BỘ KẾ
HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Số:337/QĐ-BKH Độc lập – Tự do –
Hạnh phúc
Hà
Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2007
QUYẾT
ĐỊNH
Về việc
ban hành Quy định nội dung Hệ thống ngành kinh
tế của Việt Nam
BỘ
TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Nghị định số
61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số
01/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về
việc chuyển Tổng cục Thống kê vào Bộ
Kế hoạch và đầu tư;
Căn cứ Quyết định số
10/2007/QĐ-TTG ngày 23 tháng 01 năm 2007 của thủ
tướng chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh
tế của Việt Nam;
Xét đề nghị của Tổng cục
trưởng Tổng cục Thống kê,
QUYẾT
ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Qui định nội dung Hệ thống
ngành kinh tề của Việt Nam đă được ban
hành theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính Phủ.
Điều 2. Giao Tổng cục
thống kê phối hợp vói các đơn vị có liên
quan:
-
Hướng
dẫn các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan
thực hiện theo đúng Quy định nội dung
Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;
-
Theo
dơi t́nh h́nh thực hiện, tŕnh Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi,
bổ sung quy định nội dung Hệ thống ngành
kinh tế của Việt Nam khi cần thiết.
Điều 3. Các Ông Tổng cục
trưởng Tổng cục thống kê, Chánh văn pḥng
Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ Kế Hoạch và Đầu tư chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
BỘ TRƯỞNG
Đă kư
Vơ Hồng Phúc
HỆ THỐNG NGÀNH
A: NÔNG NGHIỆP, LÂM
NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
01:
NÔNG NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÓ
LIÊN QUAN
011: Trồng cây hàng năm
0111 - 01110: Trồng lúa
Nhóm này
gồm: Các hoạt động gieo trồng (cấy,
sạ) các loại cây lúa: lúa nước, lúa cạn.
0112 - 01120: Trồng ngô và cây
lương thực có hạt khác
Nhóm này
gồm: Các hoạt động gieo trồng ngô (trừ
trồng ngô cây làm thức ăn cho gia súc) và các loại cây
lương thực có hạt khác như: lúa mỳ, lúa
mạch, cao lương, kê.
0113 - 01130: Trồng cây
lấy củ có chất bột
Nhóm này
gồm: Các hoạt động gieo trồng các loại cây
lấy củ có hàm lượng tinh bột cao như: khoai
lang, sắn, khoai nước, khoai sọ, củ từ, dong
riềng,...
Loại trừ: Trồng cây khoai tây
được phân vào nhóm
01181 (Trồng rau các loại).
0114 - 01140: Trồng cây mía
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây mía để
chế biến đường, mật và để ăn
không qua chế biến.
0115 - 01150: Trồng cây
thuốc lá, thuốc lào
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây thuốc lá,
thuốc lào để quấn thuốc lá điếu (x́ gà)
và để chế biến thuốc lá, thuốc lào.
0116 - 01160: Trồng cây
lấy sợi
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây bông, đay, cói,
gai, lanh, và cây lấy sợi khác.
0117 - 01170: Trồng cây có
hạt chứa dầu
Nhóm này
gồm: Các hoạt động gieo trồng các loại cây
có hạt chứa dầu như cây đậu tương,
cây lạc, cây vừng, cây thầu dầu, cây cải
dầu, cây hoa hướng dương, cây rum, cây mù tạc
và các cây có hạt chứa dầu khác.
0118: Trồng rau,
đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh
01181: Trồng rau các
loại
Nhóm này
gồm: Các hoạt động gieo trồng rau các loại:
-
Trồng các loại rau lấy lá như: rau cải, bắp
cải, rau muống, súp lơ, cây bông cải xanh, rau
diếp, măng tây, rau cúc, rau cần ta, rau cần tây và các
loại rau lấy lá khác;
-
Trồng các loại rau lấy quả như: dưa
hấu, dưa chuột, bí xanh, bí ngô, cà chua, cây cà, cây
ớt, các loại dưa và rau có quả khác;
-
Trồng các loại rau lấy củ, cả rễ,
hoặc lấy thân như: su hào, cà rốt, khoai tây, cây
củ cải, cây hành, cây tỏi ta, cây tỏi tây, cây mùi, cây
hẹ và cây lấy rễ, củ hoặc thân khác;
-
Trồng cây củ cải đường;
-
Trồng các loại nấm hoặc thu nhặt nấm
hương, nấm trứng.
Loại trừ:
-
Trồng cây làm gia vị được phân vào nhóm
01281 (Trồng cây gia vị)
và nhóm 01282 (Trồng cây dược liệu);
- Thu
nhặt hoa quả hoang dại như: trám, nấm rừng,
rau rừng, quả rừng tự nhiên... được
phân vào nhóm 02300 (Thu nhặt sản phẩm từ rừng
không phải gỗ và lâm sản khác).
01182: Trồng đậu
các loại
Nhóm này
gồm: Các hoạt động gieo trồng các loại
đậu để lấy hạt như: đậu
đen, đậu xanh, đậu vàng, đậu trứng
quốc, đậu hà lan...
Loại trừ: Trồng cây đậu
tương được phân vào nhóm 01170 (Trồng cây có
hạt chứa dầu).
01183: Trồng hoa, cây
cảnh
Nhóm này
gồm: Trồng các loại hoa, cây cảnh phục vụ
nhu cầu sinh hoạt, làm đẹp cảnh quan, môi
trường, sinh hoạt văn hoá...
0119 - 01190: Trồng cây hàng
năm khác
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây nông nghiệp
hàng năm chưa được phân vào các nhóm từ 0111
đến 0118. Gồm: Các hoạt động trồng cây
thức ăn gia súc như: trồng ngô cây, trồng cỏ
và quy hoạch, chăm sóc đồng cỏ tự nhiên;
thả bèo nuôi lợn; trồng cây làm phân xanh (muồng muồng);
v,v..
Loại trừ: Trồng cây gia vị
được phân vào nhóm 01281 (Trồng cây gia vị) và
trồng cây dược liệu được phân vào nhóm
01282 (Trồng cây dược liệu).
012: Trồng cây lâu năm
0121: Trồng cây ăn
quả
01211: Trồng nho
Nhóm này
gồm:Trồng nho làm nguyên liệu sản xuất
rượu nho và trồng nho ăn quả.
Loại trừ:
Sản xuất rượu nho được phân vào nhóm 11020 (Sản xuất
rượu vang).
01212: Trồng xoài, cây ăn
quả vùng nhiệt đới và cận nhiệt
đới
Nhóm này
gồm: Trồng cây xoài, cây chuối, cây đu đủ,
cây sung, cây chà là, các loại cây ăn quả vùng nhiệt
đới và cận nhiệt đới.
01213: Trồng cam, quít và các
loại quả có múi khác
Nhóm này
gồm: Trồng cây cam, cây chanh, cây quít, cây bưởi, các
loại cam, quít khác.
01214: Trồng táo, mận và
các loại quả có hạt như táo
Nhóm này
gồm: Trồng cây táo, cây mận, cây mơ, cây anh đào,
cây lê và các loại quả có hạt như táo khác.
01215: Trồng nhăn, vải,
chôm chôm
Nhóm này
gồm: Trồng cây nhăn, cây vải, cây chôm chôm.
01219: Trồng cây ăn
quả khác
Nhóm này
gồm: Trồng các loại cây ăn quả chưa
được phân vào các nhóm từ 01211 đến 01215.
Gồm: Trồng cây ăn quả dạng bụi và cây có
quả hạnh nhân như cây có quả mọng, cây mâm xôi,
cây dâu tây, cây hạt dẻ, cây óc chó,...
Loại trừ: Trồng cây điều
được phân vào nhóm 01230 (Trồng cây điều).
0122 - 01220: Trồng cây lấy quả chứa dầu
Nhóm này
gồm: Trồng cây dừa, cây ôliu, cây dầu cọ và cây
lấy quả chứa dầu khác.
0123 - 01230: Trồng cây
điều
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây điều.
0124 - 01240: Trồng cây
hồ tiêu
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây hồ tiêu.
0125 - 01250: Trồng cây cao su
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây cao su.
0126 - 01260: Trồng cây cà phê
Nhóm này
gồm : Các hoạt động trồng cây cà phê.
0127 - 01270: Trồng cây chè
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trồng cây chè.
0128: Trồng cây gia vị,
cây dược liệu
01281: Trồng cây gia vị
Nhóm này
gồm:Trồng các loại cây chủ yếu làm gia vị
như cây gừng, cây đinh hương, cây vani,...
Loại trừ: Trồng cây hồ tiêu
được phân vào nhóm 01240 (Trồng cây hồ tiêu).
01282: Trồng cây dược liệu
Nhóm này
gồm:Trồng cây chuyên để làm thuốc chữa
bệnh là chính dưới nhiều dạng khác nhau, sản
phẩm của nó có thể làm nguyên liệu cho công
nghiệp dược hoặc làm thuốc chữa bệnh
không qua chế biến (thuốc nam, thuốc bắc)
như: bạc hà, hồi, ư dĩ, tam thất, sâm, ngải,
sa nhân,...
