tầng
tại nơi đào giếng, gắn xi măng các giếng
dầu, làm sạch và xử lư hoá học axít giếng,
dịch vụ chuyển rời rác tại các mỏ.
091 - 0910 - 09100: Hoạt động dịch
vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên
Nhóm này
gồm:
Hoạt
động dịch vụ thăm ḍ dầu khí
được cung cấp theo khế ước và hợp
đồng như:
+ Các
hoạt động phục vụ cho việc thăm ḍ
dầu khí như: các phương pháp lấy mẫu
quặng truyền thống, chẳng hạn như: làm các
cuộc thăm ḍ địa chất ở những vị
trí xác định ,
+ Khoan
định hướng, đào lớp ngoài, xây dựng giàn
khoan, sửa chữa và tháo dỡ trang thiết bị, trát
bờ giếng, bơm giếng, bịt giếng, huỷ
giếng v.v...
+ Sự
hoá lỏng khí tự nhiên và tập hợp khí phục
vụ cho mục đích của vận tải, đă
thực hiện tại nơi khai thác mỏ,
+
Dịch vụ bơm và tháo nước theo khế
ước hoặc hợp đồng,
+ Khoan
thử kết hợp với thăm ḍ dầu khí.
Nhóm này
cũng gồm: Dịch vụ chữa cháy do khí ga và
dầu.
Loại trừ:
-
Những công việc phục vụ cho khai thác dầu, khí do
chính đơn vị tự đảm nhận
được phân vào nhóm 06100 (Khai thác dầu thô) và nhóm
06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên) ;
-
Hoạt động dịch vụ sửa chữa chuyên
dụng thiết bị máy móc phục vụ khai thác mỏ
được phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa máy móc,
thiết bị) ;
- Sự
hoá lỏng khí tự nhiên và tập hợp khí phục
vụ cho mục đích của vận tải, đă thực
hiện tại nơi khai thác mỏ được phân vào
nhóm 52219 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ
trực tiếp cho vận tải đường bộ) ;
- Các
hoạt động điều tra thăm ḍ dầu, khí
như nghiên cứu, khảo sát địa vật lư,
địa chất ở khu vực khai thác dầu và khí,
được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến
trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).
099 - 0990
- 09900: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai
thác mỏ và quặng khác
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động dịch vụ theo khế ước
hoặc hợp đồng, theo yêu cầu để
phục vụ cho hoạt động khai thác
được phân vào ngành 05, 07 và 08 ;
-
Hoạt động dịch vụ khai thác như các thăm
ḍ quặng theo phương pháp thông lệ và lấy mẫu
quặng, quan sát địa chất tại nơi thăm ḍ
;
-
Dịch vụ bơm và tháo nước theo khế
ước hoặc hợp đồng ; - Hoạt
động khoan thử và đào thử.
Loại trừ:
-
Hoạt động vận hành tại mỏ và quặng
theo khế ước hoặc hợp đồng
được phân vào ngành 05 (Khai thác than cứng và than non),
ngành 07 (Khai thác quặng kim loại), ngành 08 (Khai khoáng khác) ;
-
Hoạt động dịch vụ sửa chữa thiết
bị máy móc phục vụ khai thác mỏ được
phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa máy móc, thiết bị) ;
-
Hoạt động dịch vụ điều tra thăm ḍ
địa vật lư theo khế ước hoặc hợp
đồng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn
kỹ thuật có liên quan).
C: CÔNG NGHIỆP CHẾ
BIẾN, CHẾ TẠO
Chế
biến, chế tạo gồm các hoạt động làm
biến đổi về mặt vật lư, hoá học
của vật liệu, chất liệu hoặc làm biến
đổi các thành phần cấu thành của nó, để
tạo ra sản phẩm mới, mặc dù nó không thể
được sử dụng như tiêu chí hoàn toàn duy
nhất để định nghĩa chế biến (xem
dấu hiệu chế biến rác thải dưới
đây). Vật liệu, chất liệu, hoặc các thành
phần biến đổi là nguyên liệu thô từ các
sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản,
khai thác mỏ hoặc quặng cũng như các sản
phẩm khác của hoạt động chế biến.
Những thay đổi, đổi mới hoặc khôi
phục lại hàng hoá thường được xem xét là
hoạt động chế biến. Các đơn vị
trong ngành chế biến này bao gồm nhà xưởng, nhà
máy hoặc xưởng sản xuất và thiết bị
máy vận hành bằng điện và máy chuyển nguyên
vật liệu đặc trưng. Tuy nhiên các đơn
vị chuyển vật liệu hoặc chất liệu
thành sản phẩm này bằng thủ công, tiến hành trong
nhà máy hoặc ở tại nhà của người thợ.
Các đơn vị tham gia vào hoạt động bán ra
thị trường các sản phẩm, được
sản xuất ngay tại nơi nhà máy như hoạt
động may mặc, làm bánh và cũng thuộc ngành này. Các
đơn vị chế biến ở đây c̣n bao gồm
các hoạt động xử lư vật liệu hoặc kư
kết với các đơn vị chế biến khác
về vật liệu của họ. Cả hai loại h́nh
của các đơn vị này đều là hoạt
động chế biến;
Đầu
ra của quá tŕnh sản xuất có thể được
coi là hoàn thiện dưới dạng là sản phẩm cho
tiêu dùng cuối cùng hoặc là bán thành phẩm và trở thành
đầu vào của hoạt động chế biến
tiếp theo. Ví dụ: Đầu ra của quá tŕnh tinh
luyện alumina là đầu vào của sơ chế ra
aluminum, sản phẩm aluminum sơ chế là đầu vào
của các nhà máy kéo sợi aluminum, sản phẩm sợi
aluminum là đầu vào của quy tŕnh sản xuất
sợi tổng hợp...
Hoạt
động lắp ráp được coi là chế biến
chỉ là những hoạt động lắp ráp gắn
liền với quá tŕnh tạo ra sản phẩm của
ngành chế biến. Ngành này bao gồm lắp ráp các sản
phẩm, bán thành phẩm của nhà máy hoặc mua bộ
phận cấu thành.
Sản
xuất các bộ phận cấu thành và các chi tiết,
phụ tùng chuyên dụng kèm theo máy móc thiết bị, theo
quy tắc được phân loại vào cùng một nhóm máy
móc thiết bị có chi tiết phụ tùng kèm theo nó.
Sản xuất các bộ phận cấu thành và các chi
tiết, phụ tùng không chuyên dụng của máy móc
thiết bị ví dụ như: động cơ, pitông,
môtô điện, lắp ráp điện, van xe đạp, các
bộ phận lắp ráp kèm theo được phân vào các
nhóm sản xuất thích hợp mà không cần xem máy móc
thiết bị mà các linh kiện này lắp ráp thành.Tuy nhiên
việc sản xuất bộ phận cấu thành riêng và
bộ phận kèm theo bằng cách đúc hoặc đổ
vật liệu nhựa được phân vào nhóm 2220
(Sản xuất sản phẩm từ plastic). Hoạt
động lắp ráp ở các bộ phận cấu thành
của các sản phẩm sản xuất được
xem như là một hoạt động sản xuất. Nó
bao gồm lắp ráp các sản phẩm sản xuất
từ các bộ phận đi mua hoặc tự sản
xuất.
Tái
chế rác, tức là chế biến rác thành nguyên liệu
thô thứ sinh đă phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế
liệu). Mặc dù hoạt động này có thể liên quan
đến thay đổi mặt lư tính và hoá tính, nó không
được coi là một phần của hoạt
động sản xuất. Mục đích đầu tiên
của các hoạt động này là xử lư hoặc
chế biến rác thải và chúng được phân vào
ngành E (Cung cấp nước; hoạt động quản
lư và xử lư rác thải, nước thải). Tuy nhiên
sản xuất các sản phẩm mới cuối cùng
(ngược với nguyên liệu thô thứ sinh) được
phân vào sản xuất kể cả khi các quá tŕnh này sử
dụng rác thải làm đầu vào. Ví dụ : sản
xuất bạc từ phim ảnh đă qua sử dụng
được coi là quá tŕnh sản xuất.
Sửa
chữa và bảo dưỡng chuyên môn máy móc thiết
bị của ngành công nghiệp, thương mại và các
ngành tương tự đă phân vào ngành 33 (Sửa chữa,
bảo dưỡng và lắp đặt máy móc, thiết
bị). Tuy nhiên sửa chữa máy tính và đồ dùng cá nhân
và gia đ́nh được phân vào ngành 95 (Sửa chữa
máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đ́nh), c̣n sửa
chữa mô tô, xe máy, các xe có động cơ khác tại
garage được phân vào ngành 45 (Bán. sửa chữa ô tô,
mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).
Lắp
đặt máy móc thiết bị khi được thực
hiện như một hoạt động chuyên môn
được phân vào nhóm 33200
(Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp).
Lưu ư:
Ranh giới giữa chế biến và các khu vực khác trong
hệ thống phân loại là không rơ ràng như nguyên tắc
chung, những hoạt động trong phần chế
biến này bao gồm cả chuyển nguyên vật liệu
để tạo ra sản phẩm mới. Đầu ra là
một sản phẩm mới. Tuy nhiên, định nghĩa
cái ǵ tạo thành nên một sản phẩm mới có
thể là hơi chủ quan;
Khi sàng
lọc, những hoạt động sau được coi
là công nghiệp chế biến, chế tạo của
bảng phân ngành:
- Đóng
chai, làm tiệt trùng sữa được phân vào nhóm 10500
(Chế biến sữa và các sản phẩm từ
sữa);
- Chế
biến cá tươi (róc xương, lựa thịt các
loài cá) hoạt động này không thực hiện trên tàu
đánh cá được phân vào nhóm 1020 (Chế biến,
bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ
thuỷ sản);
- In
ấn và hoạt động liên quan được phân vào
nhóm 181 (In ấn và dịch vụ liên quan đến in);
- Sản
xuất bê tông và trộn bê tông được phân vào nhóm
23950 (Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi
măng và thạch cao) ;
-
Thuộc da được phân vào nhóm 15110 (Thuộc, sơ
chế da; sơ chế và nhuộm da lông thú ) ;
- Bảo
quản gỗ được phân vào nhóm 1610 (Cưa,
xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ) ;
- Bộ
mă điện, hộp số, bộ phận làm nóng kim
loại và đánh bóng được phân vào nhóm 25920 (Gia công
cơ khí; xử lư và tráng phủ kim loại) ;
- Xây
dựng lại hoặc tái tạo máy móc, thiết bị
(như động cơ ô tô) được phân vào nhóm
29100 (Sản xuất xe có động cơ) ;
- Đáp
lại lốp xe được phân vào nhóm 22110 (Sản
xuất săm, lốp cao su, đắp và tái chế
lốp cao su).
Ngược
lại có một vài hoạt động mặc dù đôi khi
tham gia vào các quá tŕnh chuyển đổi lại
được phân vào nhóm khác của bảng phân ngành, nói
cách khác chúng không được phân vào ngành C (Công nghiệp
chế biến, chế tạo), gồm:
-
Hoạt động đốn gỗ được phân
loại vào ngành A (Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ
sản) ;
- Làm
sạch các sản phẩm nông nghiệp được phân
loại vào ngành A (Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ
sản)
- Làm giàu
quặng và các khoáng khác được phân loại vào ngành B
(Khai khoáng) ;
- Hoạt động xây dựng
công tŕnh và hoạt động sản xuất tại
mặt bằng xây dựng được phân loại vào
ngành F (Xây dựng) ;
-
Hoạt động dỡ hàng và phân chia thành nhiều lô hàng
nhỏ bao gồm có đóng gói hàng hoá, hàng gói hoặc hàng
đóng chai như là chất lỏng hoặc háo hoá học,
giới thiệu với khách hàng trên máy tính, phân loại
thành từng chi tiết một... đă được phân
loại vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô
tô, xe máy và xe có động cơ khác).
10:
SẢN XUẤT CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Ngành này
gồm: Các hoạt động xử lư các sản phẩm
của ngành nông nghiệp, ngành chăn nuôi gia súc và thủy
sản thành thực phẩm và đồ uống phục
vụ cho con người và động vật. Nó c̣n bao
gồm sản xuất ra các sản phẩm thực
phẩm trung gian khác nhau mà không phải là thực phẩm
trực tiếp. Các hoạt động thường xuyên
có sản phẩm liên đới tạo ra hoặc có giá
trị nhỏ hơn hoặc lớn hơn (ví dụ
như da sống có từ giết mổ súc vật, sản
xuất bánh dầu từ cây có dầu).
Ngành này
cũng gồm: Các hoạt động liên quan đến
các loại sản phẩm khác nhau như: thịt, cá, hoa quả
và rau, mỡ và dầu, sản phẩm sữa, sản
phẩm bột gạo xay, cho động vật ăn,
sản phẩm thực phẩm khác và đồ uống.
Sản xuất có thể được thực hiện
cho chính ḿnh cũng như là cho bên thứ ba như trong
giết mổ truyền thống.
Một
vài hoạt động được xem như là sản xuất
(ví dụ như chúng được thực hiện trong
các hiệu bánh mỳ, cửa hàng bánh ngọt và các cửa
hàng chế biến thịt,... nơi mà bán sản phẩm
của họ) mặc dù có sự bán lẻ sản phẩm
tại các cửa hàng của người sản xuất.
Tuy nhiên, khi quá tŕnh chế biến là rất nhỏ và không
dẫn tới quá tŕnh biến đổi thực sự
được phân loại vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ;
sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ
khác).
Sản
phẩm thức ăn gia súc từ sản phẩm thải
ra của giết mổ và các sản phẩm phụ
được phân vào nhóm 10800 (Sản xuất thức
ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản). Chế biến
thức ăn và đồ uống bỏ đi thành nguyên
vật liệu thô thứ hai được phân vào nhóm 3830
(Tái chế phế liệu) và xử lư thức ăn và
đồ uống bỏ đi của mă 38210 (Xử lư và
tiêu huỷ rác thải không độc hại).
101 - 1010: Chế biến,
bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
10101: Chế biến và đóng hộp thịt
Nhóm này
gồm: Các hoạt động chế biến thịt
nhưng hoạt động chính là đóng hộp.
10109: Chế biến và
bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
khác
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động giết mổ bao gồm giết,
mổ, đóng gói, bảo quản thịt: trâu, ḅ, lợn,
cừu, dê, ngựa, thỏ, các loại gia cầm, lạc
đà…
- Sản
xuất thịt ướp lạnh hoặc đông
lạnh, thịt tươi dạng tấm ;
- Sản
xuất thịt ướp lạnh hoặc đông
lạnh, thịt tươi dạng cắt nhỏ ;
- Sản
xuất thịt ướp lạnh hoặc đông
lạnh, thịt tươi dạng từng phần riêng ;
- Sản
xuất thịt sấy khô, hun khói, ướp muối ;
- Sản
xuất sản phẩm thịt gồm: xúc xích, xúc xích
Italia, bánh putdinh, xúc xích nhiều gia vị, xúc xích hun khói,
patê, thịt giăm bông.
Nhóm này
cũng gồm:
- Hoạt động giết mổ
và chế biến cá voi trên đất liền hoặc trên
tàu thuyền chuyên dùng ;
- Sản
xuất da sống và lông thú bắt nguồn từ hoạt
động giết mổ kể cả buôn bán da lông thú ;
- Nấu
và lọc mỡ lợn và mỡ động vật khác ; -
Chế biến lục phủ ngũ tạng động vật
; - Sản xuất len nhăn ;
- Sản
xuất lông chim lông vũ.
Loại trừ:
- Chế
biến thức ăn lạnh làm sẵn từ thịt
động vật và thịt gia cầm được phân
vào nhóm 10750 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế
biến sẵn) ;
- Chế
biến xúp có chứa thịt được phân vào nhóm
10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa
được phân vào đâu) ;
- Bán buôn
thịt được phân vào nhóm 463 (Bán buôn gạo,
thực phẩm, đồ uống và sản phẩm
thuốc lá, thuốc lào) ;
- Đóng
gói thịt được phân vào nhóm 82920 (Dịch vụ
đóng gói).
102 - 1020: Chế biến,
bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ
thủy sản
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến và bảo quản cá, tôm, cua và loài thân mềm; làm
lạnh, sấy khô, ướp muối, hun khói, nhúng
muối, ngâm, đóng gói...
- Sản
xuất cá sản phẩm cá, tôm cua và các loài động
vật thân mềm; cá nấu chín, cá khúc, cá rán, trứng cá
muối, thay thế trứng cá muối...
- Sản
xuất các thức ăn cho người hoặc nuôi súc
vật từ cá ;
- Sản
xuất các thức ăn và mắm từ cá và các
động vật sống dưới nước khác không
dùng cho người.
Nhóm này
cũng gồm:
-
Hoạt động của các tàu tham gia việc chế
biến, bảo quản cá ;
- Chế
biến rong biển.
Loại trừ:
- Chế biến cá voi trên
đất liền hoặc trên tàu chuyên dùng được
phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và
các sản phẩm từ thịt);
- Sản
xuất dầu mỡ từ nguyên liệu của biển
được phân vào nhóm 1040 (Sản xuất dầu,
mỡ động, thực vật);
- Sản
xuất các món cá đông lạnh chế biến sẵn
được phân vào nhóm 10750 (Sản xuất món ăn,
thức ăn chế biến sẵn);
- Sản
xuất súp cá được phân vào nhóm 10790 (Sản
xuất thực phẩm khác chưa được phân vào
đâu).
10201: Chế biến và
đóng hộp thuỷ sản
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến thực phẩm chủ yếu là thuỷ sản
đóng hộp ;
- Bảo
quản thuỷ sản chủ yếu bằng phương
pháp đóng hộp.
10202: Chế biến và
bảo quản thuỷ sản đông lạnh
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến thực phẩm chủ yếu là thuỷ sản
đông lạnh ;
- Bảo
quản thuỷ sản chủ yếu bằng phương
pháp đông lạnh.
10203: Chế biến và
bảo quản thuỷ sản khô
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến thực phẩm chủ yếu là thuỷ sản
khô ;
- Bảo
quản thuỷ sản chủ yếu bằng phương
pháp sấy, hun khói, ướp muối và đóng hộp.
10204: Chế biến và
bảo quản nước mắm
Nhóm này
gồm: Chế biến và bảo quản mắm từ cá
và các động vật sống dưới nước
khác.
10209: Chế biến,
bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ
thủy sản khác
Nhóm này
gồm: Các hoạt động chế biến và bảo
quản các sản phẩm thuỷ sản khác chưa
được phân vào đâu.
103 - 1030: Chế biến và
bảo quản rau quả 10301: Chế biến và đóng
hộp rau quả
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến thực phẩm chủ yếu là rau quả đóng
hộp ;
- Bảo
quản rau, quả, hạt bằng phương pháp đóng
hộp.
10309: Chế biến và
bảo quản rau quả khác
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến thực phẩm chủ yếu là rau quả,
trừ các thức ăn đă chế biến sẵn
để
lạnh
;
- Bảo
quản rau, quả, hạt bằng phương pháp đông
lạnh, sấy khô, ngâm dầu,...