0129 - 01290: Trồng cây lâu
năm khác
Nhóm này
gồm: Trồng các cây lâu năm khác chưa được
phân vào các nhóm từ 0121 đến 0128. Gồm các cây lâu năm như: cây
dâu tằm, cây cau, cây trầu không,…
013 - 0130 - 01300: Nhân và
chăm sóc cây giống nông nghiệp
Nhóm này
gồm:
Trồng
cây phục vụ trồng trọt bao gồm cắt
tỉa, tạo chồi, tạo cây con để nhân
giống cây trực tiếp hoặc tạo từ các
gốc ghép cành thành các chồi non đă được
lựa chọn và ghép xong để cho ra sản phẩm
cuối cùng là cây giống như :
- Gieo ươm
các cây giống hàng năm như: giống cây su hào, bắp
cải, súp lơ, cà chua,...
- Các
loại cây cảnh, cây lâu năm có sự gieo ươm,
cấy ghép, cắt cành và giâm cành;
-
Hoạt động của các vườn ươm cây
giống nông nghiệp, trừ vườn ươm cây lâm
nghiệp.
014: Chăn nuôi
0141 - 01410: Chăn nuôi trâu,
ḅ
Nhóm này
gồm:
- Nuôi
trâu, ḅ thịt; cày kéo; lấy sữa; làm giống;
- Sản
xuất sữa nguyên chất từ ḅ cái và trâu cái sữa; -
Sản xuất tinh dịch trâu, ḅ.
Loại trừ:
-
Hoạt động kiểm dịch trâu, ḅ; chăm sóc và cho
bú được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động
dịch vụ chăn nuôi );
-
Giết thịt, chế biến thịt trâu, ḅ ngoài trang
trại chăn nuôi được phân vào nhóm 1010 (Chế
biến, bảo quản thịt và các sản phẩm
từ thịt);
- Chế
biến sữa ngoài trang trại được phân vào nhóm
10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ
sữa).
0142 - 01420: Chăn nuôi
ngựa, lừa, la
Nhóm này
gồm:
- Chăn
nuôi ngựa, lừa, la để lấy thịt, lấy
sữa và chăn nuôi giống; - Sản xuất sữa
nguyên chất từ ngựa, lừa, la sữa;
- Sản
xuất tinh dịch ngựa, lừa, la.
Loại trừ:
-
Hoạt động kiểm dịch ngựa, lừa, la;
chăm sóc và cho bú, cắt lông cừu được phân vào
nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi);
-
Giết thịt, chế biến thịt ngựa, lừa,
la ngoài trang trại chăn nuôi được phân vào nhóm
1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm
từ thịt);
- Chế
biến sữa ngoài trang trại được phân vào nhóm
10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ
sữa);
-
Hoạt động của trường đua ngựa
được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể
thao khác).
0144 - 01440: Chăn nuôi dê,
cừu
Nhóm này
gồm:
- Nuôi và tạo
giống dê và cừu;
- Sản
xuất sữa nguyên chất từ dê và cừu sữa; -
Cắt, xén lông cừu.
Loại trừ:
- Công
việc cắt xén lông cừu để lấy tiền công
hoặc có trong hợp đồng lao động
được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch
vụ chăn nuôi );
- Sản
xuất lông đă được kéo thành sợi
được phân vào nhóm 14200 (Sản xuất sản
phẩm từ da lông thú);
- Chế
biến sữa được phân vào nhóm 10500 (Chế
biến sữa và các sản phẩm từ sữa).
0145 - 01450: Chăn nuôi
lợn
Nhóm này
gồm:
- Chăn
nuôi lợn đực giống, lợn nái, lợn thịt,
lợn sữa; - Sản xuất tinh dịch lợn.
Loại trừ:
-
Hoạt động kiểm dịch lợn, chăm sóc và
cho bú được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động
dịch vụ chăn nuôi );
-
Giết thịt, chế biến thịt lợn ngoài trang
trại chăn nuôi được phân vào nhóm 1010 (Chế
biến, bảo quản thịt và các sản phẩm
từ thịt).
0146: Chăn nuôi gia cầm
01461: Hoạt động
ấp trứng và sản xuất giống gia cầm
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các cơ sở ấp
trứng gia cầm để lấy con giống và
trứng lộn.
01462: Chăn nuôi gà
Nhóm này
gồm: Hoạt động
chăn nuôi gà lấy thịt và lấy trứng.
01463: Chăn nuôi vịt,
ngan, ngỗng
Nhóm này
gồm: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng lấy thịt và
lấy trứng.
01469: Chăn nuôi gia cầm
khác
Nhóm này
gồm: Nuôi đà điểu,
nuôi các loài chim cút, chim bồ câu.
0149 - 01490: Chăn nuôi khác
Nhóm này
gồm:
- Nuôi và
tạo giống các con vật nuôi trong nhà, các con vật nuôi
khác kể cả các con vật cảnh (trừ cá cảnh):
chó, mèo, thỏ, ḅ sát, côn trùng;
- Nuôi ong
và sản xuất mật ong;
- Nuôi
tằm, sản xuất kén tằm;
- Sản
xuất da lông thú, da ḅ sát từ hoạt động chăn
nuôi.
Loại trừ:
- Nuôi và
thuần dưỡng thú từ các trại;
- Sản
xuất da, lông của các con vật do săn bắt và
đánh bẫy được phân vào nhóm 01700 (Săn
bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch
vụ có liên quan);
- Trang
trại nuôi ếch, nuôi cá sấu, nuôi ba ba được
phân vào nhóm 03222 (Nuôi trồng thuỷ sản nước
ngọt);
-
Huấn luyện các con vật cảnh được phân
vào nhóm 91030 (Hoạt động của các vườn bách
thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên).
015 - 0150 - 01550: Trồng
trọt, chăn nuôi hỗn hợp
Nhóm này
gồm:Gieo trồng kết hợp với chăn nuôi gia súc
như hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trong
các đơn vị trồng trọt mà không có hoạt
động nào chiếm hơn 66% giá trị sản xuất
của đơn vị.
Loại trừ: Các đơn vị gieo
trồng hỗn hợp hoặc chăn nuôi hỗn hợp
được phân loại theo hoạt động chính
của chúng (Hoạt động chính là hoạt động
có giá trị sản xuất từ 66% trở lên).
016: Hoạt động
dịch vụ nông nghiệp
0161 - 01610: Hoạt
động dịch vụ trồng trọt
Nhóm này
gồm:
Các
hoạt động để lấy tiền công hay trên
cơ sở hợp đồng lao động các công việc
sau:
- Xử
lư cây trồng;
- Phun
thuốc bảo vệ thực vât, pḥng chống sâu bệnh
cho cây trồng, kích thích tăng trưởng, bảo
hiểm cây trồng;
-
Cắt, xén, tỉa cây lâu năm;
- Làm
đất, gieo, cấy, sạ, thu hoạch;
-
Kiểm soát loài sinh vật gây hại trên giống cây
trồng;
-
Kiểm tra hạt giống, cây giống;
- Cho thuê
máy nông nghiệp có cả người điều khiển;
-
Hoạt động tưới, tiêu nước phục
vụ trồng trọt.
Loại trừ:
- Các
hoạt động cho cây trồng sau thu hoạch
được phân vào nhóm 01630 (Hoạt động dịch
vụ sau thu hoạch);
-
Hoạt động của các nhà nông học và nhà kinh
tế nông nghiệp được phân vào nhóm 7490 (Hoạt
động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa
được phân vào đâu);
- Tổ
chức tŕnh diễn hội chợ sản phẩm nông
nghiệp được phân vào nhóm 82300 (Tổ chức
giới thiệu và xúc tiến thương mại);
-
Kiến trúc phong cảnh được phân vào nhóm 71101
(Hoạt động kiến trúc).
0162 - 01620: Hoạt
động dịch vụ chăn nuôi
Nhóm này
gồm:
Các
hoạt động để lấy tiền công hay trên
cơ sở hợp đồng lao động các công
việc
sau:
-
Hoạt động để thúc đẩy việc nhân
giống;
-
Kiểm dịch vật nuôi, chăn dắt cho ăn,
thiến hoạn gia súc, gia cầm, rửa chuồng
trại, lấy phân...;
+ Các
hoạt động liên quan đến thụ tinh nhân
tạo;
+
Cắt, xén lông cừu;
+ Các
dịch vụ chăn thả, cho thuê đồng cỏ;
+ Nuôi
dưỡng và thuần dưỡng thú;
+ Phân
loại và lau sạch trứng gia cầm, lột da súc
vật và các hoạt động có liên quan;
+ Đóng
móng ngựa, trông nom ngựa.
Loại trừ:
-
Hoạt động chăm sóc động vật, vật
nuôi, kiểm soát giết mổ động vật, khám
chữa bệnh động vật, vật nuôi
được phân vào nhóm 75000 (Hoạt động thú y);
- Cho thuê
vật nuôi được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc,
thiết bị và đồ dùng hữu h́nh khác chưa
được phân vào đâu);
- Các
dịch vụ săn bắt và đánh bẫy v́ mục
đích thương mại được phân vào nhóm 01700
(Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động
dịch vụ có liên quan);
- Chăm
sóc, nuôi các loại chim, vật nuôi làm cảnh
được phân vào nhóm 91030 (Hoạt động của
các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn
tự nhiên);
-
Hoạt động của các trường nuôi ngựa
đua được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động
thể thao khác).
0163 - 01630: Hoạt
động dịch vụ sau thu hoạch
Nhóm này
gồm:
- Các khâu
chuẩn bị trước khi bán sản phẩm, như
làm sạch, phân loại, sơ chế, phơi sấy;
- Tỉa
hạt bông;
-
Phơi, sấy lá thuốc lá;
-
Phơi, sấy hạt cô ca;
Loại trừ:
- Khâu chuẩn bị sản
xuất của nhà sản xuất nông nghiệp, hoạt
động này được phân vào nhóm 011 (Trồng cây
hàng năm) hoặc nhóm 012 (Trồng cây lâu năm);
- Cuốn và sấy thuốc lá
được phân vào nhóm 1200 (Sản xuất sản
phẩm thuốc lá);
- Các
hoạt động thị trường của các
thương nhân và các hợp tác xă được phân vào
nhóm 461 (Đại lư, môi giới, đấu giá);
-
Hoạt động bán buôn sản phẩm nông nghiệp
chưa qua chế biến được phân vào nhóm 462 (Bán
buôn nông, lâm sản nguyên liệu ( trừ gỗ, tre,
nứa) và động vật sống).
0164 - 01640: Xử lư hạt
giống để nhân giống
Nhóm này
gồm: Các hoạt động lựa chọn những
hạt giống đủ chất lượng thông qua
việc loại bỏ những hạt không đủ
chất lượng bằng cách sàng lọc, chọn
một cách kỹ lưỡng để loại bỏ
những hạt bị sâu, những hạt giống c̣n non,
chưa khô để bảo quản trong kho. Những
hoạt động này bao gồm phơi khô, làm sạch,
phân loại và bảo quản cho đến khi chúng
được bán trên thị trường.
Loại trừ:
- Sản
xuất hạt giống các loại được phân vào
nhóm 011 (Trồng cây hàng năm) và nhóm 012 (Trồng cây lâu
năm);
-
Hoạt động nghiên cứu về di truyền học
làm thay đổi hạt giống phát triển hoặc lai
ghép giống mới được phân vào nhóm 72100 (Nghiên
cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự
nhiên và kỹ thuật);
- Chế
biến hạt giống để làm dầu thực
vật được phân vào nhóm 1040 (Sản xuất
dầu, mỡ động, thực vật).
017 - 0170 - 01700: Săn
bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch
vụ có liên quan
Nhóm này
gồm:
- Săn
bắt và bẫy thú để bán;
- Bắt
động vật để làm thực phẩm, lấy
lông, lấy da hoặc để phục vụ cho mục
đích nghiên cứu, nuôi trong sở thú hay trong gia đ́nh;
- Sản
xuất da, lông thú, da ḅ sát và lông chim từ các hoạt
động săn bắt; - Bắt động vật có vú
ở biển như hà mă và hải cẩu;
-
Thuần hoá thú săn được ở các
vườn thú;
- Các
hoạt động dịch vụ nhằm kích thích sự
săn bắt và đánh bẫy để bán;
Loại trừ:
- Sản
xuất lông, da thú, da ḅ sát, lông chim từ hoạt
động chăn nuôi được phân vào nhóm 14200
(Sản xuất sản phẩm từ da lông thú);
- Đánh
bắt cá voi, cá mập được phân vào nhóm 03110 (Khai
thác thuỷ sản biển);
- Sản
xuất da sống và các loại da của các ḷ mổ
được phân vào 14200 (Sản xuất sản phẩm
từ da lông thú);
- Các
hoạt động dịch vụ có liên quan đến
săn bắt, thể thao hoặc giải trí
được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể
thao khác).
02: LÂM NGHIỆP VÀ HOẠT
ĐỘNG DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN 021: Trồng rừng và
chăm sóc rừng
0210: Trồng rừng và
chăm sóc rừng
02101: Ươm giống cây
lâm nghiệp
Nhóm này
gồm: Ươm các loại cây giống cây lâm nghiệp
để trồng rừng tập trung và trồng cây lâm
nghiệp phân tán nhằm mục đích phục vụ sản
xuất, pḥng hộ, đặc dụng,…
02102: Trồng rừng và
chăm sóc rừng lấy gỗ
Nhóm này
gồm: Trồng rừng và chăm sóc rừng nhằm
mục đích lấy gỗ phục vụ cho xây dựng
(làm nhà, cốt pha,...) đóng đồ mộc gia dụng,
gỗ trụ mỏ, tà vẹt đường ray, làm nguyên
liệu giấy, làm ván ép,...
02103: Trồng rừng và
chăm sóc rừng tre, nứa
Nhóm này
gồm:Trồng rừng và chăm sóc rừng tre, nứa,
luồng, vầu nhằm mục đích phục vụ cho
xây dựng, làm nguyên liệu đan lát vật dụng và hàng
thủ công mỹ nghệ, làm nguyên liệu giấy, làm
tấm tre, nứa, luồng, vầu ép,...
02109: Trồng rừng và
chăm sóc rừng khác
Nhóm này
gồm:
Trồng
rừng và chăm sóc rừng khác chưa kể ở trên.
Cụ thể:
-
Trồng cây bóng mát, cây lấy củi, cây đặc sản
(hạt dẻ, thông lấy nhựa,...);
-
Trồng rừng pḥng hộ: pḥng hộ đầu
nguồn, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn
nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn
gió, chắn cát, chắn sóng ven biển,...
-
Trồng rừng đặc dụng: sử dụng vào
mục đích nghiên cứu, thí nghiệm khoa học,
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
vườn rừng quốc gia, bảo vệ di tích lịch
sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh,...
022: Khai thác gỗ và lâm
sản khác
0221 - 02210: Khai thác gỗ
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động khai thác gỗ tṛn dùng cho ngành chế
biến lâm sản;
-
Hoạt động khai thác gỗ tṛn dùng cho làm đồ
mộc như cột nhà, cọc đă được
đẽo sơ, tà vẹt đường ray,...
-
Đốt than hoa tại rừng bằng phương
thức thủ công.
0222 - 02220: Khai thác lâm
sản khác trừ gỗ
Nhóm này
gồm: Khai thác củi, luồng, vầu, tre, nứa, cây
đặc sản, song,mây,...
023 - 0230 - 02300: Thu nhặt
sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm
sản khác
Nhóm này
gồm:
- Thu
nhặt cánh kiến, nhựa cây thường, nhựa cây
thơm;
- Thu
nhặt hoa quả, rau hoang dại như trám, quả
mọng, quả hạch, quả dầu, nấm rừng,
rau rừng, quả rừng tự nhiên;
- Thu
nhặt các sản phẩm khác từ rừng như: nhặt
xác động vật.
Loại trừ: Trồng nấm, thu
nhặt nấm hương, nấm trứng
được phân vào nhóm 01181 (Trồng rau các loại).
024 - 0240 - 02400: Hoạt
động dịch vụ lâm nghiệp
Nhóm này
gồm:
Các
hoạt động được chuyên môn hoá trên cơ
sở thuê mướn hoặc hợp đồng các công
việc phục vụ lâm nghiệp.
Cụ
thể:
-
Hoạt động tưới, tiêu nước phục
vụ lâm nghiệp;
-
Hoạt động thầu khoán các công việc lâm
nghiệp (đào hố, gieo trồng, chăm sóc, thu
hoạch,...);
-
Hoạt động bảo vệ rừng, pḥng chống sâu
bệnh cho cây lâm nghiệp;
- Đánh
giá ước lượng số lượng cây trồng,
sản lượng cây trồng;
-
Hoạt động quản lư lâm nghiệp, pḥng cháy,
chữa cháy rừng;
-
Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp khác (cho thuê
máy lâm nghiệp có cả người điều
khiển,...);
- Vận
chuyển gỗ và lâm sản khai thác đến cửa rừng.
Loại trừ: Hoạt động
ươm cây giống để trồng rừng đă phân
vào nhóm 02101 (Ươm giống cây lâm nghiệp).
03: KHAI THÁC, NUÔI TRỒNG
THUỶ SẢN
031: Khai thác thuỷ sản
0311 - 03110: Khai thác thuỷ
sản biển
Nhóm này
gồm:
- Đánh
bắt cá;
- Đánh
bắt các loại giáp xác và động vật thân mềm
dưới biển;
- Đánh
bắt cá voi;
- Đánh
bắt các động vật sống dưới biển
như: rùa, nhím biển…
- Thu
nhặt các loại sinh vật biển dùng làm nguyên liệu
như: ngọc trai tự nhiên, hải miên, yến sào, san hô
và tảo;
- Bảo
quản thuỷ sản ngay trên tàu đánh cá.
Loại trừ:
- Đánh bắt thú biển (trừ
cá voi) như hà mă, hải cẩu được phân ở
nhóm 01700 (Săn bắt, đánh bẫy và hoạt
động dịch vụ có liên quan);
- Chế
biến thuỷ sản trên các tàu hoặc nhà máy chế
biến được phân vào nhóm 1020 (Chế biến,
bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ
thuỷ sản);
- Cho thuê tàu chở hàng trên biển
kèm theo người lái (như tàu chở cá, tôm…)
được phân vào nhóm 50121( Vận tải hàng hoá ven
biển );
-
Hoạt động thanh tra kiểm tra và bảo vệ
đội tàu đánh bắt trên biển được
phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an
toàn xă hội);
- Các
hoạt động dịch vụ có liên quan đến môn
thể thao câu cá hoặc câu cá giải trí được
phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác);
- Đan,
sửa lưới được phân vào nhóm 13240 (Sản
xuất các loại dây bện và lưới); Sửa
chữa tàu thuyền đánh cá được phân vào nhóm
33150 (Sửa chữa và bảo dưỡng phương
tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có
động cơ khác).