- Chế
biến thức ăn từ rau quả ;
- Chế
biến mứt rau quả ;
- Chế
biến mứt sệt, mứt đóng khuôn và mứt
dạng nước ;
- Chế
biến và bảo quản khoai tây như: chế biến
khoai tây làm lạnh; chế biến khoai tây nghiền làm khô;
chế biến khoai tây rán; chế biến khoai tây gịn và
chế biến bột khoai tây ;
- Rang các
loại hạt ;
- Chế
biến thức ăn từ hạt và thức ăn
sệt. Nhóm này cũng gồm:
- Bóc
vỏ khoai tây;
- Chế
biến các thực phẩm cô đặc từ rau quả
tươi ;
- Sản
xuất thực phẩm từ rau quả dễ hỏng làm
sẵn như: sa lát, rau đă cắt hoặc gọt,
đậu để đông.
Loại trừ:
- Chế
biến bột hoặc thức ăn từ hạt khô
được phân vào nhóm 1061 (Xay xát và sản xuất
bột thô) ;
- Bảo
quản quả và hạt trong đường
được phân vào nhóm 10730 (Sản xuất ca cao, sôcôla
và mứt kẹo)
- Sản
xuất các phần ăn sẵn từ rau được
phân vào nhóm 10750 (Sản xuất món ăn, thức ăn
chế biến sẵn)
- Sản
xuất các thực phẩm cô đặc nhân tạo
được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa
được phân vào đâu).
104 - 1040: Sản xuất
dầu, mỡ động, thực vật
10401: Sản xuất và
đóng hộp dầu, mỡ động, thực vật
Nhóm này
gồm: Các hoạt động chế biến, bảo
quản dầu mỡ động, thực vật chủ
yếu bằng phương pháp đóng hộp.
10409: Chế biến và
bảo quản dầu mỡ khác
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất dầu, mỡ thô và tinh luyện từ thực
vật hoặc động vật, trừ nấu và
lọc mỡ lợn và các loại động vật
ăn được khác, như:
+ Sản
xuất dầu thực vật thô, dầu ô liu, dầu
đậu nành, dầu cọ, dầu hướng
dương, dầu hạt bông, dầu nho, dầu cải
hoặc dầu mù tạc, dầu hạt lanh...
+ Sản
xuất bột hoặc thức ăn từ các hạt có
dầu chưa lấy dầu ;
+ Sản
xuất dầu thực vật tinh luyện: dầu ôliu,
dầu đậu nành...
+ Chế
biến dầu thực vật: luộc, khử
nước, hiđrô hoá...
+ Sản
xuất bơ ;
+ Sản
xuất chất phết bánh ;
+ Sản
xuất mỡ nấu ăn tổng hợp. Nhóm này cũng
gồm:
- Sản
xuất mỡ và dầu động vật không ăn
được ;
-
Chiết xuất dầu cá và cá heo ;
- Sản
xuất bánh dầu, xơ bông và các sản phẩm phụ
khác từ sản xuất dầu.
Loại trừ:
- Nấu
và lọc mỡ lợn và các mỡ động vật
ăn được khác được phân vào nhóm 1010
(Chế biến, bảo quản thịt và các sản
phẩm từ thịt) ;
- Xay
bột ngô ẩm được phân vào nhóm 10620 (Sản
xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột)
;
- Sản
xuất dầu thiết yếu được phân vào nhóm
20290 (Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chưa
được phân vào đâu) ;
- Xử
lư dầu và mỡ bằng phương pháp hoá học
được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm
hoá chất khác chưa được phân vào đâu).
105 - 1050 - 10500: Chế
biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến sữa tươi dạng lỏng, sữa đă
tiệt trùng, sữa diệt khuẩn, đồng hoá và
hoặc đă xử lư đun nóng ;
- Chế
biến các đồ uống giải khát từ sữa ;
- Sản
xuất kem từ sữa tươi, sữa đă tiệt
trùng, diệt khuẩn, đồng hoá ;
- Sản
xuất sữa làm khô hoặc sữa đặc có
đường hoặc không đường ;
- Sản
xuất sữa hoặc kem dạng rắn ;
- Sản
xuất bơ ;
- Sản
xuất sữa chua ;
- Sản
xuất pho mát hoặc sữa đông ;
- Sản
xuất sữa chua lỏng ;
- Sản
xuất casein hoặc lac to;
- Sản
xuất kem và các sản phẩm đá ăn được
khác như kem trái cây.
Loại trừ:
- Sản
xuất sữa thô (động vật lấy sữa)
được phân vào nhóm 01410 (Chăn nuôi trâu, ḅ);
- Sản
xuất sữa thô (cừu, ngựa, dê, lừa...)
được phân vào nhóm 01440 (Chăn nuôi dê, cừu)
- Sản
xuất sữa tách bơ và các sản phẩm bơ
được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực
phẩm khác chưa được phân vào đâu);
-
Hoạt động cửa hiệu sản xuất kem
được phân vào nhóm 5610 (Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống
phục vụ lưu động khác).
106: Xay xát và sản xuất
bột
Nhóm này
gồm:
- Xay xát
bột thô hoặc thức ăn từ rau củ, xay
bột, làm sạch, đánh bóng gạo cũng như
sản xuất bột hỗn hợp hoặc bột nhăo
từ các sản phẩm này.
Nhóm này
cũng gồm: Sản xuất bột ngô và rau quả
ẩm, sản xuất các sản phẩm cám.
1061: Xay xát và sản
xuất bột thô
10611: Xay xát
Nhóm này
gồm: Hoạt động xay xát gạo: sản xuất
gạo bằng cách tách vỏ trấu, xay xát, đánh bóng,
luộc qua.
10612: Sản xuất
bột thô
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất bột thô: sản xuất bột mỳ, yến
mạch, thức ăn hoặc viên thức ăn từ lúa
mỳ, lúa mạch đen, yến mạch, ngô và các hạt
ngũ cốc khác ;
- Sản
xuất bột gạo ;
- Xay rau:
sản xuất bột hoặc thức ăn từ các
loại đậu, các rễ thân cây hoặc các hạt
ăn được khác ;
- Chế
biến đồ ăn sáng từ ngũ cốc ;
- Sản
xuất bột hỗn hợp hoặc bột đă
trộn sẵn làm bánh mỳ, bánh quy và bánh ngọt.
Loại trừ:
- Sản
xuất bột và thức ăn từ khoai tây
được phân vào nhóm 1030 (Chế biến và bảo
quản rau quả) ;
- Sản
xuất bột ngô ẩm được phân vào nhóm 10620
(Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh
bột).
1062 - 10620: Sản xuất
tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất tinh bột từ gạo, khoai tây, ngô...
- Sản
xuất bột ngô ẩm ;
- Sản
xuất đường glucô, mật ong nhân tạo, inulin…
- Sản
xuất glutein ;
- Sản
xuất bột sắn và các sản phẩm phụ của
sắn ;
- Sản
xuất dầu ngô.
Loại trừ:
- Sản
xuất đường lắc to (đường sữa)
được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và
các sản phẩm từ
sữa) ;
- Sản
xuất đường mía hoặc đường củ
cải được phân vào nhóm 10720 (Sản xuất
đường).
107: Sản xuất thực
phẩm khác
Nhóm này
gồm: Sản xuất các loại bánh, sản xuất
đường và kẹo, sản xuất mỳ và các
sản phẩm tương tự, các phần ăn
sẵn, cà phê, chè và rau gia vị cũng như các
thực phẩm đặc
biệt và dễ hỏng.
1071 - 10710: Sản xuất
các loại bánh từ bột
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất các loại bánh từ bột như:
- Sản
xuất bánh ngọt khô hoặc làm lạnh, bánh tơi ;
- Sản
xuất bánh mỳ và bánh cuộn ;
- Sản
xuất bánh nướng tươi, bánh ngọt, bánh pate,
bánh nhân hoa quả...
- Sản
xuất bánh bit cot, bánh quy và các loại bánh ngọt khô khác ;
- Sản
xuất bánh ngọt và bánh bit cot có bảo quản ;
- Sản
xuất sản phẩm ăn nhẹ (bánh quy, bánh ṛn, bánh quy
cây..) mặn hoặc ngọt ;
- Sản
xuất bánh bắp ;
- Sản
xuất bánh ngọt làm lạnh: bánh mềm, bánh cuộn,
bánh quế...
Loại trừ:
- Sản
xuất các sản phẩm từ bột (ḿ ống)
được phân vào nhóm 10740 (Sản xuất mỳ
ống, mỳ sợi và các sản phẩm tương
tự) ;
- Sản
xuất khoai tây chiên được phân vào nhóm 1030 (Chế
biến và bảo quản rau quả) ;
-
Nướng bánh dùng ngay được phân vào ngành 56
(Dịch vụ ăn uống).
1072 - 10720: Sản xuất
đường
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất đường tinh luyện (sucro) và
đường từ các cây có đường khác như
cải, cây thích và cây cọ, thốt nốt ;
- Sản
xuất đường dạng lỏng ;
- Sản
xuất mật đường ;
- Sản
xuất đường và mật cây thích.
Loại trừ : Sản xuất gluco,
mật gluco, manto được phân vào nhóm 10620 (Sản
xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột).
1073 - 10730: Sản xuất
ca cao, sôcôla và mứt kẹo
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất ca cao, dầu ca cao, bơ ca cao, mỡ ca cao ;
- Sản
xuất sô cô la và kẹo sô cô la ;
- Sản
xuất kẹo: kẹo cứng, sô cô la trắng, kẹo cao
su, kẹo nu ga, kẹo mềm ;
- Sản
xuất kẹo cao su ;
- Ngâm
tẩm đường cho quả, hạt cây và các bộ
phận của cây ;
- Sản
xuất kẹo có mùi thơm, kẹo dạng viên.
Loại trừ: Sản xuất
đường sacaro được phân vào nhóm 10720
(Sản xuất đường).
1074 - 10740: Sản xuất
ḿ ống, ḿ sợi và sản phẩm tương tự
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất ḿ như mỳ ống, mỳ sợi kể cả
đă được nấu, nhồi hoặc chưa ; -
Sản xuất mỳ nấu thịt ;
- Sản
xuất mỳ đông lạnh hoặc mỳ đóng gói.
Loại trừ: Sản xuất súp mỳ
được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực
phẩm khác chưa phân vào đâu)
1075 - 10750: Sản xuất
món ăn, thức ăn chế biến sẵn
Nhóm này
gồm: Sản xuất các thức ăn và món ăn chế
biến sẵn (nấu, làm sẵn) dạng đông lạnh
hoặc đóng gói. Các món ăn này thường
được đóng gói và dán nhăn để bán lại,
không kể chuẩn bị món ăn tiêu dùng ngay như trong
nhà hàng.
Nhóm này
cũng gồm:
- Sản
xuất món ăn sẵn từ thịt gia cầm, thịt
đông lạnh, hoặc thịt tươi ;
- Sản
xuất thịt hầm đóng hộp và thức ăn
chuẩn bị sẵn trong các đồ đựng chân
không ;
- Sản
xuất các thức ăn sẵn khác (phục vụ bữa
trưa, bữa tối) ;
- Sản
xuất các món ăn từ cá đông lạnh dạng viên và
khoanh nhỏ ;
- Sản
xuất món ăn từ rau ;
- Sản
xuất bánh pizza dạng đông lạnh.
Loại trừ:
- Bán buôn
thức ăn và món ăn đă chế biến
được phân vào nhóm 463 (Bán buôn gạo, thực
phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá,
thuốc lào) ;
- Bán
lẻ đồ ăn đă chế biến trong các cửa
hàng được phân vào nhóm 47110 (Bán lẻ lương
thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá
thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa
háng kinh doanh tổng hợp), nhóm 47210 (Bán lẻ lương
thực trong các cửa hàng chuyên doanh) ;
- Các nhà
thầu phục vụ bữa ăn trên máy bay
được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn
uống khác).
1079 - 10790: Sản xuất
thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Rang và
lọc cà phê ;
- Sản
xuất các sản phẩm cà phê như: cà phê hoà tan, cà phê
lọc, chiết xuất cà phê và cà phê cô đặc ;
- Sản
xuất các chất thay thế cà phê ;
-
Trộn chè và chất phụ gia ;
- Sản
xuất chiết suất và chế phẩm từ chè
hoặc đồ pha kèm ;
- Sản
xuất súp và nước xuưt ;
- Sản
xuất thực phẩm đặc biệt như:
đồ ăn dinh dưỡng, sữa và các thực
phẩm dinh dưỡng, thức ăn cho trẻ nhỏ,
thực phẩm có chứa thành phần hoóc môn ;
- Sản
xuất gia vị, nước chấm, nước sốt
như sốt madonnê, bột mù tạc và mù tạc ;
- Sản
xuất giấm ;
- Sản
xuất mật ong nhân tạo và kẹo ;
- Sản
xuất thực phẩm chế biến sẵn dễ
hỏng như: bánh sandwich, bánh pizza. Nhóm này cũng gồm:
- Sản
xuất các loại trà dược thảo (bạc hà,
cỏ roi ngựa, cúc la mă) ;
- Sản
xuất men bia ;
- Sản
xuất nước cốt và nước ép từ thịt,
cá, tôm, cua, động vật thân mềm ;
- Sản
xuất sữa tách bơ và bơ ;
- Sản
xuất các sản phẩm trứng, albumin trứng ;
- Sản
xuất muối thanh từ muối mua, bao gồm muối
trộn i ốt ;
- Sản
xuất các sản phẩm cô đặc nhân tạo.
Loại trừ:
-
Trồng cây gia vị được phân vào nhóm 0128
(Trồng cây gia vị, cây dược liệu) ;
- Sản
xuất inulin được phân vào nhóm 10620 (Sản
xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột)
;
- Sản
xuất pizza đông lạnh được phân vào nhóm 10750
(Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến
sẵn).
- Sản
xuất rượu mạnh, bia, rượu vang và
đồ uống nhẹ được phân vào ngành 11
(Sản xuất đồ uống) ;
- Sản
xuất sản phẩm thực vật cho mục đích
làm thuốc được phân vào nhóm 2100 (Sản xuất
thuốc, hoá dược và dược liệu).
108 - 1080 - 10800: Sản
xuất thức ăn gia súc,
gia cầm và thuỷ sản
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất đồ ăn sẵn cho vật nuôi kiểng, bao
gồm chó, mèo, chim, cá, v.v…
- Sản
xuất đồ ăn sẵn cho động vật trang
trại, bao gồm thức ăn cô đặc và thức
ăn bổ sung ;
-
Chuẩn bị thức ăn nguyên chất cho gia súc nông
trại.
Nhóm này
cũng gồm: Xử lư phế phẩm của giết
mổ gia súc để chế biến thức ăn gia súc.
Loại trừ:
- Sản
phẩm thịt cá cho thức ăn gia súc được
phân vào nhóm 1020 (Chế biến, bảo quản thuỷ
sản và các sản phẩm từ thuỷ sản) ;
- Sản
xuất bánh có dầu được phân vào nhóm 1040 (Sản
xuất dầu, mỡ động, thực vật) ;
- Các
hoạt động dẫn đến các sản phẩm
phụ có thể dùng làm thức ăn gia súc mà không cần
xử lư đặc biệt, ví dụ hạt có dầu
được phân vào nhóm 1040 (Sản xuất dầu,
mỡ động, thực vật), bă của hạt xay
nghiền được phân vào nhóm 1061 (Xay xát và sản
xuất bột thô).
11:
SẢN XUẤT ĐỒ UỐNG
Ngành này
gồm: Sản xuất đồ uống như đồ
uống không cồn và nước khoáng, sản xuất
đồ uống có cồn chủ yếu thông qua lên men,
bia và rượu, sản xuất đồ uống có
cồn qua chưng cất.
Loại trừ:
- Sản
xuất nước rau, quả được phân vào nhóm
1030 (Chế biến và bảo quản rau quả) ;
- Sản
xuất đồ uống có sữa được phân vào
nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ
sữa) ;
- Sản
xuất cà phê, chè được phân vào nhóm 10790 (Sản
xuất thực phẩm khác chưa được phân vào
đâu)
110: Sản xuất
đồ uống
1101 - 11010: Chưng, tinh
cất và pha chế các loại rượu mạnh
Nhóm này
gồm:
- Sản xuất đồ uống
có cồn được chưng cất hoặc pha chế
các loại rượu mạnh : rượu whisky, rượu gin, rượu mùi,
đồ uống hỗn hợp...
- Pha
chế các loại rượu mạnh đă chưng
cất ;
- Sản
xuất rượu mạnh trung tính.
Loại trừ:
- Sản
xuất rượu êtilíc làm biến tính được phân
vào nhóm 20110 (Sản xuất hoá chất cơ bản) ;
- Sản
xuất đồ uống có cồn chưa qua chưng
cất được phân vào nhóm 11020 (Sản xuất
rượu vang) và nhóm 11030 (Sản xuất bia và mạch nha
ủ men bia) ;
- Đóng
chai, dán nhăn rượu được phân vào nhóm 463 (Bán buôn
gạo, thực phẩm, đồ uống và sản
phẩm thuốc lá, thuốc lào), nếu công việc này là
một phần của việc bán buôn và nhóm 82920 (Dịch
vụ đóng gói) nếu được tiến hành trên
cơ sở thuê hoặc hợp đồng.
1102 - 11020: Sản xuất
rượu vang
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất rượu vang ;
- Sản
xuất rượu sủi tăm ;
- Sản
xuất rượu từ chiết xuất của nho ;
- Sản
xuất đồ uống có cồn lên men nhưng không qua
chưng cất rượu sake, rượu táo, rượu
lê, rượu mật ong, rượu hoa quả khác và đồ
uống hỗn hợp chứa cồn ;
- Sản
xuất rượu vec mut và đồ uống tương
tự.
Nhóm này
cũng gồm:
- Pha
chế các loại rượu vang;
- Sản
xuất rượu không cồn và có độ cồn
thấp.
Loại trừ:
- Sản xuất giấm
được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực
phẩm khác chưa được phân vào đâu) ;
- Đóng chai và dán nhăn
được phân vào nhóm 463 (Bán buôn gạo, thực
phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá,
thuốc lào) nếu công việc này là một phần
của việc bán buôn, và nhóm 82920 (Dịch vụ đóng
gói) nếu được tiến hành trên cơ sở thuê
hoặc hợp đồng.
1103 - 11030: Sản xuất
bia và mạch nha ủ men bia
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất rượu từ mạch nha như bia, bia đen.
- Sản xuất mạch nha ủ men bia.
- Sản
xuất bia không cồn hoặc có độ cồn
thấp.
1104: Sản xuất
đồ uống không cồn, nước khoáng
11041: Sản xuất
nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai
Nhóm này
gồm: Sản xuất nước khoáng thiên nhiên và
nước đóng chai khác.
11042: Sản xuất
đồ uống không cồn
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất đồ uống không cồn trừ bia và
rượu không cồn ;
- Sản
xuất nước ngọt ;
- Sản xuất bột hoặc
nước ngọt không cồn: nước chanh,
nước cam, côla, nước hoa quả, nước
bổ dưỡng...