0312: Khai thác thuỷ sản
nội địa
03121: Khai thác thuỷ
sản nước lợ
Nhóm này
gồm:
- Đánh
bắt cá, tôm, thuỷ sản khác ở các khu vực
nước lợ như đầm, phá, cửa sông và
nơi môi trường nước dao động giữa
nước mặn và nước ngọt do những
biến đổi của thuỷ triều và có nồng
độ muối trung b́nh
lớn hơn 10/00;
- Thu
nhặt các loại sinh vật nước lợ dùng làm
nguyên liệu.
Loại trừ:
- Các
hoạt động có liên quan đến môn thể thao câu
cá để giải trí được phân vào nhóm 93190
(Hoạt động thể thao khác);
- Các
hoạt động bảo vệ và tuần tra việc
đánh bắt thuỷ sản được phân vào nhóm
84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xă
hội).
03122: Khai thác thuỷ
sản nước ngọt
Nhóm này
gồm:
- Đánh
bắt cá, tôm, thuỷ sản khác ở các khu vực
nước ngọt như ao, hồ,
đập,
sông, suối, ruộng....sâu trong đất liền;
- Thu
nhặt các loại sinh vật nước ngọt dùng làm
nguyên liệu.
Loại trừ:
- Các
hoạt động có liên quan đến môn thể thao câu
cá để giải trí được phân vào nhóm 93190
(Hoạt động thể thao khác);
- Các
hoạt động bảo vệ và tuần tra việc
đánh bắt thuỷ sản được phân vào nhóm
84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xă
hội).
032: Nuôi trồng thuỷ
sản
0321 - 03210: Nuôi trồng
thuỷ sản biển
Nhóm này
gồm:
Nuôi
trồng các loại thuỷ sản ở vùng nước
biển tính từ đường mép nước biển
triều kiệt trung b́nh trong nhiều năm trở ra. Các
loại thuỷ sản nuôi trồng ở biển như:
- Nuôi cá
các loại: cá mú, cá hồi,...
- Nuôi tôm
các loại: nuôi tôm hùm, tôm càng xanh,...
- Nuôi các
loại thuỷ sản hai mảnh (con hàu, vẹm,…);
- Nuôi
trồng các loại rong biển, tảo biển, rau câu,...
- Nuôi các
loại thuỷ sản dùng làm vật liệu để
sản xuất đồ trang sức như trai ngọc,...
- Nuôi các
loại động vật, thực vật thân mềm khác;
- Nuôi trồng thuỷ sản trong
bể nước mặn hoặc trong các hồ chứa
nước mặn;
- Nuôi giun
biển.
Loại trừ: Nuôi ba ba, ếch, cá sấu
phân vào nhóm 03222 (Nuôi trồng thuỷ sản nước
ngọt).
0322: Nuôi trồng thuỷ
sản nội địa
03221: Nuôi trồng thuỷ
sản nước lợ
Nhóm này
gồm: Nuôi trồng các loại cá, tôm và thuỷ sản khác
ở khu vực nước lợ là nơi môi
trường nước dao động giữa
nước mặn và nước ngọt do những
biến đổi của thuỷ triều và có nồng
độ muối trung b́nh
lớn hơn 10/00.
03222: Nuôi trồng thuỷ
sản nước ngọt
Nhóm này
gồm:
Nuôi
trồng các loại thuỷ sản ở khu vực
nước ngọt như ao, hồ, đập,
sông,suối, ruộng....sâu trong đất liền như:
- Nuôi
trồng cá, tôm, thuỷ sản khác;
- Nuôi ba
ba, ếch, cá sấu, nuôi ốc, cá cảnh.
0323 - 03230: Sản xuất
giống thuỷ sản
Nhóm này
gồm: Ươm giống
thuỷ sản nước mặn, nước lợ,
nước ngọt.
B: KHAI KHOÁNG
Ngành này
gồm: Khai thác khoáng tự nhiên ở dạng cứng (than
và quặng), chất lỏng (dầu thô) hoặc khí (khí ga
tự nhiên). Khai thác có thể được thực
hiện theo nhiều phương pháp khác nhau như
dưới ḷng đất hoặc trên bề mặt, khai
thác dưới đáy biển…;
Ngành này
cũng gồm:
- Các
hoạt động phụ trợ như chuẩn bị
các nguyên liệu thô cho kinh doanh ví dụ nghiền, cắt,
rửa sạch, phân loại, nung quặng, hoá lỏng ga và
các nhiên liệu rắn. Các hoạt động này
thường được thực hiện bởi các
đơn vị khai thác mỏ và hoặc các đơn
vị khác gần đó;
- Các
hoạt động khai thác mỏ được phân vào các
nhóm cấp 2, cấp 3, cấp 4 trên cơ sở các khoáng
chất chủ yếu được sản xuất. Ngành
05, 06 liên quan đến khai thác các nhiên liệu hoá thạch
(than đá, than bùn, dầu mỏ, ga); ngành 07, 08 đề
cập đến quặng kim loại, sản xuất các
sản phẩm quặng và khoáng khác;
Một
số hoạt động kỹ thuật của ngành này,
cụ thể là liên quan đến khai thác hydrocacbon, cũng
có thể được thực hiện cho bên thứ 3
bởi các đơn vị chuyên môn như là một
đơn vị dịch vụ công nghiệp
được phân vào ngành 09 (Hoạt động dịch
vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng).
Loại trừ:
- Chế
biến các loại nguyên liệu đă khai thác
được phân vào ngành C (Công nghiệp chế biến,
chế tạo);
- Sử
dụng các quặng được khai thác mà không có sự
chuyển đổi nào thêm cho mục đích xây dựng
được phân vào ngành F (Xây dựng);
- Đóng
chai các loại nước khoáng thiên nhiên tại các suối
và giếng được phân vào nhóm 1104 (Sản xuất
đồ uống không cồn, nước khoáng);
-
Nghiền, ép hoặc các xử lư khác đối với
đất, đá và chất khác không liên quan đến khai
thác mỏ, quặng được phân vào nhóm 23990 (Sản
xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại
khác chưa được phân vào đâu);
- Thu
thập, làm sạch và phân phối nước
được phân vào nhóm 36000 (Khai thác, xử lư và cung
cấp nước);
-
Chuẩn bị mặt bằng cho khai thác mỏ
được phân vào nhóm 43120 (Chuẩn bị mặt
bằng);
-
Điều tra địa vật lư, địa chấn
được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến
trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).
05:
KHAI THÁC THAN CỨNG VÀ THAN NON
Ngành này
gồm: Các hoạt động khai thác dưới hầm
ḷ hoặc khai thác lộ thiên các khoáng sản tự nhiên
ở dạng cứng và các hoạt động bao gồm
(làm sạch, tuyển chọn, nén và các bước khác
cần thiết cho quá tŕnh vận chuyển...) tạo ra các
sản phẩm có thể đem bán.
Loại trừ: Việc luyện than
cốc được phân vào nhóm 19100 (Sản xuất than
cốc), các hoạt động dịch vụ kèm theo
để phục vụ khai thác than đá hoặc khai thác
than non được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự
nhiên) và nhóm 09900 (Hoạt động dịch vụ hỗ
trợ khai thác mỏ và quặng khác).
051 - 0510 - 50100: Khai thác và thu
gom than cứng
Nhóm này
gồm:
- Khai thác
than cứng: Các hoạt động khai thác dưới
hầm ḷ hoặc khai thác trên bề mặt, bao gồm
cả việc khai thác bằng phương pháp hoá lỏng;
- Các
hoạt động làm sạch, sắp xếp, tuyển
chọn, phân loại, nghiền, sàng ...và các hoạt
động khác làm tăng thêm phẩm chất của than
non và cải tiến chất lượng hoặc thiết
bị vận tải than;
- Khôi
phục than đá từ băi ngầm.
Loại trừ:
- Khai thác
than non được phân vào nhóm 05200 (Khai thác và thu gom than non);
- Khai thác
than bùn và thu gom than bùn được phân vào nhóm 08920 (Khai
thác và thu gom than bùn)
- Khoan
thử thăm ḍ phục vụ khai thác than đá
được phân vào nhóm 09900 (Hoạt động dịch
vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác);
- Hoạt động dịch
vụ phụ phục vụ khai thác than đá
được phân vào nhóm 09900 (Hoạt động dịch
vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác);
- Sản
xuất than bánh hoặc nhiên liệu rắn có chứa than
cứng được phân vào nhóm 19100 (Sản xuất than
cốc);
- Sản
xuất than bánh hoặc nhiên liệu rắn có chứa than
non, than bùn được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất
sản phẩm dầu mỏ tinh chế);
- Các hoạt
động tiến hành xây dựng hoặc chuẩn bị
cơ sở vận chất cho việc khai thác than đá
được phân vào nhóm 43120 (Chuẩn bị mặt
bằng).
052 - 0520 - 50200: Khai thác và thu
gom than non
Nhóm này
gồm:
- Khai thác
than non (than nâu): Các hoạt động khai thác dưới
hầm ḷ hoặc khai thác trên bề mặt, bao gồm
cả việc khai thác nhờ phương pháp hoá lỏng;
-
Hoạt động rửa, khử nước, nghiền
và các hoạt động thu gom than non tạo điều
kiện thuận lợi cho việc bảo quản, vận
tải than.
Loại trừ:
- Khai thác
than cứng được phân vào nhóm 05100 (Khai thác và thu gom
than cứng);
- Khai thác
than bùn và thu gom than bùn được phân vào nhóm 08920 (Khai
thác và thu gom than bùn)
- Khoan
thử thăm ḍ phục vụ khai thác than đá
được phân vào nhóm 09900 ((Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác);
-
Hoạt động phục vụ khai thác than non
được phân vào nhóm 09900 (Hoạt động dịch
vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác);
- Sản
xuất than đá có chứa than non, than bùn được
phân vào nhóm 19200 (Sản xuất sản phẩm dầu
mỏ tinh chế);
- Các
hoạt động tiến hành xây dựng hoặc
chuẩn bị cơ sở vận chất cho việc khai
thác than đá được phân vào nhóm 43120 (Chuẩn
bị mặt bằng).
06: KHAI THÁC DẦU THÔ VÀ KHÍ
ĐỐT TỰ NHIÊN
Ngành này
gồm:
- Các
hoạt động sản xuất dầu thô, khai thác
mỏ và khai thác dầu từ đá phiến dầu và cát
dầu, các hoạt động sản xuất khí
đốt tự nhiên và khai thác chất lỏng hy đrô
các bon;
- Các
hoạt động kinh doanh và phát triển các băi khai thác
dầu và khí đốt. Ngành này cũng gồm:
- Các
dịch vụ đào lớp ngoài, hoàn thiện, bơm
giếng, điều khiển máy khoan, bịt giếng,
huỷ giếng, tháo dỡ trang thiết bị, chuẩn
bị đường dây dẫn phục vụ khai thác
dầu thô, và tất cả các hoạt động khác
chuẩn bị cho chất khí ga và dầu từ nơi
sản xuất;
- Các
hoạt động sản xuất dầu thô, khai thác
dầu từ đá phiến dầu và cát dầu, các
hoạt động sản xuất khí tự nhiên và
chất lỏng hi đrô các bon thông qua khí hoá, hoá lỏng và
nhiệt phân than tại nơi khai thác.
Loại trừ:
-
Dịch vụ tại khu khai thác dầu khí và ga theo khế
ước hoặc hợp đồng được phân
vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ
trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên);
- Thăm
ḍ giếng khoan, giếng dầu được phân vào nhóm
09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai
thác dầu thô và khí tự nhiên);
- Khai thác
và khoan thử được phân vào nhóm 09100 (Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô
và khí tự nhiên);
- Tinh
chế các sản phẩm dầu mỏ, dầu hoả thô
được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất sản
phẩm dầu mỏ tinh chế);
-
Khảo sát địa vật lư, địa chất...ở
khu vực khai thác dầu được phân vào nhóm 7110
(Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ
thuật có liên quan).
061 - 0610 - 06100: Khai thác
dầu thô
Nhóm này
gồm: Hoạt động khai thác dầu mỏ thô. Nhóm
này cũng gồm:
- Khai thác
mỏ bitum, dầu đá phiến hoặc cát hắc ín ;
- Sản
xuất dầu thô từ mỏ bitum dầu đá phiến
hoặc cát hắc ín ;
- Các hoạt
động xử lư để có được dầu thô
như: gạn, chắt, khử muối, khử
nước, làm ổn định, khử tạp
chất...
Loại trừ:
- Các
hoạt động phục vụ cho thăm ḍ dầu, khí
được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch
vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên) ;
- Thăm
ḍ dầu khí được phân vào nhóm 09100 (Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô
và khí tự nhiên) ;
- Chế biến sản phẩm
dầu thô được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất
sản phẩm dầu mỏ tinh chế) ;
- Khôi
phục khí hoá lỏng đă có trong khai thác dầu khí
được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất sản
phẩm dầu mỏ tinh chế) ;
-
Hoạt động vận chuyển dầu, khí tự nhiên
bằng đường ống được phân vào nhóm
49400 (Vận tải đường ống).
062 - 0620 - 06200: Khai thác khí
đốt tự nhiên
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động sản xuất khí đốt tự
nhiên ;
- Khai thác
khí đốt tự nhiên cô đặc ;
- Tách
riêng chất lỏng hi đrô các bon khỏi khí ;
- Khử
lưu huỳnh ở khí ga ;
Nhóm này
cũng gồm: Khai thác khí lỏng thông qua hoá lỏng và
nhiệt phân.
Loại trừ:
- Các
hoạt động phục vụ cho khai thác dầu, khai
thác dầu khí được phân vào nhóm 09100 (Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô
và khí tự nhiên) ;
- Khai thác
dầu khí được phân vào nhóm 09100 (Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô
và khí tự nhiên);
- Khôi
phục dầu thô, khí hoá lỏng đă có trong khai thác
dầu khí được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất
sản phẩm dầu mỏ tinh chế) ;
- Sản
xuất các loại khí ga công nghiệp được phân
vào nhóm 20110 (Sản xuất các hoá chất cơ bản) ;
-
Hoạt động vận chuyển dầu, khí tự nhiên
bằng đường ống được phân vào nhóm
49300 (Vận tải bằng đường ống).
07: KHAI THÁC QUẶNG KIM
LOẠI
Ngành này
gồm: Hoạt động khai thác khoáng kim loại (như
quặng sắt), được thực hiện
dưới hầm ḷ, lộ thiên hay dưới đáy
biển…các hoạt động làm giàu và tán nhỏ quặng
như: việc nghiền, đập, rửa, sàng lọc,
tách quặng bằng từ trường hoặc bằng
phương pháp ly tâm.
Loại trừ:
-
Hoạt động nung pyrit sắt được phân vào
nhóm 20110 (Sản xuất hoá chất cơ bản) ;
- Sản
xuất ô xít aluni được phân vào nhóm 24200 (Sản
xuất kim loại màu và kim loại quư) ;
-
Luyện kim loại màu được phân vào nhóm 24100
(Sản xuất sắt, thép, gang), 24200 (Sản xuất kim
loại màu và kim loại quư).
071 - 0710 - 07100: Khai thác
quặng sắt
Nhóm này
gồm:
- Các
hoạt động khai thác mỏ quặng chiếm giá
trị lớn về hàm lượng sắt. - Các hoạt
động làm giàu và thu gom quặng có chứa sắt.
Loại trừ: Khai thác mỏ và chế
pyrit và pyrrhotite (trừ nung) được phân vào nhóm 08910
(Khai thác khoáng hoá chất và khoáng phân bón).
072: Khai thác quặng không
chứa sắt (trừ quặng kim loại quư hiếm)
Nhóm này
gồm: Các hoạt động khai thác các quặng kim
loại màu.
0721 - 07210: Khai thác quặng uranium và
thorium
Nhóm này
gồm:
- Khai thác
quặng có giá trị lớn hàm lượng uranium và thorium:
khoáng chất uranit ;
- Cô các
loại quặng loại đó.
Loại trừ:
- Làm giàu
quặng uranium và thorium được phân vào nhóm 20110
(Sản xuất hoá chất cơ bản) ;
- Sản
xuất kim loại uranium từ khoáng chất hoặc các
loại quặng khác được phân vào nhóm 24200 (Sản
xuất kim loại màu và kim loại quư ;
- Nấu
chảy và tinh chế kim loại từ uranium
được phân vào nhóm 24200 (Sản xuất kim loại
màu và kim loại quư).
0722: Khai thác quặng kim
loại khác không chứa sắt 07221: Khai thác quặng bôxít
Nhóm này
gồm: Khai thác và chuẩn bị khai thác quặng bôxít.
07229: Khai thác quặng kim
loại khác không chứa sắt chưa được phân
vào đâu
Nhóm này
gồm: Khai thác quặng nhôm, đồng, ch́, kẽm,
thiếc, mangan, krôm, niken, coban, molypden, tantali, vanadi.
Loại trừ:
- Công
việc chuẩn bị cho khai thác quặng uranium và
quặng thorium được phân vào nhóm 07210 (Khai thác
quặng uranium và thorium) ;
- Sản
xuất oxit nhôm, mạ niken và đồng được
phân vào nhóm 24200 (Sản xuất kim loại màu và kim loại
quư).
073 - 0730 - 07300: Khai thác
quặng kim loại quư hiếm
Nhóm này
gồm: Các hoạt động khai thác và chuẩn bị
khai thác quặng kim loại quư như: vàng, bạc, bạch
kim.
08: KHAI KHOÁNG KHÁC
Ngành này
gồm: Các hoạt động khai thác từ quặng,
nạo vét lớp bùn dưới ḷng sông, khe đá và cả
băi cát ngầm. Các sản phẩm này được sử
dụng hầu hết trong ngành xây dựng (như cát,
đá,) trong ngành chế biến vật liệu (như
thạch cao, đất sét, can xi…) và chế biến hoá
chất…
Loại trừ: Hoạt động
chế biến quặng kim loại (trừ hoạt
động nghiền, sàng, lọc, phân loại, làm sạch
và trộn).
081 - 0810: Khai thác đá, cát,
sỏi, đất sét 08101: Khai thác đá
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động khai thác mỏ để sản
xuất ra các loại đá phục vụ việc xây
dựng, cho điêu khắc ở dạng thô đă
được đẽo gọt sơ bộ hoặc
cưa cắt tại nơi khai thác đá như: đá
phiến cẩm thạch, đá granit, sa thạch.