Loại trừ:
- Sản
xuất nước chiết từ rau quả
được phân vào nhóm 1030 (Chế biến và bảo
quản rau quả) ;
- Sản
xuất đồ uống từ sữa được
phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm
từ sữa) ;
- Sản xuất cà phê, chè và các
sản phẩm pha kèm được phân vào nhóm 10790
(Sản xuất thực phẩm khác chưa được
phân vào đâu) ;
- Sản xuất rượu không
cồn được phân vào nhóm 11020 (Sản xuất
rượu vang) ;
- Sản
xuất bia không cồn được phân vào nhóm 11030
(Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia) ;
- Đóng chai và dán nhăn được
phân vào nhóm 463 (Bán buôn gạo, thực phẩm, đồ
uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào), nếu
công việc này là một phần của việc bán buôn, và nhóm
82920 (Dịch vụ đóng gói), nếu được
tiến hành trên cơ sở thuê hoặc hợp
đồng.
12:
SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ
Ngành này
gồm: Chế biến sản phẩm lá thuốc lá thành
dạng phù hợp cho tiêu dùng.
120 - 1200: Sản xuất
sản phẩm thuốc lá 12001: Sản xuất thuốc lá
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất thuốc lá và các sản phẩm từ thuốc lá
như: thuốc lá điếu ; - Sản xuất thuốc
lá đă được đồng hoá hoặc đă
được chế biến .
Loại trừ: Trồng hoặc sơ
chế thuốc lá được phân vào nhóm 01150 (Trồng
cây thuốc lá, thuốc lào).
12009: Sản xuất
thuốc hút khác
Nhóm này
gồm:
-
Tước cọng và sấy khô thuốc lá ;
- Sản
xuất x́ gà, thuốc lá hút tẩu, thuốc lá nhai,
thuốc lá rê.
13: DỆT
Ngành này
gồm: Sản xuất sợi, dệt vải, hoàn
thiện sản phẩm dệt, sản xuất các sản
phẩm từ vải dệt, trừ quần áo (ví dụ
đồ bằng vải dùng trong gia đ́nh, khăn
trải, thảm trải sàn, dây thừng...). Trồng
sợi thiên nhiên được phân vào ngành 01 (Nông nghiệp
và hoạt động dịch vụ có liên quan), sản
xuất sợi tổng hợp là quá tŕnh hoá học
được phân vào nhóm 20300 (Sản xuất sợi nhân tạo).
Sản xuất sản phẩm may mặc được
phân vào ngành 14 (Sản xuất trang phục).
131: Sản xuất sợi,
vải dệt thoi và hoàn
thiện sản phẩm dệt
Nhóm này
gồm: Sản xuất các sản phẩm dệt, bao
gồm các hoạt động như chuẩn bị,
sản xuất sợi và dệt vải. Nó có thể
được làm từ các nguyên liệu thô khác nhau như
lụa, len, sợi nhân tạo hay từ động
thực vật khác, từ giấy hay từ thuỷ tinh…
Nhóm này
cũng gồm: Hoàn thiện sản phẩm dệt và may
trang phục như tẩy trắng, nhuộm, may và các
hoạt động tương tự.
1311 - 13110: Sản xuất
sợi
Nhóm này
gồm:
-
Chuẩn bị sợi dệt: quay và dệt sợi;
tẩy nhờn và cácbon hoá len, nhuộm len lông cừu;
trải len lông các loài động vật, thực vật và
sợi nhân tạo ;
- Xe
sợi và sản xuất sợi cho dệt hoặc may
để buôn bán hoặc chế biến thêm ;
- Sản
xuất sợi, kết, cuộn, ngâm sợi tổng
hợp hoặc sợi nhân tạo ;
- Sản
xuất vải cotton rộng bản, vải len, vải
lụa, vải lanh bao gồm cả sợi nhân tạo
hoặc tổng hợp ;
- Sản
xuất sợi giấy.
Loại trừ:
- Công
việc chuẩn bị được thực hiện
gắn với nông nghiệp hoặc trang trại
được phân vào ngành 01 (Nông nghiệp và hoạt
động dịch vụ có liên quan) ;
-
Ươm các cây lấy sợi (đay, gai, lanh..)
được phân vào nhóm 01160 (Trồng cây lấy sợi)
;
- Tỉa hột bông được
phân vào nhóm 01630 (Hoạt động dịch vụ sau thu
hoạch) ;
- Sản
xuất sợi tổng hợp hoặc nhân tạo, sản
xuất sợi đơn (bao gồm sợi dai và sợi
dùng dệt thảm) từ sợi tổng hợp hoặc
sợi nhân tạo được phân vào nhóm 20300 (Sản
xuất sợi nhân tạo) ;
- Sản
xuất sợi thuỷ tinh được phân vào nhóm 23100
(Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ
thuỷ tinh).
1312 - 13120: Sản xuất
vải dệt thoi
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất vải cotton khổ rộng bằng cách đan, tấm
vải đan, thêu, bao gồm từ sợi nhân tạo
hoặc tổng hợp
- Sản
xuất các tấm vải khổ rộng khác sử
dụng sợi lanh, gai, đay và các sợi đặc
biệt ;
- Sản
xuất vải len tuyết, viền, vải bông, gạc ; -
Sản xuất tấm vải từ sợi thuỷ tinh ;
- Sản
xuất các tấm vải từ sợi các bon và aramid ; -
Sản xuất các tấm lông nhân tạo bằng cách
dệt.
Loại trừ:
- Sản
xuất vải phủ sàn bằng nguyên liệu dệt
được phân vào nhóm 13230 (Sản xuất thảm,
chăn đệm) ;
- Sản
xuất nỉ và vải không dệt được phân vào
nhóm 13290 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa
được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất các sản phẩm dệt khổ hẹp
được phân vào nhóm 13290 (Sản xuất các loại
hàng dệt khác chưa được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất sản phẩm dệt bằng cách đan, móc
được phân vào nhóm 13210 (Sản xuất vải
dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác).
1313 - 13130: Hoàn thiện
sản phẩm dệt
Nhóm này
gồm:
- Tẩy
hoặc nhuộm vải dệt, sợi, sản phẩm
dệt bao gồm cả quần áo ;
- Hồ
vải, nhuộm, hấp, làm co, chống co, ngâm kiềm
vải, sản phẩm dệt bao gồm cả quần áo
;
- Tẩy
quần áo ḅ ;
- Xếp
nếp và các công việc tương tự trên sản
phẩm dệt ;
- Làm
chống thấm nước, tạo lớp phủ, cao su
hoá hoặc ngâm vải ; - In lụa trang phục và sản
phẩm dệt.
Loại trừ: Sản xuất vải
dệt được ngâm tẩm, phủ lớp cao su, cao
su là thành phần chính được phân vào nhóm 22120
(Sản xuất sản phẩm khác từ cao su).
132: Sản xuất hàng
dệt khác
Nhóm này
gồm: Sản xuất các sản phẩm được
tạo ra từ vải dệt, ngoại trừ quần áo
mặc, chẳng hạn như hàng dệt may sẵn,
thảm và chăn mền, dây thừng, dây chăo, vải
dệt gối, và một số đồ trang sức…
1321 - 13210: Sản xuất
vải dệt kim, vải
đan móc và vải không dệt khác
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất và gia công các sản phẩm vải len như:
+ Vải
nhung và vải bông,
+
Lưới và đồ trang trí cửa sổ, vải
đan trên máy Raschel và các máy tương tự,
+ Các
loại vải bằng đan móc khác
- Sản
xuất sản phẩm giả da lông thú từ việc may
đan .
Loại trừ:
- Sản
xuất lưới và đồ trang trí cửa sổ,
vải màn dạng ren được đan từ máy Raschel
hoăc từ các máy móc tương tự được
phân vào nhóm 13290 (Sản xuất các loại hàng dệt khác
chưa được phân vào đâu)
- Sản
xuất quần áo, đồ trang sức trang điểm
đan thêu được phân vào nhóm 14300 (Sản xuất
trang phục dệt kim, đan móc).
1322 - 13220: Sản xuất
hàng may sẵn (trừ trang phục)
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất sản phẩm may sẵn từ bất kỳ
nguyên liệu dệt nào, kể cả vải len như:
+
Chăn, túi ngủ,
+ Khăn
trải giường, bàn hoặc bếp,
+
Chăn, chăn lông vịt, đệm ghế, gối và túi
ngủ.
- Sản
xuất các sản phẩm dệt may sẵn như:
+ Màn, rèm,
mành, ga trải giường, tấm phủ máy móc hoặc
bàn ghế,
+ Vải
nhựa, lều bạt, đồ cắm trại,
buồm, bạt che ô tô, che máy móc và bàn ghế,
+ Cờ,
biểu ngữ, cờ hiệu...
+ Vải
lau bụi, khăn lau bát, chén đĩa và các đồ
tương tự, áo cứu đắm, dù, Nhóm này cũng
gồm:
- Sản
xuất chăn điện;
- Sản
xuất thảm thêu tay;
- Sản
xuất vải phủ lốp ô tô.
Loại trừ: Sản xuất hàng
dệt dùng trong kỹ thuật được phân vào nhóm
13290 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa
được phân vào đâu).
1323 - 13230: Sản xuất
thảm, chăn đệm
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất tấm lát phủ sàn như: thảm tấm,
chăn đệm, thảm lau chân ; - Sản xuất
tấm phủ sàn dệt dạng nỉ có lỗ.
Loại trừ:
- Sản
xuất thảm chùi chân từ nguyên liệu tết bện
được phân vào nhóm 1629 (Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ;
sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm,
rạ và vật liệu tết bện ) ;
- Sản
xuất tấm phủ sàn từ nguyên liệu nhựa, cao
su, tết bện được phân vào nhóm 1629 (Sản
xuất các sản phẩm khác từ gỗ; sản
xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và
vật liệu tết bện ) ;
- Sản
xuất vải sơn lót sàn nhà, tấm phủ sàn có mặt
cứng được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất
sản phẩm từ plastic).
1324 - 13240: Sản xuất
các loại dây bện và lưới
Nhóm này
gồm:
- Sản xuất dây thừng, dây
chăo, dây bện và dây cáp từ sợi dệt hoặc
sợi tương tự, bất kể chúng
được tẩm phủ tráng, bọc bằng cao su,
plastic hay không ;
- Sản
xuất lưới đan từ dây chăo, dây thừng,
bện ;
- Sản
xuất các sản phẩm lưới hoặc dây chăo;
lưới đánh cá, lưới chắn thuyền, dây cáp,
dây chăo có lơi bằng kim loại, dây đeo, lót đệm…
Loại trừ:
- Sản
xuất lưới tóc được phân vào nhóm 14100 (May
trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)) ;
- Sản
xuất dây kim loại được phân vào nhóm 2599
(Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại
chưa được phân vào đâu).
1329 - 13290: Sản xuất
các loại hàng dệt khác chưa được phân vào
đâu
Nhóm này
gồm:
Hoạt
động liên quan đến dệt hoặc sản
phẩm dệt chưa được phân vào đâu trong
ngành 12, 13.
Cụ
thể:
- Sản
xuất các sản phẩm tấm dệt khổ hẹp,
bao gồm các tấm dệt sợi ngang không có sợi
dọc được ghép với nhau thông qua chất
kết dính,
- Sản
xuất nhăn hiệu, băng rôn…
- Sản
xuất đồ tỉa trang trí: vải viền, quả
tua, - Sản xuất nỉ,
- Sản
xuất màn tuyn và các màn bằng vải khác, sản xuất
viền đăng ten cuộn, đăng ten mảnh,
dải hoặc mẫu ten rời để trang trí,
- Sản
xuất tấm dệt được tẩm,
được phủ hoặc tráng nhựa,
- Sản
xuất sợi kim loại hoá hoặc dây thừng và dây cao
su có lớp nguyên liệu dệt phủ ngoài, sợi
dệt được tráng, phủ hoặc bọc bằng
cao su hoặc nhựa,
- Sản
xuất vải bố làm lốp xe bằng sợi nhân
tạo có độ bền cao,
- Sản
xuất các loại vải được tráng hoặc
xử lư khác nhau như: quần áo đi săn, vải
buồm, lều bạt, vải dùng cho hoạ sĩ,
vải thô và các loại vải hồ cứng...
- Sản
xuất các sản phẩm dệt khác: bấc đèn,
mạng đèn măng sông,
- Sản
xuất bấc đèn măng sông, ống phun nước,
băng chuyền, băng tải (bất kể chúng
được tăng cường bằng kim loại
hoặc vật chất khác hay không), quần áo biến
dạng,
- Sản
xuất vải lót máy móc,
- Sản
xuất vải quần áo dễ co giăn,
- Sản
xuất vải dùng vẽ tranh sơn dầu và vải
vẽ kỹ thuật, - Sản xuất dây giày,
- Sản
xuất bông đánh phấn và găng tay.
Loại trừ:
- Sản
xuất tấm phủ sàn được phân vào nhóm 13220
(Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)) ;
- Sản
xuất sản phẩm dệt làm đồ chèn lót,
hoặc sản phẩm chèn lót: như khăn tắm,
băng vệ sinh được phân vào nhóm 17090 (Sản
xuất các sản phẩm khác từ giấy và b́a chưa
được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất băng chuyền, băng tải bằng sợi
dệt, dây thừng, dây chăo được phủ, tráng cao
su, trong đó cao su là thành phần chính được phân
vào nhóm 22120 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su)
;
- Sản
xuất tấm, tờ hoặc mảnh cao su có liên kết với
sợi vải dệt với mục đích tăng
cường được phân vào nhóm 22120 (Sản xuất
sản phẩm khác từ cao su), nhóm 2220 (Sản xuất
sản phẩm từ plastic) ;
- Sản
xuất quần áo từ sợi kim loại được
phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng
kim loại chưa được phân vào đâu).
14: SẢN XUẤT TRANG
PHỤC
Ngành này
gồm: Hoạt động may (may gia công hoặc may
sẵn) bằng tất cả các nguyên liệu (ví dụ da,
dệt, vải đan hoặc móc), tất cả các
loại quần, áo (quần áo mặc ngoài hoặc quần
áo lót của nam, nữ, trẻ em; quần áo đi làm, quần
áo ở nhà hoặc quần áo của người thành
thị...) và các đồ phụ kiện. Sản xuất
trang phục ở ngành này không có sự phân biệt giữa
quần áo cho người lớn và quần áo cho trẻ em
hay quần áo truyền thống hoặc hiện
đại.
141 - 1410 - 14100: May trang
phục (trừ trang phục từ da lông thú)
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất trang phục, nguyên liệu sử dụng có thể
là bất kỳ loại nào có thể được tráng,
phủ hoặc cao su hoá;
- Sản
xuất trang phục bằng da hoặc da tổng hợp
bao gồm các phụ kiện bằng da dùng trong các ngành công
nghiệp như tạp dề da;
- Sản
xuất quần áo bảo hộ lao động;
- Sản
xuất quần áo khoác ngoài từ vải len, vải đan
móc hoặc không phải đan móc...cho phụ nữ, nam
giới, trẻ em như: áo khoác ngoài, áo jac ket, bộ trang
phục, quần, váy…
- Sản
xuất quần áo lót hoặc quần áo đi ngủ làm
từ vải len, vải đan móc, cho nam giới, phụ
nữ hoặc trẻ em như: áo sơ mi, áo chui
đầu, quần đùi, quần ngắn bó, bộ pyjama,
váy ngủ, áo blu, áo lót, coóc xê...
- Sản
xuất quần áo cho trẻ em, quần áo bơi, quần
áo trượt tuyết; - Sản xuất mũ mềm
hoặc cứng;
- Sản
xuất các đồ phụ kiện trang phục khác:
tất tay, thắt lưng, caravat, lưới tóc, khăn
choàng;
- Sản
xuất đồ lễ hội;
- Sản
xuất mũ lưỡi trai bằng da lông thú;
- Sản
xuất giày dép từ nguyên liệu dệt không có
đế; - Sản xuất chi tiết của các sản
phẩm trên.
Loại trừ:
- Sản
xuất trang phục bằng da lông thú (trừ mũ
lưỡi trai) được phân vào nhóm 14200 (Sản
xuất sản phẩm từ da lông thú);
- Sản
xuất giày dép được phân vào nhóm 15200 (Sản
xuất giày dép);
- Sản
xuất trang phục bằng cao su hoặc nhựa không
bằng cách khâu mà chỉ gắn với nhau được
phân vào nhóm 22120 (Sản xuất sản phẩm khác từ
cao su) và nhóm 22209 (Sản xuất sản phẩm khác từ
plastic);
- Sản
xuất găng tay da thể thao và mũ thể thao
được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng
cụ thể dục, thể thao);
- Sản
xuất mũ bảo hiểm (trừ mũ dùng cho thể
thao) được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác
chưa được phân vào đâu);
- Sản xuất quần áo bảo
vệ và quần áo chống lửa được phân vào
nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân vào
đâu );
- Sửa
chữa trang phục được phân vào nhóm 95290 (Sửa
chữa đồ dùng cá nhân và gia đ́nh khác).
142 - 1420 - 14200: Sản
xuất sản phẩm từ da lông thú
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất sản phẩm làm từ da lông thú như: + Trang
phục lông thú và phụ trang,
+ Các
phụ kiện làm từ lông da như tấm, miếng lót,
mảnh dải…
+ Các
sản phẩm phụ khác từ da lông thú như thảm,
đệm, mảnh đánh bóng công nghiệp.
Loại trừ:
- Sản
xuất da lông thú được phân vào nhóm 14200 (Sản
xuất sản phẩm từ da lông thú) ;
- Sản
xuất da thô và da sống được phân vào nhóm 1010
(Chế biến, bảo quản thịt và các sản
phẩm từ thịt) ;
- Sản
xuất lông thú giả (quần áo có lông dài thông qua đan,
dệt) được phân vào nhóm 13110 (Sản xuất
sợi) và nhóm 13120 (Sản xuất vải dệt thoi) ;
- Sản
xuất mũ lông thú được phân vào nhóm 14100 (May trang
phục (trừ trang phục từ da lông thú)) ;
- Sản
xuất trang phục có trang trí lông thú được phân vào
nhóm 14100 (May trang phục (trừ trang phục từ da lông
thú)) ;
-
Thuộc, nhuộm da được phân vào nhóm 15110
(Thuộc, sơ chế da; sơ chế và nhuộm da lông
thú) ;
- Sản
xuất bốt, giày có phần lông thú được phân vào
nhóm 15200 (Sản xuất giày dép).
143 - 1430 - 1430: Sản
xuất trang phục dệt
kim, đan móc
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất trang phục đan móc và các sản phẩm may
sẵn khác, đan móc trực tiếp thành sản phẩm
như: áo chui đầu, áo len, áo gile, và các đồ
tương tự ;
- Sản
xuất hàng dệt kim như áo nịt, tất, soóc.
Loại trừ: Sản xuất vải
đan móc, được phân vào nhóm 13210 (Sản xuất
vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt
khác).