-
Hoạt động chẻ, đập vỡ đá
để làm nguyên liệu thô cho sản xuất vật
liệu xây dựng, làm đường ;
-
Hoạt động khai thác đá phấn làm vật
liệu chịu lửa ; - Hoạt động đập
vỡ, nghiền đá.
08102: Khai thác cát, sỏi
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động khai thác cát, khai thác sỏi để
phục vụ cho xây dựng và sản xuất vật
liệu ;
-
Hoạt động khai thác cát phục vụ cho xây
dựng.
08103: Khai thác đất sét
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động khai thác đất sét, cao lanh ;
-
Hoạt động khai thác đất sét làm vật
liệu chịu lửa, làm đồ gốm.
Loại trừ:
- Các
hoạt động khai thác cát bitum được phân vào
nhóm 06100 (Khai thác dầu thô) ;
- Khai thác
khoáng phân bón và hoá chất được phân vào nhóm 08910
(Khai thác khoáng hoá chất và khoáng phân bón) ;
- Sản
xuất các khoáng chất nung chảy được phân vào
nhóm 2394 (Sản xuất xi măng, vôi, thạch cao) ;
- Các
hoạt động cắt, xén đá và hoàn thiện đá
được phân vào nhóm 23960 (Cắt tạo dáng và hoàn
thiện đá).
089: Khai khoáng chưa được phân vào
đâu
0891 - 08910: Khai thác khoáng hoá
chất và khoáng phân bón
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động khai thác muối nitơ, kali hoặc
phốt pho tự nhiên ;
-
Hoạt động khai thác lưu huỳnh tự nhiên
-
Hoạt động khai thác pirít và chất chủ yếu
chứa lưu huỳnh không kể hoạt động nung
chảy ;
- Hoạt động khai thác
quặng
-
Hoạt động khai thác khoáng chất khác chủ yếu
chứa hoá chất ví dụ như đất màu và fluorit.
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động khai thác phân động
vật.
Loại trừ:
- Khai thác
muối được phân vào nhóm 08930 (Khai thác muối) ;
-
Hoạt động nung chảy pirit sắt được
phân vào nhóm 20110 (Sản xuất hoá chất cơ bản) ;
- Sản
xuất phân bón tổng hợp và hợp chất nitơ
được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp
chất nitơ).
0892 - 08920: Khai thác và thu gom
than bùn
Nhóm này
gồm:
- Khai thác
than bùn;
- Thu gom
than bùn.
Loại trừ:
- Sản
xuất than bánh có chứa than bùn được phân vào nhóm
09900 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai
thác mỏ và quặng khác);
-
Hoạt động dịch vụ phụ khai thác than bùn
được phân vào nhóm 23990 (Sản xuất sản
phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa
được phân vào đâu).
0893 - 08930: Khai thác muối
Nhóm này
gồm:
- Các
hoạt động khai thác muối mỏ, đập
vụn muối và sàng muối;
- Sản
xuất muối từ nước biển, nước
mặn ở hồ hoặc nước mặn tự nhiên
khác;
-
Nghiền, tẩy rửa, và tinh chế muối phục
vụ cho sản xuất.
Loại trừ:
- Chế
biến các sản phẩm muối, ví dụ muối
iốt được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất
thực phẩm khác chưa được phân vào đâu);
- Sản
xuất nước dùng trong sinh hoạt từ nước
biển hoặc từ nước suối mặn
được phân vào nhóm 36000
( Khai thác, xử lư và cung cấp nước).
0899 - 08990: Khai khoáng khác
chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
Khai thác
mỏ và khai thác khoáng chất và nguyên liệu khác chưa
được phân vào đâu như:
+ Nguyên
liệu làm đá mài, đá quư, các khoáng chất, grafít tự
nhiên, và các chất phụ gia khác...
+ Đá
quư, bột thạch anh, mica...
09: HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ HỖ TRỢ KHAI THÁC MỎ VÀ QUẶNG
Ngành này
gồm: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ
chuyên về khai thác mỏ được cung cấp theo
lệ phí hoặc hợp đồng. Nó bao gồm hoạt
động dịch vụ khai thác mỏ thực hiện
trong nhà như các hoạt động sau đây: lấy
mẫu lơi, đưa ra những đánh giá địa lư
về địa điểm khai thác, hoạt động
khoan dập, khoan, khoan lại, khoan thẳng để
phục vụ cho khai thác dầu khí. Các loại h́nh dịch
vụ khác như xây dựng cơ sở hạ tầng
tại nơi đào giếng, gắn xi măng các giếng
dầu, làm sạch và xử lư hoá học axít giếng,
dịch vụ chuyển rời rác tại các mỏ.
091 - 0910 - 09100: Hoạt động dịch
vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên
Nhóm này
gồm:
Hoạt
động dịch vụ thăm ḍ dầu khí
được cung cấp theo khế ước và hợp
đồng như:
+ Các
hoạt động phục vụ cho việc thăm ḍ
dầu khí như: các phương pháp lấy mẫu
quặng truyền thống, chẳng hạn như: làm các
cuộc thăm ḍ địa chất ở những vị
trí xác định ,
+ Khoan
định hướng, đào lớp ngoài, xây dựng giàn
khoan, sửa chữa và tháo dỡ trang thiết bị, trát
bờ giếng, bơm giếng, bịt giếng, huỷ
giếng v.v...
+ Sự
hoá lỏng khí tự nhiên và tập hợp khí phục
vụ cho mục đích của vận tải, đă
thực hiện tại nơi khai thác mỏ,
+
Dịch vụ bơm và tháo nước theo khế
ước hoặc hợp đồng,
+ Khoan
thử kết hợp với thăm ḍ dầu khí.
Nhóm này
cũng gồm: Dịch vụ chữa cháy do khí ga và
dầu.
Loại trừ:
-
Những công việc phục vụ cho khai thác dầu, khí do
chính đơn vị tự đảm nhận
được phân vào nhóm 06100 (Khai thác dầu thô) và nhóm
06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên) ;
-
Hoạt động dịch vụ sửa chữa chuyên
dụng thiết bị máy móc phục vụ khai thác mỏ
được phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa máy móc,
thiết bị) ;
- Sự
hoá lỏng khí tự nhiên và tập hợp khí phục
vụ cho mục đích của vận tải, đă thực
hiện tại nơi khai thác mỏ được phân vào
nhóm 52219 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ
trực tiếp cho vận tải đường bộ) ;
- Các
hoạt động điều tra thăm ḍ dầu, khí
như nghiên cứu, khảo sát địa vật lư,
địa chất ở khu vực khai thác dầu và khí,
được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến
trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).
099 - 0990
- 09900: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai
thác mỏ và quặng khác
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động dịch vụ theo khế ước
hoặc hợp đồng, theo yêu cầu để
phục vụ cho hoạt động khai thác
được phân vào ngành 05, 07 và 08 ;
-
Hoạt động dịch vụ khai thác như các thăm
ḍ quặng theo phương pháp thông lệ và lấy mẫu
quặng, quan sát địa chất tại nơi thăm ḍ
;
-
Dịch vụ bơm và tháo nước theo khế
ước hoặc hợp đồng ; - Hoạt
động khoan thử và đào thử.
Loại trừ:
-
Hoạt động vận hành tại mỏ và quặng
theo khế ước hoặc hợp đồng
được phân vào ngành 05 (Khai thác than cứng và than non),
ngành 07 (Khai thác quặng kim loại), ngành 08 (Khai khoáng khác) ;
-
Hoạt động dịch vụ sửa chữa thiết
bị máy móc phục vụ khai thác mỏ được
phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa máy móc, thiết bị) ;
-
Hoạt động dịch vụ điều tra thăm ḍ
địa vật lư theo khế ước hoặc hợp
đồng được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn
kỹ thuật có liên quan).
C: CÔNG NGHIỆP CHẾ
BIẾN, CHẾ TẠO
Chế
biến, chế tạo gồm các hoạt động làm
biến đổi về mặt vật lư, hoá học
của vật liệu, chất liệu hoặc làm biến
đổi các thành phần cấu thành của nó, để
tạo ra sản phẩm mới, mặc dù nó không thể
được sử dụng như tiêu chí hoàn toàn duy
nhất để định nghĩa chế biến (xem
dấu hiệu chế biến rác thải dưới
đây). Vật liệu, chất liệu, hoặc các thành
phần biến đổi là nguyên liệu thô từ các
sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản,
khai thác mỏ hoặc quặng cũng như các sản
phẩm khác của hoạt động chế biến.
Những thay đổi, đổi mới hoặc khôi
phục lại hàng hoá thường được xem xét là
hoạt động chế biến. Các đơn vị
trong ngành chế biến này bao gồm nhà xưởng, nhà
máy hoặc xưởng sản xuất và thiết bị
máy vận hành bằng điện và máy chuyển nguyên
vật liệu đặc trưng. Tuy nhiên các đơn
vị chuyển vật liệu hoặc chất liệu
thành sản phẩm này bằng thủ công, tiến hành trong
nhà máy hoặc ở tại nhà của người thợ.
Các đơn vị tham gia vào hoạt động bán ra
thị trường các sản phẩm, được
sản xuất ngay tại nơi nhà máy như hoạt
động may mặc, làm bánh và cũng thuộc ngành này. Các
đơn vị chế biến ở đây c̣n bao gồm
các hoạt động xử lư vật liệu hoặc kư
kết với các đơn vị chế biến khác
về vật liệu của họ. Cả hai loại h́nh
của các đơn vị này đều là hoạt
động chế biến;
Đầu
ra của quá tŕnh sản xuất có thể được
coi là hoàn thiện dưới dạng là sản phẩm cho
tiêu dùng cuối cùng hoặc là bán thành phẩm và trở thành
đầu vào của hoạt động chế biến
tiếp theo. Ví dụ: Đầu ra của quá tŕnh tinh
luyện alumina là đầu vào của sơ chế ra
aluminum, sản phẩm aluminum sơ chế là đầu vào
của các nhà máy kéo sợi aluminum, sản phẩm sợi
aluminum là đầu vào của quy tŕnh sản xuất
sợi tổng hợp...
Hoạt
động lắp ráp được coi là chế biến
chỉ là những hoạt động lắp ráp gắn
liền với quá tŕnh tạo ra sản phẩm của
ngành chế biến. Ngành này bao gồm lắp ráp các sản
phẩm, bán thành phẩm của nhà máy hoặc mua bộ
phận cấu thành.
Sản
xuất các bộ phận cấu thành và các chi tiết,
phụ tùng chuyên dụng kèm theo máy móc thiết bị, theo
quy tắc được phân loại vào cùng một nhóm máy
móc thiết bị có chi tiết phụ tùng kèm theo nó.
Sản xuất các bộ phận cấu thành và các chi
tiết, phụ tùng không chuyên dụng của máy móc
thiết bị ví dụ như: động cơ, pitông,
môtô điện, lắp ráp điện, van xe đạp, các
bộ phận lắp ráp kèm theo được phân vào các
nhóm sản xuất thích hợp mà không cần xem máy móc
thiết bị mà các linh kiện này lắp ráp thành.Tuy nhiên
việc sản xuất bộ phận cấu thành riêng và
bộ phận kèm theo bằng cách đúc hoặc đổ
vật liệu nhựa được phân vào nhóm 2220
(Sản xuất sản phẩm từ plastic). Hoạt
động lắp ráp ở các bộ phận cấu thành
của các sản phẩm sản xuất được
xem như là một hoạt động sản xuất. Nó
bao gồm lắp ráp các sản phẩm sản xuất
từ các bộ phận đi mua hoặc tự sản
xuất.
Tái
chế rác, tức là chế biến rác thành nguyên liệu
thô thứ sinh đă phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế
liệu). Mặc dù hoạt động này có thể liên quan
đến thay đổi mặt lư tính và hoá tính, nó không
được coi là một phần của hoạt
động sản xuất. Mục đích đầu tiên
của các hoạt động này là xử lư hoặc
chế biến rác thải và chúng được phân vào
ngành E (Cung cấp nước; hoạt động quản
lư và xử lư rác thải, nước thải). Tuy nhiên
sản xuất các sản phẩm mới cuối cùng
(ngược với nguyên liệu thô thứ sinh) được
phân vào sản xuất kể cả khi các quá tŕnh này sử
dụng rác thải làm đầu vào. Ví dụ : sản
xuất bạc từ phim ảnh đă qua sử dụng
được coi là quá tŕnh sản xuất.
Sửa
chữa và bảo dưỡng chuyên môn máy móc thiết
bị của ngành công nghiệp, thương mại và các
ngành tương tự đă phân vào ngành 33 (Sửa chữa,
bảo dưỡng và lắp đặt máy móc, thiết
bị). Tuy nhiên sửa chữa máy tính và đồ dùng cá nhân
và gia đ́nh được phân vào ngành 95 (Sửa chữa
máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đ́nh), c̣n sửa
chữa mô tô, xe máy, các xe có động cơ khác tại
garage được phân vào ngành 45 (Bán. sửa chữa ô tô,
mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).
Lắp
đặt máy móc thiết bị khi được thực
hiện như một hoạt động chuyên môn
được phân vào nhóm 33200
(Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp).
Lưu ư:
Ranh giới giữa chế biến và các khu vực khác trong
hệ thống phân loại là không rơ ràng như nguyên tắc
chung, những hoạt động trong phần chế
biến này bao gồm cả chuyển nguyên vật liệu
để tạo ra sản phẩm mới. Đầu ra là
một sản phẩm mới. Tuy nhiên, định nghĩa
cái ǵ tạo thành nên một sản phẩm mới có
thể là hơi chủ quan;
Khi sàng
lọc, những hoạt động sau được coi
là công nghiệp chế biến, chế tạo của
bảng phân ngành:
- Đóng
chai, làm tiệt trùng sữa được phân vào nhóm 10500
(Chế biến sữa và các sản phẩm từ
sữa);
- Chế
biến cá tươi (róc xương, lựa thịt các
loài cá) hoạt động này không thực hiện trên tàu
đánh cá được phân vào nhóm 1020 (Chế biến,
bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ
thuỷ sản);
- In
ấn và hoạt động liên quan được phân vào
nhóm 181 (In ấn và dịch vụ liên quan đến in);
- Sản
xuất bê tông và trộn bê tông được phân vào nhóm
23950 (Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi
măng và thạch cao) ;
-
Thuộc da được phân vào nhóm 15110 (Thuộc, sơ
chế da; sơ chế và nhuộm da lông thú ) ;
- Bảo
quản gỗ được phân vào nhóm 1610 (Cưa,
xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ) ;
- Bộ
mă điện, hộp số, bộ phận làm nóng kim
loại và đánh bóng được phân vào nhóm 25920 (Gia công
cơ khí; xử lư và tráng phủ kim loại) ;
- Xây
dựng lại hoặc tái tạo máy móc, thiết bị
(như động cơ ô tô) được phân vào nhóm
29100 (Sản xuất xe có động cơ) ;
- Đáp
lại lốp xe được phân vào nhóm 22110 (Sản
xuất săm, lốp cao su, đắp và tái chế
lốp cao su).
Ngược
lại có một vài hoạt động mặc dù đôi khi
tham gia vào các quá tŕnh chuyển đổi lại
được phân vào nhóm khác của bảng phân ngành, nói
cách khác chúng không được phân vào ngành C (Công nghiệp
chế biến, chế tạo), gồm:
-
Hoạt động đốn gỗ được phân
loại vào ngành A (Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ
sản) ;
- Làm
sạch các sản phẩm nông nghiệp được phân
loại vào ngành A (Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ
sản)
- Làm giàu
quặng và các khoáng khác được phân loại vào ngành B
(Khai khoáng) ;
- Hoạt động xây dựng
công tŕnh và hoạt động sản xuất tại
mặt bằng xây dựng được phân loại vào
ngành F (Xây dựng) ;
-
Hoạt động dỡ hàng và phân chia thành nhiều lô hàng
nhỏ bao gồm có đóng gói hàng hoá, hàng gói hoặc hàng
đóng chai như là chất lỏng hoặc háo hoá học,
giới thiệu với khách hàng trên máy tính, phân loại
thành từng chi tiết một... đă được phân
loại vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô
tô, xe máy và xe có động cơ khác).
10:
SẢN XUẤT CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Ngành này
gồm: Các hoạt động xử lư các sản phẩm
của ngành nông nghiệp, ngành chăn nuôi gia súc và thủy
sản thành thực phẩm và đồ uống phục
vụ cho con người và động vật. Nó c̣n bao
gồm sản xuất ra các sản phẩm thực
phẩm trung gian khác nhau mà không phải là thực phẩm
trực tiếp. Các hoạt động thường xuyên
có sản phẩm liên đới tạo ra hoặc có giá
trị nhỏ hơn hoặc lớn hơn (ví dụ
như da sống có từ giết mổ súc vật, sản
xuất bánh dầu từ cây có dầu).
Ngành này
cũng gồm: Các hoạt động liên quan đến
các loại sản phẩm khác nhau như: thịt, cá, hoa quả
và rau, mỡ và dầu, sản phẩm sữa, sản
phẩm bột gạo xay, cho động vật ăn,
sản phẩm thực phẩm khác và đồ uống.
Sản xuất có thể được thực hiện
cho chính ḿnh cũng như là cho bên thứ ba như trong
giết mổ truyền thống.
Một
vài hoạt động được xem như là sản xuất
(ví dụ như chúng được thực hiện trong
các hiệu bánh mỳ, cửa hàng bánh ngọt và các cửa
hàng chế biến thịt,... nơi mà bán sản phẩm
của họ) mặc dù có sự bán lẻ sản phẩm
tại các cửa hàng của người sản xuất.
Tuy nhiên, khi quá tŕnh chế biến là rất nhỏ và không
dẫn tới quá tŕnh biến đổi thực sự
được phân loại vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ;
sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ
khác).
Sản
phẩm thức ăn gia súc từ sản phẩm thải
ra của giết mổ và các sản phẩm phụ
được phân vào nhóm 10800 (Sản xuất thức
ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản). Chế biến
thức ăn và đồ uống bỏ đi thành nguyên
vật liệu thô thứ hai được phân vào nhóm 3830
(Tái chế phế liệu) và xử lư thức ăn và
đồ uống bỏ đi của mă 38210 (Xử lư và
tiêu huỷ rác thải không độc hại).