15: SẢN XUẤT DA VÀ CÁC
SẢN PHẨM CÓ LIÊN QUAN
Ngành này
gồm:Thuộc và nhuộm da và chế biến da sống
thành da bằng cách thuộc, chế biến da thành các
sản phẩm cho sử dụng cuối cùng. Nó cũng bao
gồm sản xuất các sản phẩm tương
tự từ các nguyên liệu khác (giả da hoặc thay
thế da), như giày dép cao su, túi xách từ sản phẩm
dệt. Sản phẩm được làm từ nguyên
liệu thay thế da cũng thuộc nhóm này, v́ chúng
được sản xuất bằng các phương pháp
tương đương với các sản phẩm da
được sản xuất (ví dụ túi xách) và
thường được sản xuất trong cùng
một đơn vị.
151: Thuộc, sơ chế
da; sản xuất va li, túi xách, yên đệm; sơ chế
và nhuộm da lông thú
Nhóm này
gồm: Sản xuất da lông thú và các sản phẩm da lông
thú.
1511 - 15110: Thuộc, sơ
chế da; sơ chế và nhuộm da lông thú
Nhóm này
gồm:
-
Thuộc, nhuộm da ;
- Sản
xuất da sơn dương, da cừu, da dê, giấy da, da
tinh xảo hoặc da hấp (cao su) ;
- Sản
xuất da tổng hợp ;
- Cạo
lông, chải lông, thuộc, tẩy trắng, xén lông, nhổ
lông và nhuộm da lông
thú.
Loại trừ:
- Sản
xuất da sống và da như một phần việc
của trại nuôi gia súc được phân vào nhóm 014
(Chăn nuôi) ;
- Sản
xuất da sống và da là phần việc của hoạt
động giết mổ được phân vào nhóm 1010
(Chế biến, bảo quản thịt và các sản
phẩm từ thịt) ;
- Sản
xuất trang phục bằng da được phân vào nhóm
14100 (May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú))
;
- Sản
xuất da giả không phải từ da tự nhiên
được phân vào nhóm 22120 (Sản xuất sản
phẩm khác từ cao su), 2220 (Sản xuất sản
phẩm từ plastic).
1512 - 15120: Sản xuất
vali, túi xách và các loại tương tự; sản xuất
yên đệm
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất va li, túi xách và các loại tương tự,
bằng da, da tổng hợp hoặc bất cứ nguyên
liệu nào khác như nhựa, vải dệt, sợi
hoặc b́a các tông được lưu hoá, với
điều kiện các nguyên liệu này sử dụng cùng
công nghệ dùng để xử lư da ;
- Sản
xuất yên đệm ;
- Sản
xuất dây đeo đồng hồ phi kim (từ vải,
da, nhựa) ;
- Sản
xuất các đồ khác từ da hoặc da tổng
hợp: dây an toàn, túi... - Sản xuất dây giày bằng da ;
- Sản
xuất roi da, roi nài ngựa.
Loại trừ:
- Sản
xuất trang phục bằng da được phân vào nhóm
14100 (May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú))
;
- Sản
xuất găng tay và mũ da được phân vào nhóm 14100
(May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)) ;
- Sản
xuất giày dép được phân vào nhóm 15200 (Sản
xuất giày dép) ;
- Sản
xuất yên xe đạp được phân vào nhóm 30920
(Sản xuất xe đạp và xe cho người tàn
tật) ;
- Sản
xuất dây đeo đồng hồ kim loại quư
được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ
kim hoàn và chi tiết liên quan) ;
- Sản
xuất dây đeo đồng hồ kim loại
thường được phân vào nhóm 32120 (Sản
xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan) ;
- Sản
xuất dây đeo an toàn cho thợ điện và các dây
đeo cho nghề nghiệp khác được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa
được phân vào đâu).
152 - 1520 - 15200: Sản
xuất giày dép
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất giày dép cho mọi mục đích sử dụng,
bằng mọi nguyên liệu, bằng mọi cách thức
sản xuất bao gồm cả đổ khuôn ;
- Sản
xuất bộ phận bằng da của giày dép: sản
xuất mũi giày và bộ phận của mũi giày,
đế trong và phần ngoài đế ;
- Sản
xuất bao chân, xà cạp và các vật tương tự.
Loại trừ:
- Sản
xuất giày dép từ nguyên liệu dệt không có đế
được phân vào nhóm 14100 (May trang phục (trừ trang
phục từ da lông thú)) ;
- Sản
xuất bộ phận bằng nhựa của giày dép
được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất sản
phẩm từ plastic)
- Sản
xuất ủng, giày cao su và đế, các bộ phận
khác của giày dép bằng cao su được phân vào nhóm
22120 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su) ;
- Sản
xuất bộ phận của giày bằng gỗ (ví dụ
cốt giày hoặc gót giày) được phân vào nhóm 1629
(Sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ;
sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm,
rạ và vật liệu tết bện).
16: CHẾ BIẾN GỖ VÀ
SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ GỖ, TRE, NỨA
(TRỪ GIƯỜNG, TỦ, BÀN, GHẾ); SẢN XUẤT
SẢN PHẨM TỪ RƠM, RẠ VÀ VẬT LIỆU
TẾT BỆN
Ngành này
gồm: Sản xuất các sản phẩm từ gỗ
như: gỗ xẻ, gỗ dán, lớp gỗ mặt
(của gỗ dán), thùng đựng hàng bằng gỗ,
gỗ làm sàn, gỗ làm dàn giáo và gỗ dựng nhà làm
sẵn. Quá tŕnh sản xuất bao gồm xẻ, bào,
tạo khuôn, xẻ mỏng, lắp ráp sản phẩm
gỗ bắt đầu từ gỗ tṛn được
cắt thành từng khúc hoặc tấm, sau đó được
cắt nhỏ tiếp hoặc được định
khuôn bằng tiện hoặc các dụng cụ tạo h́nh
khác. Gỗ khúc hoặc gỗ đă định h́nh khác có
thể được bào hoặc làm nhẵn và lắp ráp
thành sản phẩm cuối cùng như thùng đựng hàng
bằng gỗ.
Loại trừ: Sản xuất
giường, tủ, bàn, ghế được phân vào nhóm
3100 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế)
hoặc lắp đặt các thiết bị gỗ và
đồ tương tự được phân vào nhóm 43300
(Hoàn thiện công tŕnh xây dựng).
161 - 1610: Cưa, xẻ, bào
gỗ và bảo quản gỗ 16101: Cưa, xẻ và bào
gỗ
Nhóm này
gồm:
- Cưa,
xẻ, bào và gia công cắt ngọt gỗ. - Xẻ mỏng,
bóc vỏ, đẽo bào gỗ.
- Sản
xuất tà vẹt bằng gỗ.
- Sản
xuất sàn gỗ chưa lắp ráp.
- Sản
xuất sợi gỗ, bột gỗ, vỏ bào, hạt
gỗ.
16102: Bảo quản gỗ
Nhóm này
gồm:
- Làm khô
gỗ.
- Tẩm
hoặc xử lư hoá chất gỗ với chất bảo
quản hoặc nguyên liệu khác.
Loại trừ:
- Xẻ
gỗ và sản xuất gỗ thô được phân vào
nhóm 02210 (Khai thác gỗ).
- Sản
xuất lớp gỗ mỏng dùng trong gỗ dán, gỗ ván
và tấm panen được phân vào nhóm 16210 (Sản
xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác).
- Sản
xuất ván ốp, hạt gỗ, gỗ đúc
được phân vào nhóm 16220 (Sản xuất đồ
gỗ xây dựng).
162: Sản xuất sản
phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường,
tủ, bàn, ghế); sản xuất các sản phẩm
từ rơm, rạ và vật liệu tết bện
Nhóm này
gồm: Sản xuất các sản phẩm từ gỗ, tre
nứa, rơm rạ và vật liệu tết bện bao
gồm dạng cơ bản cũng như các sản
phẩm lắp ráp.
1621 - 16210: Sản xuất
gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất gỗ dán, b́a giấy đủ mỏng để
sử dụng dán hoặc làm gỗ dán hoặc sử
dụng cho các mục đích khác như:
+ Tấm
gỗ được làm nhẵn, nhuộm, phủ,
thấm tẩm, tăng cường (có giấy hoặc
vải lót sau),
+ Làm
dưới dạng rời,
- Sản
xuất gỗ lạng, ván mỏng và các loại ván, tấm
mỏng bằng gỗ tương tự,
- Sản
xuất gỗ mảnh hoặc gỗ thớ,
- Sản
xuất gỗ ván ghép và vật liệu dùng để cách
nhiệt bằng thuỷ tinh,
- Sản
xuất gỗ dán mỏng, gỗ trang trí ván mỏng.
1622 - 16220:
Sản xuất đồ gỗ xây dựng
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất đồ gỗ chủ yếu dùng trong công
nghiệp xây dựng, cụ thể:
+ Rui, mè,
xà, dầm, các thanh giằng,
+ Các khung
đỡ mái nhà được làm sẵn bằng gỗ,
bằng kim loại nối với nhau và bằng gỗ dán
mỏng,
+ Cửa
ra vào, cửa sổ, cửa chớp, khung cửa, bất
kể chúng có các phụ kiện bằng kim loại hay không,
như bản lề, khoá…
+ Cầu
thang, hàng rào chắn,
+ Ván
ốp, hạt gỗ, gỗ đúc,
+ Lót ván
sàn, mảnh gỗ ván sàn được lắp ráp thành
tấm.
- Sản
xuất các khung nhà lắp sẵn hoặc các bộ phận
của nhà, chủ yếu bằng gỗ;
- Sản
xuất nhà gỗ di động;
- Sản
xuất các bộ phận bằng gỗ (trừ các
đồ không có chân).
Loại trừ:
- Sản
xuất gỗ lắp sàn chưa lắp ráp được
phân vào nhóm 1610 (Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản
gỗ);
- Sản
xuất tủ nhà bếp, tủ sách, tủ quần
áo,…được phân vào nhóm 3100 (Sản xuất
giường, tủ, bàn, ghế);
- Sản
xuất bức vách ngăn không có chân được phân vào
nhóm 3100 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế).
1623 - 16230: Sản xuất
bao b́ bằng gỗ
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất thùng gỗ, ḥm, thùng thưa (sọt), thùng h́nh
ống và các đồ đựng bằng gỗ
tương tự ;
- Sản
xuất tấm nâng hàng, thùng nâng hàng và tấm nâng hàng khác
bằng gỗ ; - Sản xuất thùng tṛn, b́nh, chum và các
sản phẩm thùng bằng gỗ khác ;
- Sản
xuất thùng có dây cáp cuốn bằng gỗ.
Loại trừ:
- Sản
xuất dụng cụ đựng hành lư bằng gỗ
được phân vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi sách
và các loại tương tự; sản xuất yên
đệm) ;
- Sản
xuất thùng bằng vật liệu tết bện
được phân vào nhóm 1629 (Sản xuất các sản
phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm
từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết
bện).
1629: Sản xuất sản
phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm
từ tre, nứa, rơm rạ và vật liệu tết
bện
16291: Sản xuất
sản phẩm khác từ gỗ
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất các sản phẩm gỗ khác nhau, cụ thể:
+ Cán, tay
cầm của dụng cụ, cán chổi, cán bàn chải,
+ Khuôn và
ṇng giày hoặc ủng, mắc áo,
+
Đồ dùng gia đ́nh và đồ dùng nấu bếp
bằng gỗ,
+
Tượng và đồ trang trí bằng gỗ, đồ
khảm, trạm hoa văn bằng gỗ,
+
Hộp, tráp nhỏ đựng đồ trang sức quư và
các vật phẩm tương tự bằng gỗ,
+ Các
dụng cụ như ống chỉ, suốt chỉ,
ống suốt, cuộn cuốn chỉ, máy xâu ren và các
vật phẩm tương tự của guồng quay
tơ bằng gỗ,
+ Các
vật phẩm khác bằng gỗ.
- Sản
xuất củi đun từ gỗ ép hoặc nguyên liệu
thay thế như bă cà phê hay đậu nành.
- Sản
xuất khung gương, khung tranh ảnh bằng gỗ ;
- Sản
xuất khung tranh sơn dầu cho nghệ sỹ ;
- Sản
xuất bộ phận giày bằng gỗ (như gót giày và
cốt giày) ;
- Sản
xuất cán ô, ba toong và đồ tương tự ;
- Sản
xuất bộ phận dùng trong sản xuất tẩu
thuốc lá.
16292: Sản xuất
sản phẩm từ lâm sản (trừ gỗ), cói và
vật liệu tết bện
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến bấc tự nhiên và các sản phẩm từ
bấc ép ;
- Sản
xuất các sản phẩm từ bấc tự nhiên
hoặc bấc ép, bao gồm tấm phủ sàn ;
- Sản
xuất dây bện, sản phẩm tết bện như
thảm chùi chân, chiếu, thùng, hộp
và
tấm chắn ;
- Sản
xuất đồ giỏ bằng liễu gai và các
đồ bằng bấc.
Loại trừ:
- Sản
xuất chiếu, thảm từ nguyên liệu dệt
được phân vào nhóm 13220 (Sản xuất hàng may
sẵn (trừ trang phục)) ;
- Sản
xuất ḥm đựng hành lư được phân vào nhóm 15120
(Sản xuất vali, túi sách và các loại tương
tự; sản xuất yên đệm) ;
- Sản
xuất giày dép bằng gỗ được phân vào nhóm
15200 (Sản xuất giày dép) ;
- Sản
xuất diêm được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất
sản phẩm hoá chất khác chưa được phân
vào đâu) ;
- Sản
xuất hộp đựng đồng hồ
được phân vào nhóm 26520 (Sản xuất đồng hồ)
;
- Sản
xuất ống chỉ, ống suốt của máy dệt
được phân vào nhóm 28260 (Sản xuất máy cho ngành
dệt, may và da) ;
- Sản xuất giường,
tủ, bàn, ghế được phân vào nhóm 3100 (Sản
xuất giường, tủ, bàn, ghế) ;
- Sản
xuất đồ chơi bằng gỗ được
phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, tṛ
chơi) ;
- Sản xuất bàn chải và
chổi được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác
chưa được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất tráp nhỏ được phân vào nhóm 32900 (Sản
xuất khác chưa được phân vào đâu).
17: SẢN XUẤT GIẤY
VÀ SẢN PHẨM TỪ
GIẤY
Ngành này
gồm:
Sản
xuất bột giấy, giấy hoặc các sản phẩm
từ giấy. Hoạt động sản xuất các
sản phẩm này được tạo thành một dăy các
hoạt động sản xuất liên kết với nhau
theo chiều dọc. Một đơn vị độc
lập thường tiến hành nhiều hơn một
hoạt động. Thông thường có 3 loại hoạt
động: Sản xuất bột giấy liên quan
đến tách sợi xenlulo từ hợp chất gỗ
hoặc giấy đă sử dụng. Sản xuất
giấy bao gồm ép các sợi thành tấm, bản. Các
sản phẩm được làm từ giấy và các nguyên
liệu khác bằng các kỹ thuật tạo h́nh hoặc
cắt khác nhau, bao gồm cả hoạt động sơn
phủ và cán mỏng. Các sản phẩm giấy có thể
được in (báo tường, giấy gói quà)…
Sản
xuất bột giấy, giấy và giấy b́a
được phân vào nhóm 1701 (Sản xuất bột
giấy, giấy và b́a).
170: Sản xuất giấy
và sản phẩm từ giấy
1701 - 17010: Sản xuất
bột giấy, giấy và b́a
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất bột giấy được tẩy trắng,
tẩy trắng một phần hoặc chưa
được tẩy
trắng
bằng cơ học, hoá học (hoà tan hoặc không hoà tan)
hoặc xử lư hoá chất một
phần
;
- Sản
xuất bột giấy từ xơ bông ;
-
Loại bỏ mực và sản xuất bột giấy
từ giấy bỏ ;
- Sản
xuất giấy và giấy b́a với quy tŕnh công nghệ
cao.
- Chế
biến giấy và giấy b́a như:
+ Sơn
phủ, tẩm thấm giấy và giấy b́a,
+ Sản
xuất giấy nhăn,
+ Sản
xuất giấy cán mỏng thành tấm từ giấy và b́a
giấy,
- Sản
xuất giấy thủ công ;
- Sản
xuất giấy báo và giấy để in ấn khác
hoặc giấy viết ;
- Sản
xuất giấy sợi để chèn lót và giấy sợi
xenlulo cuộn ;
- Sản
xuất giấy than hoặc giấy nền cuộn
hoặc bản rộng.
Loại trừ:
- Sản
xuất giấy nhăn và giấy b́a được phân vào
nhóm 1702 (Sản xuất giấy nhăn, b́a nhăn, bao b́
từ giấy và b́a) ;
- Sản
xuất các sản phẩm chế biến kỹ hơn
từ giấy, giấy b́a, bột giấy được
phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm khác
từ giấy và b́a chưa được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất giấy được tráng, phủ hoặc
tẩm thấm, trong đó tẩm thấm và tráng phủ là
thành phần chính, được phân vào nhóm sản xuất
các sản phẩm tẩm thấm, tráng phủ ;
- Sản
xuất giấy ráp được phân vào nhóm 23990 (Sản
xuất các sản phẩm từ chất khoáng phi kim
loại khác chưa được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất áo cứu đắm được phân vào nhóm 32900
(Sản xuất khác chưa được phân vào đâu).
1702: Sản xuất
giấy nhăn, b́a nhăn, bao b́ từ giấy và b́a 17021:
Sản xuất bao b́ bằng giấy, b́a
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất bao b́ bằng giấy và b́a giấy lót làn sóng (có
nếp gấp để bảo quản thủy tinh) ;
- Sản
xuất bao b́ bằng b́a cứng ;
- Sản
xuất các bao b́ khác bằng giấy và b́a ;
- Sản
xuất bao tải bằng giấy ;
- Sản
xuất hộp đựng tài liệu trong văn pḥng và
đồ tương tự.
Loại trừ: Sản xuất phong b́
được phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản
phẩm khác từ giấy và b́a chưa được phân
vào đâu).
17022: Sản xuất
giấy nhăn và b́a nhăn
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất giấy nhăn và giấy b́a.
- Sản
xuất bao b́ bằng giấy nhăn hoặc b́a.
Loại trừ: Sản xuất sản
phẩm từ bột giấy ép hoặc đúc
được phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản
phẩm khác từ giấy và b́a chưa được phân
vào đâu).
1709 - 17090: Sản xuất
các sản phẩm khác từ giấy và b́a chưa
được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất giấy vệ sinh cá nhân và giấy dùng trong gia
đ́nh và sản phẩm chèn lót bằng xenlulo như:
+
Giấy vệ sinh.
+ Khăn
ăn, giấy ăn, khăn lau,
+ Băng
vệ sinh và khăn lau vệ sinh, tă giấy cho trẻ
sơ sinh,
+
Cốc, chén đĩa, khay bằng giấy.
- Sản
xuất các đồ dệt chèn lót và sản phẩm chèn
lót như: giấy vệ sinh, băng vệ sinh ;
- Sản
xuất giấy viết, giấy in;
- Sản
xuất giấy in cho máy vi tính;
- Sản
xuất giấy tự copy khác;
- Sản
xuất giấy nến và giấy than;
- Sản
xuất giấy phết hồ sẵn và giấy dính;
- Sản
xuất phong b́, bưu thiếp;
- Sản
xuất sổ sách, sổ kế toán, b́a rời, an-bum và các
đồ dùng văn pḥng phẩm tương tự dùng
trong giáo dục và thương mại;
- Sản
xuất hộp, túi, túi dết, giấy tóm tắt bao
gồm sự phân loại đồ dùng văn pḥng phẩm
bằng giấy;
- Sản
xuất giấy dán tường và giấy phủ
tường tương tự bao gồm giấy có phủ
chất dẻo và giấy dán tường có sợi dệt;
- Sản
xuất nhăn hiệu;
- Sản
xuất giấy lọc và b́a giấy;
- Sản
xuất ống chỉ, suốt chỉ bằng giấy và
b́a giấy;
- Sản
xuất khay đựng trứng và các sản phẩm
đóng gói khác được đúc sẵn; - Sản
xuất giấy mới từ giấy phế thải;
- Sản
xuất vàng mă các loại.
Loại trừ:
- Sản
xuất giấy hoặc b́a giấy với khổ lớn
được phân vào nhóm 17010 (Sản xuất bột
giấy, giấy và b́a);
- In trên
sản phẩm giấy được phân vào nhóm 18110 (In
ấn);
- Sản
xuất quân bài được phân vào nhóm 32400 (Sản
xuất đồ chơi, tṛ chơi);
- Sản
xuất tṛ chơi và đồ chơi bằng giấy
hoặc b́a giấy được phân vào nhóm 32400 (Sản
xuất đồ chơi, tṛ chơi).
18: IN, SAO CHÉP BẢN GHI CÁC
LOẠI
Ngành này
gồm:
In các
sản phẩm như sách, báo, ấn phẩm định
kỳ, thiếp chúc mừng, các mẫu văn bản
thương mại và các tài liệu khác và thực hiện
hoạt động hỗ trợ như đóng sách,
dịch vụ làm đĩa và tạo h́nh. Hoạt
động hỗ trợ kể ở đây là phần
không thể thiếu của ngành in ấn và sản phẩm
(đĩa in, b́a sách hoặc đĩa máy tính hoặc file).
Các quá
tŕnh được sử dụng trong hoạt động
in ấn bao gồm một loạt các phương pháp
chuyển một h́nh ảnh từ đĩa, màn h́nh
hoặc file máy tính sang các phương tiện khác như
giấy, nhựa, kim loại, sản phẩm dệt
hoặc gỗ. Điểm nổi bật nhất của
các phương pháp này là việc chuyển h́nh ảnh
từ đĩa hoặc màn h́nh sang các phương tiện
như in thạch bản, in bản kẽm, in nổi). Thông
thường một file máy tính được sử
dụng trực tiếp máy in để tạo h́nh ảnh
hoặc tĩnh điện học và các loại thiết bị
khác (in kỹ thuật số hoặc in phi tác động).
In ấn
và xuất bản có thể được thực hiện
bởi cùng một đơn vị (ví dụ như báo).
Ngành này
cũng gồm: tái xuất bản các bản ghi âm thanh,
như đĩa compact,
đĩa video, phần mềm trên
đĩa hoặc băng, bản ghi.
Loại trừ: Hoạt động
xuất bản được phân vào ngành 58 (Hoạt
động xuất bản). 181: In ấn và dịch vụ
liên quan đến in
Nhóm này
gồm: In các sản phẩm như sách, báo, ấn phẩm
định kỳ, các mẫu văn bản thương
mại, thiệp chúc mừng và các tài liệu khác, cùng các
hoạt động hỗ trợ
như
đóng gáy sách, dịch vụ làm đĩa và h́nh ảnh. In
có thể được thực hiện bằng cách
kỹ thuật khác nhau và trên các vật liệu khác nhau.
1811 - 18110: In ấn
Nhóm này
gồm:
- In
ấn báo chí, tạp chí và các ấn phẩm định
kỳ khác, sách và sách quảng cáo, bản thảo âm
nhạc, bản đồ, tập bản đồ, áp
phích, mục lục quảng cáo, tờ quảng cáo và các
ấn phẩm quảng cáo khác, tem bưu điện, tem thuế,
tài liệu, séc và các chứng khoán bằng giấy khác,
nhật kư, lịch, các mẫu văn bản thương
mại và các ấn phẩm in ấn thương mại
khác, đồ dùng văn pḥng phẩm cá nhân và các ấn
phẩm khác bằng chữ, in op set, in nổi, in bản
thạch và các thuật in khác, bản in máy copy, in máy vi tính,
in chạm nổi;
- In
trực tiếp lên vải dệt, nhựa, kim loại,
gỗ và gốm; - Các ấn phẩm in ấn
được cấp bản quyền.
Nhóm này
cũng gồm: In nhăn hiệu hoặc thẻ (in thạch
bản, in bản kẽm, in nổi, và in khác).
Loại trừ:
- In trên lụa (bao gồm in
nhiệt) trên các trang phục được phân vào nhóm 13130
(Hoàn thiện sản phẩm dệt);
- Sản xuất các sản phẩm
bằng giấy như gáy sách được phân vào nhóm
17090 (Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy
và b́a chưa được phân vào đâu);
-
Xuất bản các ấn phẩm in được phân vào
ngành 581 (Xuất bản sách, ấn phẩm định
kỳ và các hoạt động xuất bản khác);
- Bản
sao các văn bản được phân vào nhóm 8219 (Photo,
chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ
trợ văn pḥng đặc biệt khác).
1812 - 18120: Dịch vụ
liên quan đến in
Nhóm này
gồm:
- Đóng
sách thành quyển, tạp chí, sách quảng cáo, catalo,…bằng
cách gấp, xếp, khâu, dán hồ, kiểm tra thứ
tự (trang sách), khâu lược, dán b́a, tỉa, xén, in tem
vàng lên sách;
- Xếp
chữ, sắp chữ, sắp chữ in, nhập dữ
liệu trước khi in bao gồm quét và nhận biết
chữ cái quang học, tô màu điện tử;
-
Dịch vụ làm đĩa bao gồm sắp h́nh ảnh và
sắp đĩa (để in ốp sét và in sắp chữ);
-
Khắc chạm, khắc axit trên trục lăn cho khắc
kẽm;
- Xử
lư đĩa trực tiếp sang đĩa (cũng bao
gồm đĩa nhựa);
-
Chuẩn bị đĩa và nhuộm nhằm làm giảm
công việc in ấn và dán tem; - In thử;
- Các
sản phẩm nghệ thuật bao gồm in thạch
bản và mộc bản (phiến gỗ để làm các
bản khắc);
- Sản
xuất các sản phẩm sao chụp;
-
Thiết kế các sản phẩm in như bản phác
thảo, maket, bản nháp;
- Các hoạt
động đồ họa khác như khắc rập
khuôn, rập khuôn tem, in nổi, in dùi lỗ, chạm
nổi, quét dầu và dát mỏng, kiểm tra thứ tự
và sắp xếp.
182 - 1820 - 18200: Sao chép
bản ghi các loại
Nhóm này
gồm:
- Sao chép
băng, đĩa hát, đĩa compact và băng máy từ
các bản gốc;
- Sao chép
băng, đĩa từ, băng video phim và các ấn
phẩm video từ các bản gốc;
- Sao chép
các phần mềm và dữ liệu sang đĩa, băng
từ các bản gốc.
Loại trừ:
- Sao chép
các ấn phẩm in được phân vào nhóm 18110 (In
ấn);
-
Xuất bản phần mềm được phân vào nhóm
58200 (Xuất bản phần mềm);
- Sản
xuất và phân phối phim điện ảnh, đĩa
video và phim trên đĩa DVD hoặc các phương tiện
tương tự được phân vào nhóm 5911 (Hoạt
động sản xuất phim điện ảnh, phim video
và chương tŕnh truyền h́nh), 59120 (Hoạt động
hậu kỳ), 59130 (Hoạt động phát hành phim
điện ảnh, phim video và chương tŕnh truyền
h́nh);
- Sản
xuất các bản gốc ghi âm hoặc các nguyên liệu âm
thanh khác được phân vào nhóm 59130 (Hoạt động
phát hành phim điện ảnh, phim video và chương tŕnh
truyền h́nh);
- Sao chép
phim điện ảnh để phân phối cho các rạp
được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và
xuất bản âm nhạc).
19: SẢN XUẤT THAN
CỐC, SẢN PHẨM DẦU MỎ TINH CHẾ
Ngành này
gồm:Việc chuyển dầu thô và than đá thành các
sản phẩm có thể sử dụng được. Quá
tŕnh sản xuất nổi bật là tinh luyện dầu,
bao gồm tách dầu thô thành các sản phẩm cấu thành
thông qua các kỹ thuật như cracking và chưng cất.
Ngành này
cũng gồm: Sản xuất các sản phẩm có tính
chất tương tự (ví dụ than đá, butan, propan,
dầu, xăng...) cũng như các dịch vụ sản
xuất (ví dụ tinh luyện truyền thống). Sản
xuất ga như etan, propan, butan là các sản phẩm
dầu tinh luyện.
Loại trừ:
Sản
xuất các ga này ở các đơn vị khác, sản
xuất hóa chất cơ bản được phân vào nhóm
20110 (Sản xuất hóa chất cơ bản); sản
xuất khí ga công nghiệp, 20110 (Sản xuất hóa chất
cơ bản); chiết xuất từ ga tự nhiên (metan,
etan, butan hoặc propan), 06200 (Khai thác khí đốt tự
nhiên) và sản xuất ga nhiên liệu, không phải loại
ga dầu mỏ (ví dụ ga than, ga nước, ga sản
xuất), 35200 (Sản xuất khí đốt, phân phối
nhiên liệu khí bằng đường ống). Các
đơn vị sản xuất hoá dầu từ
dầu tinh luyện
được phân vào ngành 20 (Sản xuất hóa chất và
sản phẩm hóa chất).
191 - 1910 - 19100: Sản
xuất than cốc
Nhóm này
gồm:
-
Điều hành các ḷ than cốc;
- Sản
xuất than cốc và một phần than cốc.; - Sản
xuất dầu hắc ín và than dầu hắc ín; - Sản
xuất ga từ than cốc;
- Sản
xuất than thô và nhựa đường; - Chưng cất
than cốc.
192 - 1920 - 19200: Sản
xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất nhiên liệu lỏng hoặc nhiên liệu khí
hoặc các sản phẩm khác từ dầu thô, khoáng bitum
hoặc các sản phẩm phân đoạn của chúng. Tinh
luyện dầu gồm một hoặc nhiều các hoạt
động sau: phân đoạn, chưng cất thẳng
từ dầu thô, cracking.
Cụ
thể:
- Sản
xuất nhiên liệu ô tô: ga, dầu lửa,...
- Sản
xuất nhiên liệu: xăng nặng, nhẹ, trung b́nh, tinh
chất của ga như etan, propan, butan,…
- Sản
xuất dầu mỡ bôi trơn từ dầu, kể
cả từ dầu thải ;
- Sản
xuất các sản phẩm cho ngành hoá dầu và cho ngành
sản xuất chất phủ đường ;
- Sản
xuất các sản phẩm khác: cồn trắng, varơlin,
sáp paraphin, nhớt… - Sản xuất than bánh từ than non,
than cốc;
- Sản
xuất bánh dầu;
-
Trộn nhiên liệu sinh học, tức là trộn cồn
với dầu hoả.
20: SẢN XUẤT HÓA
CHẤT VÀ SẢN PHẨM HOÁ CHẤT
Ngành này
gồm:
Việc
chuyển các nguyên liệu thô hữu cơ và vô cơ
bằng quá tŕnh hoá học để h́nh thành sản
phẩm.Ở đây có phân biệt hoạt động
sản xuất các hoá chất cơ bản tạo thành nhóm
ngành đầu tiên từ sản xuất các sản
phẩm trung gian và cuối cùng được sản
xuất bằng quy tŕnh chế biến sâu hơn tạo
thành các nhóm ngành c̣n lại.
201: Sản xuất hoá
chất cơ bản, phân bón và hợp chất nitơ;
sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên
sinh
Nhóm này
gồm: Sản xuất các sản phẩm hoá chất cơ
bản, phân bón và các hợp chất ni tơ cũng như
nhựa, cao su tổng hợp dạng nguyên sinh.
2011 - 20110: Sản xuất
hoá chất cơ bản
Nhóm này
gồm: Sản xuất hóa chất sử dụng các quy
tŕnh cơ bản, như: phản ứng chưng cất và
nhiệt cracking. Sản lượng của các quy tŕnh này
thường được tạo ra bởi các nguyên tố
hóa học khác nhau hoặc bởi các hợp chất hóa
học được xác định rơ tính chất hóa
học riêng biệt.
Cụ
thể:
- Sản
xuất ga y học và công nghiệp vô cơ dạng lỏng
hoặc nén :
+ Ga
cơ bản,
+ Không khí
nén hoặc lỏng,
+ Khí làm
lạnh,
+ Ga công
nghiệp hỗn hợp,
+ Ga
trơ như các bon đi ôxít,
+ Ga phân
lập.
- Sản
xuất thuốc nhuộm, chất nhuộm từ bất
ḱ nguồn nào dưới dạng cơ bản hoặc
chất cô đặc:
+ Sản
xuất các nguyên tố hoá học,
+ Sản
xuất axít vô cơ trừ axít nitơríc,
+ Sản
xuất chất kiềm, dung dịch kiềm và các chất
bazơ vô cơ khác trừ amoniac.
+ Sản
xuất hợp chất hữu cơ khác.
+ Sản
xuất hoá chất hữu cơ cơ bản:
+ Axylic
hidrocacbon, băo hoà hoặc chưa băo hoà,
+ Xylic
hidrocacbon, băo hoà hoặc chưa băo hoà,
+
Rượu axylic và xylic,
+ Axit
cacbonxylic đơn hoặc đa phân tử, bao gồm axit
axetic,
+ Các
hợp chất chức chứa oxy khác bao gồm andehyt,
xeton, quặng quino và hợp chất ôxi đa chức
hoặc lưỡng chức,
+ Glyxerin
tổng hợp,
+ Hợp
chất hữu cơ chức ni tơ, bao gồm amin,
+ Sự
lên men đường, ngũ cốc hoặc những thứ
tương tự để sản xuất ra rượu
cồn và este,
+ Các
hợp chất hữu cơ khác, bao gồm sản phẩm
chưng cất từ gỗ (ví dụ than củi).
- Sản
xuất nước chưng cất ;
- Sản
xuất các sản phẩm thơm tổng hợp ;
- Nung
quặng sun-pít-sắt.
Nhóm này
cũng gồm:
- Sản
xuất các sản phẩm cùng loại sử dụng
như chất làm sáng huỳnh quang ;
- Làm giàu
quặng uranium và thorium.
Loại trừ:
-
Chiết xuất etan, metan, butan, propan được phân vào
nhóm 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);
- Sản
xuất ga nhiên liệu như etan, butan hoặc propan trong nhà
máy lọc dầu mỏ được phân vào nhóm 19200
(Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế);
- Sản
xuất phân đạm và hợp chất ni tơ
được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và
hợp chất ni tơ);
- Sản
xuất amoni được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất
phân bón và hợp chất ni tơ);
- Sản
xuất amoni clorua được phân vào nhóm 20120 (Sản
xuất phân bón và hợp chất ni tơ);
- Sản
xuất ni tơ và kali nitơrát được phân vào nhóm
20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ) ;
- Sản
xuất amoni cacbonat được phân vào nhóm 20120 (Sản
xuất phân bón và hợp chất ni tơ) ;
- Sản
xuất nhựa nguyên sinh được phân vào nhóm 2013
(Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên
sinh) ;
- Sản
xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
được phân vào nhóm 2013 (Sản xuất plastic và cao su
tổng hợp dạng nguyên sinh) ;
- Sản
xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
được phân vào nhóm 2013 (Sản xuất plastic và cao su
tổng hợp dạng nguyên sinh) ;
- Sản
xuất thuốc nhuộm được phân vào nhóm 2022
(Sản xuất sơn, vecni và các chất sơn, quét
tương tự; sản xuất mực in và matít) ;
- Sản
xuất glyxerin thô được phân vào nhóm 2023 (Sản
xuất mỹ phẩm, xà pḥng, chất tẩy rửa, làm
bóng và chế phẩm vệ sinh) ;
- Sản
xuất tinh dầu tự nhiên được phân vào nhóm
20290 (Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chưa
được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất nước chưng cất được phân vào
nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hoá chất khác
chưa được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất salixilic và ô-axít axetyl salicilic được phân vào
nhóm 2100 (Sản xuất thuốc, hoá dược và
dược liệu).
2012 - 20120: Sản xuất
phân bón và hợp chất ni tơ
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất phân bón như:
+ Phân
đạm ni tơ nguyên chất hoặc hỗn hợp,
phân lân hoặc phân kali,
+ Phân urê,
phân lân thô tự nhiên và muối kali thô tự nhiên.
- Sản
xuất sản phẩm có chứa ni tơ như:
+ Axit
nitơric và sunphua nitơric, amoni, amoni clorua, amoni cacbonat, kali
nitơrat.
Nhóm này
cũng gồm:
- Sản
xuất đất có than bùn làm thành phần chính ;
- Sản
xuất đất là hỗn hợp của đất
tự nhiên, cát, cao lanh và khoáng.
Loại trừ:
- Khai thác
phân chim được phân vào nhóm 08910 (Khai thác khoáng hóa
chất và khoáng phân bón) ;
- Sản
xuất sản phẩm hoá học nông nghiệp, như
thuốc trừ sâu được phân vào nhóm 20210 (Sản
xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hoá chất
khác dùng trong nông nghiệp) ;
- Sản
xuất phân trộn được phân vào nhóm 38210 (Xử
lư và tiêu huỷ rác thải không độc hại).
2013: Sản xuất plastic
và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
Nhóm này
gồm: Sản xuất nhựa thông, nguyên liệu nhựa
và chất đàn hồi nhựa dẻo không lưu hóa
nhiệt, chất hỗn hợp và nhựa thông pha trộn
theo phương pháp thông thường cũng như sản
xuất nhựa thông tổng hợp không theo định
dạng.
20131: Sản xuất plastic
nguyên sinh
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất plastic dạng nguyên sinh:
+ Polyme,
bao gồm polyme tổng hợp từ etylen, propylen, xtiren,
vinyl clorua, vinyl axetat và axit acrilic,
+ Polyamit,
+
Nhựa thông epoxit, phenolic và pôliurêtan, + Alkil, nhựa thông
pôliexte và pôliexte,
+ Silicon,
+
Chất thay đổi ion trên polyme.
20132: Sản xuất cao su
tổng hợp dạng nguyên sinh
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh: + Cao su
tổng hợp,
+ Cao su
nhân tạo,
- Sản
xuất hỗn hợp cao su tổng hợp và cao su thiên
nhiên hoặc keo dính giống cao su (ví dụ nhựa lấy
ở cây dùng làm chất cách điện).
Nhóm này
cũng gồm: Sản xuất xenlulo và các dẫn xuất
hoá học của chúng.
Loại trừ:
- Sản
xuất tơ và sợi nhân tạo và tổng hợp
được phân vào nhóm 20300 (Sản xuất sợi nhân
tạo) ;
-
Nghiền các sản phẩm plastic được phân vào
nhóm 3830 (Tái chế phế liệu).
202: Sản xuất sản
phẩm hoá chất khác
Nhóm này
gồm:Sản xuất các sản phẩm hoá chất
như: sơn, mực, xà pḥng, chất tẩy rửa,
nước hoa và chế phẩm vệ sinh, các sản
phẩm hoá học dùng cho ngành ảnh (bao gồm giấy
ảnh và phim), các chế phẩm chẩn đoán tổng
hợp.
2021 - 20210: Sản xuất
thuốc trừ sâu và sản phẩm hoá chất khác dùng
trong nông nghiệp
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm,
thuốc diệt côn trùng gặm nhấm, thuốc diệt
cỏ ;
- Sản
xuất các sản phẩm chống mọc mầm, máy
điều chỉnh tốc độ phát triển của
cây ;
- Sản
xuất chất tẩy uế (cho nông nghiệp và cho các
mục đích sử dụng khác) ;
- Sản
xuất các sản phẩm hoá nông khác chưa phân vào đâu.
Loại trừ : Sản xuất phân bón và
hợp chất ni tơ được phân vào nhóm 20120
(Sản xuất phân bón và hợp
chất nitơ).
2022: Sản xuất sơn,
vec ni và các chất sơn, quét tương tự; sản
xuất mực in và matít 20221: Sản xuất sơn, vec ni
và các chất sơn, quét tương tự, matít
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất sơn và vani, men, sơn mài ;
- Sản
xuất chất nhuộm và chất nhuộm chế
sẵn, thuốc màu ;
- Sản
xuất men tráng trên sản phẩm thuỷ tinh và men sành, men
đánh bóng và các chất tương tự ;
- Sản
xuất sơn matít ;
- Sản
xuất hợp chất dùng để bít, trét, hàn và các
chất tương tự dùng để hàn các vật không
chịu nhiệt hoặc các chất pha chế trang trí
mặt ngoài ;
- Sản
xuất hợp chất dung môi hữu cơ dùng để
pha chế sơn, vec ni ; - Sản xuất dung môi tẩy
rửa sơn, vec ni.
20222: Sản xuất
mực in
Nhóm này
gồm: Sản xuất mực in.
Loại trừ:
- Sản
xuất chất màu, thuốc nhuộm được phân
vào nhóm 20110 (Sản xuất hoá chất cơ bản);
- Sản
xuất mực viết và mực vẽ được phân
vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hoá chất khác
chưa được phân vào đâu).
2023: Sản xuất mỹ
phẩm, xà pḥng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế
phẩm vệ sinh
20231: Sản xuất mỹ
phẩm
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất nước hoa hoặc nước vệ sinh:
+
Nước hoa và nước vệ sinh,
+
Chất mỹ phẩm và hoá trang,
+
Chất chống nắng và chống rám nắng,
+
Thuốc chăm sóc móng tay, móng chân,
+ Dầu
gội đầu, keo xịt tóc, thuốc làm sóng tóc và ép
tóc,
+ Kem
đánh răng và chất vệ sinh răng miệng bao
gồm thuốc hăm màu răng giả,
+
Thuốc cạo râu, bao gồm thuốc dùng trước và
sau khi cạo râu,
+
Chất khử mùi và muối tắm,
+
Thuốc làm rụng lông.
20232: Sản xuất xà
pḥng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm
vệ sinh
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất chất hữu cơ hoạt động bề
mặt; - Sản xuất xà pḥng;
- Sản
xuất giấy, đồ chèn lót, đồ nỉ,
dạ,…được bọc hoặc phủ xà pḥng
hoặc chất tẩy rửa;
- Sản
xuất glixerin thô;
- Sản
xuất chất hoạt động bề mặt như:
+ Bột
giặt dạng lỏng hoặc cứng và chất tẩy
rửa ,
+
Nước rửa bát,
+
Nước xả quần áo và chất làm mềm vải.
+ Sản
xuất sản phẩm tẩy rửa và đánh bóng:
+
Chất làm nước hoa hoặc chất xịt pḥng,
+
Chất tẩy nhân tạo, tẩy lông,
+
Chất đánh bóng và xi cho sản phẩm da,
+
Chất đánh bóng dùng cho gỗ,
+
Chất đánh bóng cho thuỷ tinh, kim loại.
+ Bột
nhăo hoặc bột khô để lau chùi các sản phẩm
bao gồm: giấy, đồ chèn lót, đồ nỉ,
dạ, phớt, bông.
Loại trừ:
- Sản
xuất hợp chất hoá học phân tách được
phân vào nhóm 20110 (Sản xuất hoá chất cơ bản) ;
- Sản
xuất glyxerin, các sản phẩm tổng hợp từ
dầu mỏ được phân vào nhóm 20110 (Sản
xuất hoá chất cơ bản) ;
-
Chiết xuất và tinh luyện từ dầu thiên nhiên
được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản
phẩm hoá chất khác chưa được phân vào
đâu).
2029 - 20290: Sản xuất
sản phẩm hoá chất khác chưa được phân
vào đâu
Nhóm này gồm:
- Sản
xuất các loại bột thuốc nổ ;
- Sản
xuất các sản phẩm pháo hoa, chất nổ, bao
gồm ng̣i nổ, pháo sáng...
- Sản
xuất giêlatin và dẫn xuất giêlatin, keo hồ và các
chất đă được pha chế, bao gồm keo cao su
;
- Sản
xuất chiết xuất của các sản phẩm hương
liệu tự nhiên ;
- Sản
xuất chất giống nhựa ;
- Sản
xuất nước hương liệu nguyên chất
chưng cất ;
- Sản
xuất sản phẩm hỗn hợp có mùi thơm dùng cho
sản xuất nước hoa hoặc thực phẩm ;
- Sản
xuất phim, giấy ảnh, các vật liệu nhạy
với ánh sáng khác ;
- Sản
xuất hoá chất dùng để làm ảnh ;
- Sản
xuất các sản phẩm hoá chất khác như:
+ Pep ton,
dẫn xuất của pep ton, các chất proteinkhác và dẫn
xuất của chúng,
+ Dầu
mỡ,
+ Dầu
hoặc mỡ được pha chế bằng quá tŕnh hoá
học,
+ Nguyên
liệu sử dụng trong hoàn thiện sảnphẩm
dệt và da,
+ Bột
và bột nhăo sử dụng trong hàn,
+ Sản
xuất chất để tẩy kim loại,
+ Sản
xuất chất phụ gia cho xi măng,
+ Sản
xuất các bon hoạt tính, chất phụ gia cho dầu
nhờn, chất xúc tác cho
cao su
tổng hợp, chất xúc tác và sản phẩm hoá chất
khác sử dụng trong công nghiệp,
+ Sản
xuất chất chống cháy, chống đóng băng,
+ Sản
xuất hợp chất dùng để thử phản
ứng trong pḥng thí nghiệm và để chẩn đoán
khác ;
- Sản
xuất mực vẽ và in ;
- Sản
xuất diêm ;
- Sản
xuất hương các loại…
Loại trừ:
- Sản
xuất sản phẩm hoá chất với khối
lượng lớn được phân vào nhóm 20110 (Sản
xuất hoá chất cơ bản) ;
- Sản
xuất nước chưng cất được phân vào
nhóm 20110 (Sản xuất hoá chất cơ bản) ;
- Sản
xuất các sản phẩm hương liệu tổng
hợp được phân vào nhóm 20110 (Sản xuất hoá
chất cơ bản)
- Sản
xuất mực in được phân vào nhóm 2022 (Sản
xuất sơn, véc vi và các chất sơn, quét tương
tự; sản xuất mực in và ma tít) ;
- Sản
xuất nước hoa và nước vệ sinh
được phân vào nhóm 2023 (Sản xuất mỹ
phẩm, xà pḥng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế
phẩm vệ sinh) ;
- Sản
xuất chất kết dính từ nhựa đường
được phân vào nhóm 23990 (Sản xuất sản
phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa
được phân vào đâu).
203 - 2030 - 20300: Sản
xuất sợi nhân tạo
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất tơ, lanh nhân tạo hoặc tổng hợp ;
- Sản
xuất sợi nhân tạo hoặc tổng hợp chưa
được chải hoặc chế biến khác cho quá
tŕnh quay sợi ;
- Sản
xuất chỉ, tơ nhân tạo hoặc tổng hợp,
bao gồm chỉ có độ dai cao ; - Sản xuất
đa sợi tổng hợp hoặc nhân tạo.
Loại trừ:
- Quay
sợi tổng hợp hoặc nhân tạo được
phân vào nhóm 13110 (Sản xuất sợi) ;
- Sản
xuất chỉ từ sợi nhân tạo được
phân vào nhóm 13110 (Sản xuất sợi).
21: SẢN XUẤT
THUỐC, HOÁ DƯỢC VÀ DƯỢC LIỆU
Ngành này
gồm: Sản xuất các sản phẩm dược
liệu cơ bản và các chế phẩm dược,
sản xuất sản phẩm thuốc và sinh vật
học.
210 - 2100: Sản xuất
thuốc, hoá dược và dược liệu 21001: Sản
xuất thuốc các loại
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất sản phẩm thuốc dùng trong quy tŕnh xử lư
máu. - Sản xuất thuốc như:
+
Huyết thanh và các thành phần của máu,
+ Vắc
xin,
+ Các
loại thuốc khác, bao gồm chất vi lượng.
- Sản
xuất thuốc tránh thai uống và đặt ;
- Sản
xuất thuốc chẩn đoán, bao gồm thử thai ;
- Sản
xuất thuốc chẩn đoán hoạt phóng xạ ;
- Sản
xuất thuốc công nghệ sinh học.
Nhóm này
cũng gồm:
- Sản
xuất đường hoá học tinh luyện ;
- Sản
xuất các tuyến và chiết xuất ;
- Sản
xuất băng gạc, đồ chèn lót, chỉ sinh
học, đồ băng bó...
- Sản
xuất các sản phẩm sinh học sử dụng làm
thuốc (nghiền, tán..).
21002: Sản xuất hoá
dược và dược liệu
Nhóm này
gồm: Sản xuất chất hoạt động
thuốc được sử dụng cho tài nguyên
dược liệu trong sản xuất dược
phẩm: thuốc kháng sinh, vitamin cơ bản, salixilic và
axit O- axetinsalixilic...
Loại trừ:
- Sản xuất cỏ làm thuốc
(bạc hà, cỏ roi ngựa, cúc la mă) được phân
vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa
được phân vào đâu) ;
- Bán buôn
dược phẩm được phân vào nhóm 4649 (Bán buôn
đồ dùng khác cho gia đ́nh) ;
- Bán
lẻ dược phẩm được phân vào nhóm 4772
(Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm
và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh) ;
- Đóng
gói các sản phẩm dược được phân vào nhóm
82920 (Dịch vụ đóng gói) ;
- Sản
xuất chất hàn răng, sản xuất xi măng hàn
răng được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất
thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa);
- Nghiên
cứu và phát triển ngành dược và công nghệ sinh
học được phân
vào nhóm
72100 (Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa
học tự nhiên và kỹ thuật).
22: SẢN XUẤT SẢN
PHẨM TỪ CAO SU VÀ PLASTIC
Ngành này
gồm:Sản xuất sản phẩm từ cao su và
nhựa. Ngành này có đặc trưng là dùng nguyên liệu
thô trong sản xuất. Tuy nhiên, điều này không có
nghĩa là tất cả các sản phẩm làm từ các
nguyên liệu này được xếp vào hoạt
động này.
221: Sản xuất sản
phẩm từ cao su
2211 - 22110: Sản xuất
săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su
Nhóm này
gồm: Sản xuất lốp cao su cho xe thô sơ,
thiết bị, máy di động, máy bay, đồ chơi,
đồ đạc và các mục đích sử dụng
khác như:
+ Lốp
bơm hơi,
+ Lốp
đặc hoặc có lót đệm.
- Sản
xuất săm ;
- Sản
xuất ta lông lốp xe có thể thay được, vành
lốp xe, sản xuất các tấm cao su dùng để
đắp lại lốp cũ
-
Đắp lại lốp cũ, thay các tấm cao su trên các
lốp xe hơi.
Loại trừ:
- Sản
xuất nguyên liệu sửa chữa săm được
phân vào nhóm 22120 (Sản xuất sản phẩm khác từ
cao su)
- Sửa chữa săm và lốp,
vá hoặc thay được phân vào nhóm 45200 (Bảo
dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ
khác).
2212 - 22120: Sản xuất
sản phẩm khác từ cao su
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất các sản phẩm khác từ cao su thiên nhiên và cao su
tổng hợp, cao su chưa lưu hoá hoặc đă lưu
hoá hoặc đă làm cứng như:
+
Đĩa cao su, tấm, mảnh, thanh cao su,
+
Ống, ṿi cao su,
+ Sản
xuất băng tải, băng truyền bằng cao su,
+
Đồ dùng vệ sinh bằng cao su: dụng cụ tránh
thai cao su, chai chườm nước nóng,
+
Quần áo bằng cao su (nếu quần áo được
sản xuất bằng cách gắn dán, chứ không phải
khâu),
+ Tấm
phủ sàn bằng cao su,
+ Cáp và
sợi cao su,
+ Sợi
cao su hoá,
+ Ṿng,
thiết bị phụ và chất gắn bằng cao su,
+
Trục cán bằng cao su,
+
Đệm hơi cao su,
+ Sản
xuất bóng bay.
- Sản
xuất chổi cao su;
- Sản
xuất ống cao su cứng;
- Sản
xuất lược cao su, lô cuốn tóc cao su và đồ
tương tự. Nhóm này cũng gồm:
- Sản
xuất nguyên liệu sửa chữa cao su;
- Sản
xuất sản phẩm dệt được tráng, phủ
cao su với cao su là thành phần chính;
-
Đệm nước cao su ;
- Túi
tắm bằng cao su ;
-
Quần áo lặn bằng cao su ;
- Các
vật dùng trong sinh hoạt t́nh dục bằng cao su.
Loại trừ:
- Sản
xuất sản phẩm sợi dệt cho lốp xe
được phân vào nhóm 13290 (Sản xuất các loại
hàng dệt khác chưa được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất quần áo bằng sản phẩm dệt co dăn
được phân vào nhóm 14100 (May trang phục (trừ trang
phục từ da lông thú)) ;
- Sản xuất giày dép cao su
được phân vào nhóm 15200 (Sản xuất giày dép) ;
- Sản
xuất keo dán từ cao su được phân vào nhóm 20290
(Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chưa
được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất tấm trải lưng cho lạc đà
được phân vào nhóm 22110 (Sản xuất săm,
lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su) ;
- Sản xuất thuyền và
mảng bơm hơi được phân vào nhóm 30120
(Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí) ;
- Sản
xuất thảm từ cao su lỗ được phân vào
nhóm 3100 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế) ;
- Sản
xuất đồ dùng trong thể thao bằng cao su, trừ
quần áo được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất
dụng cụ thể dục, thể thao);
- Sản xuất các chương
tŕnh tṛ chơi và đồ chơi bằng cao su (bao gồm
thuyền cao su bơm hơi cho trẻ em, con thú bơm
hơi bằng cao su, bóng và các đồ tương tự)
được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ
chơi, tṛ chơi) ;
- Tái
chế cao su được phân vào nhóm 3830 (Tái chế
phế liệu).
222 - 2220: Sản xuất
sản phẩm từ plastic
22201: Sản xuất bao b́
từ plastic
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất đồ nhựa dùng để gói hàng như:
+ Túi, bao
tải, hộp, thùng, ḥm, b́nh lớn, chai lọ bằng
nhựa.
22209: Sản xuất
sản phẩm khác từ plastic
Nhóm này
gồm:
Chế
biến chất dẻo mới hoặc nhựa đă dùng
thành các sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm
cuối cùng sử dụng các hoạt động như
khuôn nén; đẩy nén, thổi nén, phun nén và cắt.
Đối với tất cả các quá tŕnh trên, quá tŕnh
sản xuất là quá tŕnh tạo ra nhiều loại sản
phẩm.
Cụ
thể:
- Sản
xuất các sản phẩm plastic bán chế biến như:
Đĩa, tấm, khối, mảnh nhựa (bất kể
tự dính hay không) ;
- Sản
xuất các sản phẩm nhựa hoàn thiện như :
Ống, ṿi nhựa, thiết bị lắp đặt
bằng nhựa ;
- Sản
xuất đồ nhựa cho xây dựng như: Cửa
nhựa, cửa sổ, khung, mành, rèm, ván chân tường,
bể hồ chứa nhân tạo, sàn tường hoặc
tấm phủ trần dạng cuộn hoặc dạng
tấm, đồ thiết bị vệ sinh bằng
nhựa như bể bơi plastic, ṿi tắm, chậu
tắm, chậu rửa mặt.
- Sản
xuất bàn, đồ bếp và đồ nhà vệ sinh
bằng nhựa ; - Sản xuất tấm hoặc bản
bóng kính ;
- Sản
xuất tấm phủ sàn bằng nhựa cứng hoặc
linoleum ; - Sản xuất đá nhân tạo ;
- Sản
xuất sản phẩm nhựa chuyển hoá như: Mũ
lưỡi trai, thiết bị ngăn cách, bộ phận
của thiết bị chiếu sáng, thiết bị văn
pḥng hoặc giáo dục, quần áo bằng nhựa (nếu
chúng được gắn với nhau, không phải là khâu),
thiết bị đồ gia dụng, tượng, băng
chuyền, giấy dán tường bằng nhựa,
đế giày, tẩu x́ gà, lược, lô cuốn tóc, và các
đồ khác.
Loại trừ:
- Sản
xuất túi nhựa được phân vào nhóm 15120 (Sản
xuất vali, túi xách và các loại tương tự; sản
xuất yên đệm) ;
- Sản
xuất giày dép nhựa được phân vào nhóm 15200
(Sản xuất giày dép) ;
- Sản
xuất nhựa dạng nguyên sinh được phân vào nhóm
2013 (Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng
nguyên sinh) ;
- Sản
xuất đồ dùng bằng cao su tổng hợp hoặc
thiên nhiên được phân vào nhóm 22120 (Sản xuất
sản phẩm khác từ cao su) ;
- Sản
xuất nội thất nhựa được phân vào nhóm
31009 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
bằng vật liệu khác) ;
- Sản
xuất đệm nhựa dạng tổ ong không phủ
được phân vào nhóm 31009 (Sản xuất
giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu
khác) ;
- Sản
xuất đồ dụng cụ thể thao nhựa
được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng
cụ thể dục, thể thao)
- Sản
xuất đồ chơi, chương tŕnh tṛ chơi
nhựa được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất
đồ chơi, tṛ chơi) ;
- Sản xuất thiết bị nha
khoa và y khoa bằng nhựa được phân vào nhóm 32501
(Sản xuất thiết bị và dụng cụ y tế,
nha khoa) ;
- Sản
xuất các thiết bị quang học bằng nhựa
được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết
bị và dụng cụ y tế, nha khoa) ;
- Sản
xuất mũ nhựa cứng và các thiết bị bảo
vệ an toàn cá nhân khác bằng nhựa được phân
vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân
vào đâu).
23: SẢN XUẤT SẢN
PHẨM TỪ KHOÁNG PHI KIM LOẠI KHÁC
Ngành này
gồm:Các hoạt động sản xuất khác nhau liên
quan đến đơn chất của khoáng. Hoạt
động sản xuất thủy tinh và sản phẩm
thuỷ tinh (ví dụ tấm thuỷ tinh, thuỷ tinh
rỗng, sợi thuỷ tinh...) và sản phẩm gốm,
sản phẩm đất sét nung, xi măng và thạch cao
từ các nguyên liệu thô thành sản phẩm hoàn thiện.
Tạo dáng và hoàn thiện đá và các sản phẩm khoáng
khác cũng được phân vào ngành này.
231 - 2310 - 23100: Sản
xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh
Nhóm này
gồm:
Hoạt
động sản xuất thủy tinh ở mọi
loại h́nh, mọi phương thức và tất cả
các sản phẩm như :
- Sản
xuất thuỷ tinh tấm bao gồm thuỷ tinh màu, dây
thuỷ tinh hoặc thuỷ tinh tấm
- Sản
xuất thủy tinh tấm cán mỏng hoặc làm cứng ;
- Sản xuất thuỷ tinh dạng ống hoặc
dạng que ;
- Sản
xuất gạch lát sàn thuỷ tinh ;
- Sản
xuất gương thuỷ tinh ;
- Sản
xuất các sản phẩm phân cách bằng thủy tinh
nhiều lớp ;
- Sản
xuất chai và các vật đựng khác bằng thuỷ
tinh ;
- Sản
xuất ly uống và các đồ thuỷ tinh khác hoặc
các đồ pha lê ;
- Sản
xuất sợi thuỷ tinh, bao gồm len thuỷ tinh và các
sản phẩm phi sợi từ thuỷ tinh ;
- Sản
xuất đồ thuỷ tinh trong dược, pḥng thí
nghiệm, và đồ vệ sinh ;
- Sản
xuất đồng hồ đeo tay và để bàn
bằng thủy tinh, thuỷ tinh quang học và các yếu
tố quang học không làm trong quang học ;
- Sản
xuất đồ thuỷ tinh trong đồ trang sức ;
- Sản
xuất các chất cách ly bằng thuỷ tinh ;
- Sản
xuất vỏ bọc thuỷ tinh cho bóng đèn ;
- Sản
xuất tượng bằng thuỷ tinh.
Loại trừ:
- Sản
xuất vải được dệt từ sợi
thuỷ tinh được phân vào nhóm 13120 (Sản xuất
vải dệt thoi) ;
- Sản
xuất các sản phẩm quang học làm trong lĩnh
vực quang học được phân vào nhóm 26700 (Sản
xuất thiết bị và dụng cụ quang học) ;
- Sản
xuất sợi quang học và sợi cáp quang để
truyền h́nh ảnh động được phân vào nhóm
273 (Sản xuất dây và thiết bị dây dẫn) ;
- Sản
xuất đồ chơi thuỷ tinh được phân
vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ
y tế, nha khoa) ;
- Sản
xuất ống tiêm và các thiết bị pḥng thí nghiệm y
tế khác được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất
thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
239: Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim
loại chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm: Các hoạt động sản xuất các sản
phẩm cuối cùng hoặc trung gian từ các khoáng phi kim
được khai thác như cát, sỏi, cao lanh.
2391 - 23910: Sản xuất
sản phẩm chịu lửa
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất hồ, bê tông chịu lửa.
- Sản
xuất sản phẩm gốm sứ chịu lửa
như:
+
Đồ gốm sứ cách nhiệt từ nguyên liệu
hoá thạch silic.
+
Gạch, ngói chịu lửa.
+ Sản
xuất b́nh, nồi, ṿi, ống.
Nhóm này
cũng gồm: Sản xuất đồ chịu lửa có
chứa manhe, cromit, đolomit.
2392 - 23920: Sản xuất
vật liệu xây dựng từ đất sét
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất gạch ngói không chịu lửa, gạch h́nh
khối khảm ;
- Sản
xuất đá phiến và đá lát thềm không chịu
lửa ;
- Sản
xuất vật liệu xây dựng bằng gốm sứ
không chịu lửa như : Sản xuất gạch gốm
sứ, ngói lợp, ống khói bằng gốm…
- Sản
xuất gạch lát sàn từ đất sét nung ;
- Sản
xuất các đồ vật vệ sinh cố định
làm bằng gốm.
Loại trừ:
- Sản
xuất đá nhân tạo (ví dụ đá hoa cẩm
thạch) được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất
sản phẩm từ plastic) ;
- Sản xuất sản phẩm
gốm sứ chịu lửa được phân vào nhóm
23910 (Sản xuất sản phẩm chịu lửa).
2393 - 23930: Sản xuất
sản phẩm gốm sứ khác
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất bộ đồ ăn bằng sứ và các vật
dụng khác trong nhà và nhà vệ sinh ; - Sản xuất các
tượng nhỏ và các đồ trang trí bằng gốm
khác ;
- Sản
xuất các sản phẩm cách điện và các đồ
đạc cố định trong nhà cách điện
bằng gốm ;
- Sản
xuất các sản phẩm trong pḥng thí nghiệm, hoá học
và các sản phẩm công nghiệp ;
- Sản
xuất chai, lọ, b́nh và các vật dụng tương
tự cùng một loại được sử dụng cho
việc vận chuyển và đóng gói hàng hoá ;
- Sản
xuất đồ nội thất bằng gốm ;
- Sản
xuất các sản phẩm bằng gốm chưa
được phân vào đâu.
Loại trừ:
- Sản
xuất đá nhân tạo (ví dụ đá hoa cẩm
thạch) được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất
sản phẩm từ plastic) ;
- Sản
xuất hàng hoá bằng gốm chịu lửa
được phân vào nhóm 23910 (Sản xuất sản
phẩm chịu lửa) ;
- Sản
xuất vật liệu xây dựng bằng gốm
được phân vào nhóm 23920 (Sản xuất vật
liệu xây dựng từ đất sét) ;
- Sản
xuất các đồ vật vệ sinh bằng gốm
được phân vào nhóm 23920 (Sản xuất vật
liệu xây dựng từ đất sét) ;
- Sản
xuất đồ nữ trang giả được phân vào
nhóm 32120 (Sản xuất đồ giả kim hoàn và các chi
tiết liên quan) ;
- Sản xuất đồ chơi
bằng gốm được phân vào nhóm 32400 (Sản
xuất đồ chơi, tṛ chơi) ;
- Sản
xuất răng giả được phân vào nhóm 32501
(Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha
khoa).
2394: Sản xuất xi
măng, vôi và thạch cao 23941: Sản xuất xi măng
Nhóm này
gồm: Sản xuất clanh ke và xi măng cứng trong
nước, bao gồm xi măng pooc lăng, xi măng
alumin, xi măng xỉ và xi măng supe phốt phát.
Loại trừ:
- Sản
xuất các sản phẩm từ thạch cao
được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê tông và các
sản phẩm từ xi măng và thạch cao) ;
- Sản
xuất bê tông đúc sẵn và bê tông hỗn hợp khô và
vữa được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê
tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao) ;
- Sản
xuất xi măng dùng cho nghề chữa răng
được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết
bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
23942: Sản xuất vôi
Nhóm này
gồm: Sản xuất vôi nhanh, vôi tôi, vôi ngâm trong
nước.
Loại trừ:
- Sản
xuất các sản phẩm từ thạch cao
được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê tông và các
sản phẩm từ xi măng và thạch cao) ;
- Sản
xuất bê tông đúc sẵn và bê tông hỗn hợp khô và
vữa được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê
tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao) ;
- Sản
xuất xi măng dùng cho nghề chữa răng
được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết
bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
23943: Sản xuất
thạch cao
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất dolomit can xi;
- Sản
xuất vữa từ thạch cao hoặc sun phát can xi.
Loại trừ:
- Sản
xuất hồ, bê tông chịu lửa được phân vào
nhóm 23910 (Sản xuất sản phẩm chịu lửa);
- Sản
xuất các sản phẩm từ xi măng được
phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê tông và các sản phẩm
từ xi măng và thạch cao);
- Sản
xuất xi măng dùng cho nghề chữa răng
được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết
bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
2395 - 23950: Sản xuất
bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất bê tông đúc sẵn, xi măng hoặc các sản
phẩm đá nhân tạo sử dụng trong xây dựng
như: Ngói, đá lát tường, gạch, tấm, thanh,
ống...
- Sản
xuất các hợp chất xây dựng đúc sẵn dùng
trong xây dựng hoặc xây dựng dân dụng từ đá,
xi măng hoặc đá nhân tạo ;
- Sản
xuất các sản phẩm vữa dùng trong xây dựng
như: Dạng tấm, bảng,thanh
- Sản
xuất nguyên liệu xây dựng từ thực vật
(gỗ, sợi thực vật, rơm, rạ, bấc)
được trộn với xi măng, vôi, vữa và các
khoáng khác ;
- Sản
xuất các sản phẩm từ xi măng amiăng
hoặc xi măng sợi xenlulo hoặc vật liệu
tương tự như : Các tấm gấp nhiều
lần, thanh, ngói, ống, ṿi, ṿ, bồn rửa, khung
cửa sổ ;
- Sản
xuất các sản phẩm khác như : chậu hoa, bức
phù hiệu, tượng từ bê tông, vôi, vữa, xi măng
hoặc đá nhân tạo ;
- Sản
xuất vữa bột ;
- Sản
xuất bê tông trộn sẵn và bê tông khô.
Loại trừ:
- Sản
xuất xi măng và vữa không chịu lửa
được phân vào nhóm 23910 (Sản xuất sản
phẩm chịu lửa).
2396 - 23960: Cắt tạo
dáng và hoàn thiện đá
Nhóm này
gồm:
-
Cắt, tạo dáng, hoàn thiện sản phẩm đá
sử dụng trong xây dựng, trong nghĩa trang,
đường xá và lợp mái
- Sản
xuất đồ gia dụng bằng đá.
Loại trừ:
- Các
hoạt động do các nhà điều hành mỏ đá
thực hiện, ví dụ sản xuất cắt đá thô
được phân vào nhóm 0810 (Khai thác đá, cát, sỏi,
đất sét) ;
- Sản
xuất đá răm, bột đá và các sản phẩm
tương tự được phân vào nhóm 23990 (Sản
xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại
khác chưa được phân vào đâu) ;
- Các
hoạt động của các nhà điêu khắc
được phân vào nhóm 90000 (Hoạt động sáng tác,
nghệ thuật và giải trí).
2399 - 23990: Sản xuất
sản phẩm từ chất khoáng phi kim khác chưa
được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất bột đá, đá mài hoặc đá đánh bóng và các
sản phẩm tự nhiên, nhân tạo bao gồm sản
phẩm kết dính trên nền xốp (ví dụ giấy cát)
;
- Sản
xuất sợi và tấm dệt khoáng phi kim, quần áo,
mũ, giày dép, giấy, dây bện, dây thừng...
- Sản
xuất các nguyên liệu mài và các đồ không lắp khung
của các sản phẩm đó với nguyên liệu khoáng
hoặc xen lu lô ;
- Sản
xuất vật liệu cách âm khoáng như: Sản xuất
len xỉ, len đá, len khoáng tương tự, chất
khoáng bón cây, đất sét và các nguyên liệu cách âm, cách
nhiệt, thẩm âm ;
- Sản
xuất các sản phẩm từ khoáng khác như: Mica và các
sản phẩm từ mica, than bùn, than ch́ (không phải
sản phẩm điện) ;
- Sản
xuất các sản phẩm từ asphát và nguyên liệu
tương tự, ví dụ chất dính atphát, xỉ than ;
- Sợi
các bon và graphit và các sản phẩm từ sợi các bon
(trừ các thiết bị điện).
Loại trừ: Sản xuất sản
phẩm từ sợi thuỷ tinh dệt và không dệt, xem
23100 (Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ
thủy tinh).
24:
SẢN XUẤT KIM LOẠI
Ngành này
gồm:
Các
hoạt động nung chảy,tinh luyện kim loại màu
và kim loại đen từ quặng, các mảnh nhỏ, rác
thải sử dụng quá tŕnh xử lư điện kim và các
kỹ thuật luyện kim khác. Các đơn vị trong
nhóm này cũng sản xuất hợp kim kim loại và siêu
hợp kim bằng cách cho thêm các chất hoá học vào kim
loại nguyên chất. Đầu ra của hoạt
động cán, nung chảy, tinh luyện thường ở
dạng thỏi được dùng trong lăn, kéo,
đẩy thành tấm, thanh, bản, dây và ở dạng
nấu chảy để tạo thành khuôn và kim loại cơ bản
khác.
241 - 2410 - 24100: Sản
xuất sắt, thép, gang
Nhóm này
gồm:
Các
hoạt động như chiết xuất trực
tiếp từ quặng sắt, sản xuất thép xỉ
dạng nung chảy hoặc dạng cứng; chuyển
xỉ thép thành thép; sản xuất ferrolloy, sản xuất
thép, sản xuất tấm (ví dụ đĩa, tấm,
bảng, dây) và sản xuất thép dạng thỏi, ống
như :
-
Điều hành ḷ luyện kim, máy chuyển thành thép, cán và
hoàn thiện ;
- Sản
xuất xỉ thép, sản xuất gang thành xỉ, tấm
và các dạng ban đầu khác ;
- Sản
xuất hợp kim sắt ;
- Sản
xuất các sản phẩm kim loại đen bằng cách
chiết giảm trực tiếp sắt và các sản
phẩm bột kim loại đen khác, sản xuất thép
từ tinh lọc bằng quá tŕnh điện phân hoặc
hoá học khác ;
- Sản
xuất hột sắt và bột sắt ;
- Sản
xuất thép dạng thỏi hoặc các dạng nguyên sinh
khác ; - Sản xuất sản phẩm thép bán hoàn thiện ;
- Sản
xuất các sản phẩm thép cuộn nóng cuộn lạnh
và cuộn phẳng ; - Sản xuất thanh thép cuộn nóng ;
- Sản
xuất mặt cắt thép cuộn nóng ;
- Sản xuất thanh thép và các
mặt cắt cứng từ thép bằng cách kéo lạnh,
nghiền hoặc quay ;
- Sản
xuất các mặt cắt mở bằng cách tạo khuôn
lạnh cuộn hoặc gấp nếp các sản phẩm
thép cuộn phẳng
- Sản
xuất dây thép bằng cách kéo hoặc dăn lạnh ;
- Sản
xuất tấm thép và các mặt cắt mở thép hàn ;
- Sản
xuất các vật liệu đường ray tàu hoả
(đường sắt chưa lắp) bằng thép ;
- Sản
xuất ống thép không mối nối bằng cách cuộn
nóng, kéo nóng hoặc cuộn lạnh, kéo lạnh ;
- Sản
xuất các ống thép hàn bằng cách đổ khuôn nóng
hoặc lạnh và hàn, chuyển cũng như xử lư thêm
bằng kéo lạnh hoặc cuộn lạnh hoặc
bằng cách đổ khuôn nóng, hàn ;
- Sản
xuất các thiết bị nối ống thép như mép
phẳng và mép có cổ giả, các mối nối hàn.
Loại trừ:
- Sản
xuất khuôn đổ ống thép và các đồ làm
mối nối bằng thép đúc được phân vào nhóm
24310 (Đúc sắt thép) ;
- Sản xuất ống thép không
mối nối bằng cách đúc li tâm được phân
vào nhóm 24310 (Đúc sắt thép) ;
- Sản
xuất đồ làm mối nối bằng thép đúc
được phân vào nhóm 24310 (Đúc sắt thép).
242 - 2420 - 24200: Sản
xuất kim loại màu và kim loại quư
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất và tinh chế kim loại quư, chế tác hoặc không
chế tác như: vàng, bạc, platinum... từ quặng
hoặc kim loại vụn ;
- Sản
xuất hợp kim quư ;
- Sản
xuất sản phẩm sơ chế từ kim loại quư ;
- Sản
xuất bạc được cán vào kim loại cơ
bản ;
- Sản
xuất vàng được cán vào kim loại cơ bản
hoặc bạc ;
- Sản
xuất platinum và kim loại nhóm platinum được cán
vào vàng, bạc và kim loại cơ bản ;
- Sản
xuất nhôm từ alumin ;
- Sản
xuất nhôm từ tinh chế điện phân chất
thải nhôm và kim loại vụn ;
- Sản
xuất hợp kim nhôm ;
- Sơ
chế nhôm ;
- Sản
xuất hợp kim ch́, kẽm, thiếc từ quặng ;
- Sản
xuất ch́, kẽm, thiếc từ tinh chế điện
phân chất thải ch́, kẽm, thiếc và kim loại vụn
;
- Sản
xuất hợp kim ch́, kẽm và thiếc ;
- Sơ
chế ch́, kẽm và thiếc ;
- Sản
xuất đồng từ quặng ;
- Sản
xuất đồng từ tinh chế điện phân
chất thải đồng và kim loại vụn ;
- Sản
xuất hợp kim đồng ;
- Sản
xuất dây cầu ch́ ;
- Sơ
chế đồng ;
- Sản
xuất crôm, măng gan, ni ken... từ tinh chế
điện phân và nhôm của chất thải crôm, măng
gan, ni ken và kim loại vụn ;
- Sản
xuất hợp kim crôm, măng gan, niken...
- Sơ
chế crôm, măng gan, niken...
- Sản
xuất các chất từ niken…
- Sản
xuất kim loại uranium từ uranit và quặng khác;
-
Luyện và tinh chế uranium;
Nhóm này
cũng gồm:
- Sản
xuất dây của những kim loại trên bằng cách kéo ;
- Sản
xuất ôxit nhôm (Alumina);
- Sản
xuất kim loại bọc nhôm;
- Sản
xuất lá dát nhôm (thiếc) được làm từ lá nhôm
(thiếc) là vật liệu chính;
- Sản
xuất lá dát kim loại quư.
Loại trừ:
- Đúc
kim loại màu được phân vào nhóm 24320 (Đúc kim
loại màu);
- Sản
xuất đồ trang sức bằng kim loại quư
được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ
kim hoàn và chi tiết liên quan).
243: Đúc kim loại
Nhóm này
gồm: Sản xuất sản phẩm đúc sơ chế
và sản phẩm đúc các loại theo những đặc
điểm kỹ thuật của chúng.
Loại trừ:
Sản
xuất sản phẩm khuôn đúc thành phẩm như:
+ Nồi
hơi và ḷ được phân vào nhóm 25120 (Sản xuất
thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng
bằng kim loại) ,
+ Các chi
tiết khuôn đúc gia dụng được phân vào nhóm
2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại
chưa được phân vào đâu).
2431 - 24310: Đúc sắt
thép
Nhóm này
gồm:
Các
hoạt động của các xưởng đúc sắt và
thép như: + Đúc sản phẩm sắt bán thành phẩm,
+ Đúc
khuôn sắt,
+ Đúc
khuôn sắt graphit h́nh cầu, + Đúc khuôn sắt dát
mỏng,
+ Đúc
khuôn thép bán thành phẩm, + Đúc khuôn thép,
+ Sản
xuất ống, ṿi và các đồ làm mối nối
bằng sắt đúc,
+ Sản
xuất ống thép không
mối nối và ống thép qua đúc li tâm, + Sản
xuất đồ làm mối nối ống, ṿi bằng thép
đúc.
2432 - 24320: Đúc kim loại màu
Nhóm này
gồm:
- Khuôn
sản phẩm sơ chế từ nhôm, magiê, titan,
kẽm... - Đúc khuôn kim loại nhẹ,
- Đúc
khuôn kim loại nặng,
- Đúc
khuôn kim loại quư,
- Đúc
khuôn kim loại màu.
25:
SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ KIM LOẠI
ĐÚC SẴN (TRỪ MÁY MÓC, THIẾT BỊ)
Ngành này
gồm: Sản xuất các sản phẩm kim loại nguyên
chất (như một phần kim loại, thùng ḥm và các công
tŕnh xây dựng) thường là với chức năng
tĩnh, cố định, chứ không phải theo ngành 26 -
30, là toàn bộ hoạt động sản xuất phối
kết hợp hoặc quá tŕnh lắp ráp các sản phẩm
kim loại như loại đó (thỉnh thoảng với
một số kim loại khác) thành các đơn vị
phức tạp trừ khi chúng là các công tŕnh xây dựng
với việc di dời từng phần hoàn toàn bằng
điện hoặc quang học. Hoạt động
sản xuất vũ khí và đạn dược cũng
được phân vào ngành này.
251: Sản xuất các
cấu kiện kim loại, thùng, bể chứa và nồi
hơi
Nhóm này
gồm: Sản xuất các cấu kiện kim loại
(như khung kim loại hoặc các bộ phận của
cấu trúc xây dựng), cũng như các đồ vật
loại ḥm, thùng bằng kim loại (như thùng, bể
chứa, nồi hơi trung tâm) và ḷ hơi nước.
2511 - 25110: Sản xuất
các cấu kiện kim loại
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất khung hoặc sườn kim loại cho xây dựng
và các bộ phận của chúng (tháp, cột, cầu treo...)
;
- Sản
xuất khung kim loại công nghiệp (khung cho là hơi,
thiết bị nâng và cầm tay...) ;
- Sản
xuất nhà đúc sẵn bằng kim loại như: Nhà di
chuyển và các bộ phận
tháo rời...
- Sản
xuất cửa kim loại, cửa sổ và khung của
chúng, cửa chớp, cổng ; - Vách ngăn pḥng bằng kim
loại.
Loại trừ:
- Sản
xuất các bộ phận của tàu thuỷ hoặc tàu
chạy bằng sức nước được phân vào
nhóm 25130 (Sản xuất nồi hơi (trừ nồi
hơi trung tâm)) ;
- Sản
xuất các bộ phận của đường ray tàu
hỏa được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất
sản phẩm khác bằng kim loại chưa
được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất các bộ phận của tàu thuỷ
được phân vào nhóm 30110 (Đóng tàu và cấu kiện
nổi).
2512 - 25120: Sản xuất
thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng
bằng kim loại
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa
tương tự bằng kim loại để chứa
hoặc phục vụ sản xuất ;
- Sản
xuất thùng chứa bằng kim loại cho nén và hoá lỏng
khí đốt ;
- Sản
xuất nồi hơi trung tâm và nồi cấp nhiệt.
Loại trừ:
- Sản xuất tôn, thùng h́nh
trống, can, b́nh, bi đông, hộp...ở dạng
thường được sử dụng để mang
hoặc đóng gói hàng hoá (không liên quan đến kích
cỡ), được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất
sản phẩm khác bằng kim loại chưa
được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất thùng chứa cho vận tải được phân
vào nhóm 29200 (Sản xuất thân xe có động cơ,
rơ moóc và bán rơ moóc) ;
- Sản
xuất xe tăng (xe bọc thép) được phân vào nhóm
30400 (Sản xuất xe cơ giới chiến đấu
dùng trong quân đội).
2513 - 25130: Sản xuất
nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm)
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất ḷ hơi hoặc ḷ hơi nước khác ;
- Sản
xuất các thiết bị phụ gắn với ḷ hơi
nước như : Bộ phận góp hơi và tích luỹ
hơi, bộ phận làm sạch cặn nước,
bộ phận phục hồi khí và dụng cụ cạo
cặn ḷ hơi ;
- Sản
xuất ḷ phản ứng nguyên tử, trừ tách chất
đồng vị ;
- Sản
xuất các bộ phận cho tàu thuỷ chạy bằng
sức nước.
Loại trừ:
- Sản
xuất nồi hơi trung tâm và bức xạ
được phân vào nhóm 25120 (Sản xuất thùng, bể
chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim
loại) ;
- Sản
xuất bộ tua bin hơi nước được phân
vào nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin
(trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)) ;
- Sản xuất tách chất
đồng vị được phân vào nhóm 2829 (Sản
xuất máy chuyên dụng khác).
252 - 2520 - 25200: Sản
xuất vũ khí và đạn dược
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất vũ khí hạng nặng (trọng pháo, súng cơ
động, tên lửa bazuka, ngư lôi, súng máy hạng
nặng)
- Sản
xuất vũ khí nhỏ (súng lục ổ quay, súng ngắn,
súng máy hạng nhẹ) ;
- Sản
xuất súng hơi ;
- Sản
xuất đạn dược chiến tranh. Nhóm này cũng
gồm:
- Sản
xuất súng và đạn dùng trong săn bắn, thể thao
và bảo vệ ; - Sản xuất dụng cụ gây nổ
như bom, ḿn và ngư lôi.
Loại trừ:
- Sản
xuất đầu đạn, ng̣i nổ, kíp nổ hay pháo
sáng được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản
phẩm hóa chất khác chưa được phân vào
đâu) ;
- Sản
xuất thanh đoản kiếm, gươm, kiếm,
đao và lưỡi lê được phân vào nhóm 25930
(Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và
đồ kim loại thông dụng) ;
- Sản
xuất xe bọc sắt để vận chuyển
giấy bạc và những đồ quư giá được
phân vào nhóm 29100 (Sản xuất xe có động cơ) ;
- Sản
xuất tàu vũ trụ được phân vào nhóm 30300
(Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan)
- Sản
xuất xe tăng và các phương tiện chiến
đấu khác được phân vào nhóm 30400 (Sản
xuất xe cơ giới chiến đấu dùng trong quân
đội).
259: Sản xuất sản
phẩm khác bằng kim loại; các dịch vụ xử lư,
gia công kim loại
Nhóm này
gồm: Các hoạt động chung cho xử lư kim loại
như rèn, ép, mạ, phủ, đánh bóng,
hàn...được thực hiện chủ yếu qua phí
hoặc hợp đồng. Nhóm này cũng gồm sản
xuất các sản phẩm kim loại khác nhau như dao kéo,
các dụng cụ kim loại cầm tay và các phần
cứng nói chung; thùng đựng, chai; các đồ gia
dụng kim loại, các mối nối kim loại, mỏ neo
tàu, thiết bị làm mối nối đường ray…cho
nhiều mục đích sử dụng gia dụng và công
nghiệp.
2591 - 25910: Rèn, dập, ép và
cán kim loại; luyện bột kim loại
Nhóm này
gồm:
- Rèn,
dập, ép, cán kim loại ;
-
Luyện bột kim loại: sản xuất các sản
phẩm kim loại trực tiếp từ bột kim
loại bằng phương pháp nhiệt hoặc bằng
áp lực.
Loại trừ: Sản xuất bột kim
loại được phân vào nhóm 24100 (Sản xuất
sắt, thép, gang), 24200 (Sản xuất kim loại màu và kim
loại quư).
2592 - 25920: Gia công cơ khí;
xử lư và tráng phủ kim loại
Nhóm này
gồm:
- Mạ,
đánh bóng kim loại...
- Xử
lư kim loại bằng phương pháp nhiệt ; - Phun cát,
trộn, làm sạch kim loại ;
-
Nhuộm màu, chạm, in kim loại;
- Phủ
á kim như:Tráng men, sơn mài...
- Mài,
đánh bóng kim loại;
- Khoan,
tiện, nghiền, mài, bào, đục, cưa, đánh bóng,
hàn, nối...các phần của khung kim loại;
- Cắt
hoặc viết lên kim loại bằng các phương
tiện tia lazer.
Loại trừ:
- Cán kim
loại quư vào kim loại cơ bản hoặc kim loại
khác được phân vào nhóm 24200 (Sản xuất kim
loại màu và kim loại quư);
-
Dịch vụ đóng móng ngựa được phân vào
nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi).
2593 - 25930: Sản xuất
dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại
thông dụng
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất dụng cụ cắt gia dụng như dao, dĩa,
th́a...
- Sản
xuất các chi tiết của dao kéo như: Dao pha và dao
bầu, dao cạo và lưỡi dao cạo,kéo và kéo xén tóc
- Sản
xuất dao và lưỡi dao cho máy móc và các bộ phận
máy móc ;
- Sản
xuất dụng cụ cầm tay như ḱm, tua vít ;
- Sản
xuất dụng cụ cầm tay trong nông nghiệp không dùng
năng lượng ;
- Sản
xuất cưa và lưỡi cưa, bao gồm lưỡi
cưa tṛn và cưa xích ;
- Sản
xuất dụng cụ cầm tay không thay thế, có
hoặc không hoạt động năng lượng,
hoặc cho dụng cụ máy: khoan, giùi, bàn ren, cắt khía ;
- Sản
xuất dụng cụ ép ;
- Sản
xuất dụng cụ rèn: rèn, đe...
- Sản
xuất hộp đúc (trừ đúc thỏi);
- Sản
xuất mỏ cặp, kẹp;
- Sản
xuất khoá móc, khoá, ch́a khoá, bản lề...phần
cứng cho xây dựng, đồ đạc, xe
đạp...
- Sản
xuất đoản kiếm, kiếm, lưỡi lê...
Loại trừ:
- Sản
xuất đồ để nấu ăn (nồi,
ấm...), đồ ăn (bát, đĩa,..) hoặc
đồ đồ dẹt (đĩa nông ḷng...)
được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản
phẩm khác bằng kim loại chưa được phân
vào đâu);
- Sản
xuất dụng cụ cầm tay bằng năng
lượng được phân vào nhóm 28180 (Sản xuất
dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc
khí nén);
- Sản
xuất thỏi đúc được phân vào nhóm 28230
(Sản xuất máy luyện kim);
- Sản
xuất dụng cụ dao kéo bằng kim loại quư
được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ
kim hoàn và chi tiết liên quan).
2599: Sản xuất sản
phẩm khác bằng kim loại chưa được phân
vào đâu
25991: Sản xuất
đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ
sinh và nhà ăn
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất hộp và can để đựng thức ăn,
ống và hộp gập lại được ;
- Sản
xuất các chi tiết kim loại gia dụng như :
Đồ dẹt: đĩa nông ḷng...,đồ nấu
như: nồi, ấm...,đồ ăn như: bát,
đĩa...,chảo, chảo rán và các đồ nấu
không có điện để sử dụng trên bàn hoặc
trong bếp, các thiết bị cầm tay nhỏ, miếng
đệm làm sạch kim loại ;
- Sản
xuất chậu tắm, chậu giặt và các đồ
tương tự.
25999: Sản xuất
sản phẩm khác c̣n lại bằng kim loại chưa
được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất các thiết bị văn pḥng bằng kim loại,
trừ đồ đạc ; - Sản xuất cửa an
toàn, két, cửa bọc sắt...
- Sản
xuất túi đựng nữ trang ;
- Sản
xuất thùng, can, thùng h́nh ống, xô, hộp ;
- Sản
xuất hộp kim loại đựng thức ăn,
hộp và ống tuưp có thể gập lại
được ; - Sản xuất các sản phẩm máy móc
có đinh vít ;
- Sản
xuất các động cơ (trừ động cơ
đồng hồ) như :Xoắn ốc, động
cơ thanh xoắn, các tấm lá trong động cơ ;
- Sản
xuất dây cáp kim loại, dải xếp nếp và các chi
tiết tương tự ;
- Sản
xuất dây cáp kim loại cách điện hoặc không cách
điện ;
- Sản
xuất các chi tiết được làm từ dây: dây gai, dây
rào dậu, vỉ, lưới, vải...
- Sản
xuất đinh hoặc ghim ;
- Sản
xuất đinh tán, ṿng đệm và các sản phẩm không
ren tương tự ;
- Sản
xuất các sản phẩm đinh vít
- Sản
xuất bulông, đai ốc và các sản phẩm có ren
tương tự ;
- Sản
xuất ḷ xo (trừ ḷ xo đồng hồ) như : Ḷ xo
lá, ḷ xo xoắn ốc, ḷ xo xoắn trôn ốc, lá cho ḷ xo ;
- Sản
xuất xích, trừ xích dẫn năng lượng ;
- Sản
xuất các chi tiết kim loại khác như :
+ Sản
xuất chân vịt tàu và cánh,
+ Mỏ
neo ,
+ Chuông,
+
Đường ray tàu hoả,
+ Móc gài,
khoá, bản lề.
- Sản
xuất nam châm vĩnh cửu, kim loại ;
- Sản
xuất b́nh của máy hút bụi kim loại ;l
- Sản
xuất huy hiệu và huân chương quân đội
bằng kim loại ;
-
Dụng cụ cuộn tóc kim loại, ô cầm tay kim
loại, lược.
Loại trừ:
- Sản
xuất thùng và bể chứa được phân vào nhóm
25120 (Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ
chứa đựng bằng kim loại);
- Sản
xuất gươm, đao được phân vào nhóm 25930
(Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và
đồ kim loại thông dụng);
- Sản
xuất ḷ xo đồng hồ đeo tay và treo tường
được phân vào nhóm 26520 (Sản xuất đồng
hồ);
- Sản
xuất dây và cáp cho truyền điện được
phân vào nhóm 27320 (Sản xuất dây, cáp điện và
điện tử khác);
- Sản
xuất xích truyền năng lượng được
phân vào nhóm 28140 (Sản xuất bi, bánh răng, hộp
số, các bộ phận điều khiển và truyền
chuyển động);
- Sản
xuất xe chở đồ trong siêu thị được
phân vào nhóm 30990 (Sản xuất phương tiện và
thiết bị vận tải khác chưa được
phân vào đâu);
- Sản
xuất đồ đạc kim loại được
phân vào nhóm 31009 (Sản xuất giường, tủ, bàn,
ghế bằng vật liệu khác);
- Sản
xuất dụng cụ thể thao được phân vào
nhóm 32300 (Sản xuất dụng cụ thể dục,
thể thao);
- Sản
xuất đồ chơi và tṛ chơi được phân
vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, tṛ chơi).
26:
SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ, MÁY
VI TÍNH VÀ SẢN PHẨM QUANG HỌC
Ngành này
gồm:
Sản
xuất máy tính, linh kiện máy tính, thiết bị
truyền thông và các sản phẩm điện tử cùng
loại cũng như sản xuất các linh kiện cho các
sản phẩm này.
Quá tŕnh
sản xuất của ngành này mang đặc tính riêng
bởi kiểu dáng và việc sử dụng bo mạch và
ứng dụng kỹ thuật với độ chuyên môn
hóa cao.
Ngành này
cũng gồm:
Sản
xuất điện tử tiêu dùng, đo lường,
kiểm nghiệm, thiết bị điều khiển,
bức xạ, thiết bị điện y học và
điện liệu pháp, thiết bị và dụng cụ
quang học, sản xuất phương tiện truyền
thông từ tính và quang học.
261 - 2610 - 26100: Sản
xuất linh kiện điện tử
Nhóm này
gồm: Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện
ứng dụng điện tử khác.
Cụ
thể:
- Sản
xuất tụ điện, điện tử;
- Sản
xuất điện trở, điện tử;
- Sản
xuất bộ mạch vi xử lư;
- Sản
xuất bo mạch điện tử;
- Sản
xuất ống điện tử;
- Sản
xuất liên kết điện tử;
- Sản
xuất mạch điện tích hợ;.
- Sản
xuất ống hai cực, bóng bán dẫn, bộ chia liên
quan;
- Sản
xuất phần cảm điện (cuộn cảm kháng,
cuộn dây, bộ chuyển), loại linh kiện
điện tử;
- Sản
xuất tinh thể điện tử và lắp ráp tinh
thể;
- Sản
xuất solenoit, bộ chuyển mạch và bộ chuyển
đổi cho các bộ phận điện tử;
- Sản
xuất chất bán dẫn, sản xuất chất tinh
chế và bán tinh chế; - Sản xuất thẻ giao
diện (âm thanh, video, điều khiển, mạng
lưới); - Sản xuất cấu kiện hiển
thị (plasma, polime, LCD);
- Sản
xuất bóng đèn di ot phát sáng (LED);
- Sản
xuất cáp, máy in, cáp màn h́nh, cáp USB…
Loại trừ:
- Sản
xuất thẻ thông minh, được phân vào nhóm 18110 (In
ấn);
- Sản
xuất môđem (thiết bị truyền tải)
được phân vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết
bị truyền thông);
- Sản
xuất màn h́nh vi tính và vô tuyến được phân vào
nhóm 26200 (Sản xuất máy vi tính và thiết bị
ngoại vi của máy vi tính), 26400 (Sản xuất sản
phẩm điện tử dân dụng);
- Sản
xuất ống tia X và phân chia bức xạ cùng loại
được phân vào nhóm 26600 (Sản xuất thiết
bị bức xạ, thiết bị điện tử
trong y học, điện liệu pháp);
- Sản
xuất thiết bị và dụng cụ quang học
được phân vào nhóm 26700 (Sản xuất thiết
bị và dụng cụ quang học);
- Sản
xuất bộ chia tách cùng loại cho các ứng dụng
điện tử được phân vào ngành 27 (Sản
xuất thiết bị điện);
- Sản
xuất đui bóng được phân vào nhóm 27101 (Sản
xuất môtơ, máy phát) ;
- Sản
xuất rơ le điện được phân vào nhóm 27101
(Sản xuất môtơ, máy phát) ;
- Sản
xuất thiết bị dây dẫn điện
được phân vào nhóm 27330 (Sản xuất thiết
bị dây dẫn điện các loại)
- Sản
xuất thiết bị hoàn chỉnh được phân chia
dựa trên cơ sở phân loại thiết bị
điện tử.
262 - 2620 - 26200: Sản
xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi
tính
Nhóm này
gồm:
Sản xuất và hoặc lắp ráp các máy tính điện tử như màn h́nh, máy tính để bàn, máy chủ, máy xách tay; các thiết bị ngoại vi máy tính như thiết bị lưu trữ và thiết bị ra/ vào ( máy in, màn h́nh, bàn phím). Có thể là máy tính tỷ biến, máy tính kỹ thuật số hoặc lai. Máy tính kỹ thuật số, loại điển h