101 - 1010: Chế biến,
bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
10101: Chế biến và đóng hộp thịt
Nhóm này
gồm: Các hoạt động chế biến thịt
nhưng hoạt động chính là đóng hộp.
10109: Chế biến và
bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
khác
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động giết mổ bao gồm giết,
mổ, đóng gói, bảo quản thịt: trâu, ḅ, lợn,
cừu, dê, ngựa, thỏ, các loại gia cầm, lạc
đà…
- Sản
xuất thịt ướp lạnh hoặc đông
lạnh, thịt tươi dạng tấm ;
- Sản
xuất thịt ướp lạnh hoặc đông
lạnh, thịt tươi dạng cắt nhỏ ;
- Sản
xuất thịt ướp lạnh hoặc đông
lạnh, thịt tươi dạng từng phần riêng ;
- Sản
xuất thịt sấy khô, hun khói, ướp muối ;
- Sản
xuất sản phẩm thịt gồm: xúc xích, xúc xích
Italia, bánh putdinh, xúc xích nhiều gia vị, xúc xích hun khói,
patê, thịt giăm bông.
Nhóm này
cũng gồm:
- Hoạt động giết mổ
và chế biến cá voi trên đất liền hoặc trên
tàu thuyền chuyên dùng ;
- Sản
xuất da sống và lông thú bắt nguồn từ hoạt
động giết mổ kể cả buôn bán da lông thú ;
- Nấu
và lọc mỡ lợn và mỡ động vật khác ; -
Chế biến lục phủ ngũ tạng động vật
; - Sản xuất len nhăn ;
- Sản
xuất lông chim lông vũ.
Loại trừ:
- Chế
biến thức ăn lạnh làm sẵn từ thịt
động vật và thịt gia cầm được phân
vào nhóm 10750 (Sản xuất món ăn, thức ăn chế
biến sẵn) ;
- Chế
biến xúp có chứa thịt được phân vào nhóm
10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa
được phân vào đâu) ;
- Bán buôn
thịt được phân vào nhóm 463 (Bán buôn gạo,
thực phẩm, đồ uống và sản phẩm
thuốc lá, thuốc lào) ;
- Đóng
gói thịt được phân vào nhóm 82920 (Dịch vụ
đóng gói).
102 - 1020: Chế biến,
bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ
thủy sản
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến và bảo quản cá, tôm, cua và loài thân mềm; làm
lạnh, sấy khô, ướp muối, hun khói, nhúng
muối, ngâm, đóng gói...
- Sản
xuất cá sản phẩm cá, tôm cua và các loài động
vật thân mềm; cá nấu chín, cá khúc, cá rán, trứng cá
muối, thay thế trứng cá muối...
- Sản
xuất các thức ăn cho người hoặc nuôi súc
vật từ cá ;
- Sản
xuất các thức ăn và mắm từ cá và các
động vật sống dưới nước khác không
dùng cho người.
Nhóm này
cũng gồm:
-
Hoạt động của các tàu tham gia việc chế
biến, bảo quản cá ;
- Chế
biến rong biển.
Loại trừ:
- Chế biến cá voi trên
đất liền hoặc trên tàu chuyên dùng được
phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và
các sản phẩm từ thịt);
- Sản
xuất dầu mỡ từ nguyên liệu của biển
được phân vào nhóm 1040 (Sản xuất dầu,
mỡ động, thực vật);
- Sản
xuất các món cá đông lạnh chế biến sẵn
được phân vào nhóm 10750 (Sản xuất món ăn,
thức ăn chế biến sẵn);
- Sản
xuất súp cá được phân vào nhóm 10790 (Sản
xuất thực phẩm khác chưa được phân vào
đâu).
10201: Chế biến và
đóng hộp thuỷ sản
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến thực phẩm chủ yếu là thuỷ sản
đóng hộp ;
- Bảo
quản thuỷ sản chủ yếu bằng phương
pháp đóng hộp.
10202: Chế biến và
bảo quản thuỷ sản đông lạnh
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến thực phẩm chủ yếu là thuỷ sản
đông lạnh ;
- Bảo
quản thuỷ sản chủ yếu bằng phương
pháp đông lạnh.
10203: Chế biến và
bảo quản thuỷ sản khô
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến thực phẩm chủ yếu là thuỷ sản
khô ;
- Bảo
quản thuỷ sản chủ yếu bằng phương
pháp sấy, hun khói, ướp muối và đóng hộp.
10204: Chế biến và
bảo quản nước mắm
Nhóm này
gồm: Chế biến và bảo quản mắm từ cá
và các động vật sống dưới nước
khác.
10209: Chế biến,
bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ
thủy sản khác
Nhóm này
gồm: Các hoạt động chế biến và bảo
quản các sản phẩm thuỷ sản khác chưa
được phân vào đâu.
103 - 1030: Chế biến và
bảo quản rau quả 10301: Chế biến và đóng
hộp rau quả
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến thực phẩm chủ yếu là rau quả đóng
hộp ;
- Bảo
quản rau, quả, hạt bằng phương pháp đóng
hộp.
10309: Chế biến và
bảo quản rau quả khác
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến thực phẩm chủ yếu là rau quả,
trừ các thức ăn đă chế biến sẵn
để
lạnh
;
- Bảo
quản rau, quả, hạt bằng phương pháp đông
lạnh, sấy khô, ngâm dầu,...
- Chế
biến thức ăn từ rau quả ;
- Chế
biến mứt rau quả ;
- Chế
biến mứt sệt, mứt đóng khuôn và mứt
dạng nước ;
- Chế
biến và bảo quản khoai tây như: chế biến
khoai tây làm lạnh; chế biến khoai tây nghiền làm khô;
chế biến khoai tây rán; chế biến khoai tây gịn và
chế biến bột khoai tây ;
- Rang các
loại hạt ;
- Chế
biến thức ăn từ hạt và thức ăn
sệt. Nhóm này cũng gồm:
- Bóc
vỏ khoai tây;
- Chế
biến các thực phẩm cô đặc từ rau quả
tươi ;
- Sản
xuất thực phẩm từ rau quả dễ hỏng làm
sẵn như: sa lát, rau đă cắt hoặc gọt,
đậu để đông.
Loại trừ:
- Chế
biến bột hoặc thức ăn từ hạt khô
được phân vào nhóm 1061 (Xay xát và sản xuất
bột thô) ;
- Bảo
quản quả và hạt trong đường
được phân vào nhóm 10730 (Sản xuất ca cao, sôcôla
và mứt kẹo)
- Sản
xuất các phần ăn sẵn từ rau được
phân vào nhóm 10750 (Sản xuất món ăn, thức ăn
chế biến sẵn)
- Sản
xuất các thực phẩm cô đặc nhân tạo
được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa
được phân vào đâu).
104 - 1040: Sản xuất
dầu, mỡ động, thực vật
10401: Sản xuất và
đóng hộp dầu, mỡ động, thực vật
Nhóm này
gồm: Các hoạt động chế biến, bảo
quản dầu mỡ động, thực vật chủ
yếu bằng phương pháp đóng hộp.
10409: Chế biến và
bảo quản dầu mỡ khác
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất dầu, mỡ thô và tinh luyện từ thực
vật hoặc động vật, trừ nấu và
lọc mỡ lợn và các loại động vật
ăn được khác, như:
+ Sản
xuất dầu thực vật thô, dầu ô liu, dầu
đậu nành, dầu cọ, dầu hướng
dương, dầu hạt bông, dầu nho, dầu cải
hoặc dầu mù tạc, dầu hạt lanh...
+ Sản
xuất bột hoặc thức ăn từ các hạt có
dầu chưa lấy dầu ;
+ Sản
xuất dầu thực vật tinh luyện: dầu ôliu,
dầu đậu nành...
+ Chế
biến dầu thực vật: luộc, khử
nước, hiđrô hoá...
+ Sản
xuất bơ ;
+ Sản
xuất chất phết bánh ;
+ Sản
xuất mỡ nấu ăn tổng hợp. Nhóm này cũng
gồm:
- Sản
xuất mỡ và dầu động vật không ăn
được ;
-
Chiết xuất dầu cá và cá heo ;
- Sản
xuất bánh dầu, xơ bông và các sản phẩm phụ
khác từ sản xuất dầu.
Loại trừ:
- Nấu
và lọc mỡ lợn và các mỡ động vật
ăn được khác được phân vào nhóm 1010
(Chế biến, bảo quản thịt và các sản
phẩm từ thịt) ;
- Xay
bột ngô ẩm được phân vào nhóm 10620 (Sản
xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột)
;
- Sản
xuất dầu thiết yếu được phân vào nhóm
20290 (Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chưa
được phân vào đâu) ;
- Xử
lư dầu và mỡ bằng phương pháp hoá học
được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm
hoá chất khác chưa được phân vào đâu).
105 - 1050 - 10500: Chế
biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến sữa tươi dạng lỏng, sữa đă
tiệt trùng, sữa diệt khuẩn, đồng hoá và
hoặc đă xử lư đun nóng ;
- Chế
biến các đồ uống giải khát từ sữa ;
- Sản
xuất kem từ sữa tươi, sữa đă tiệt
trùng, diệt khuẩn, đồng hoá ;
- Sản
xuất sữa làm khô hoặc sữa đặc có
đường hoặc không đường ;
- Sản
xuất sữa hoặc kem dạng rắn ;
- Sản
xuất bơ ;
- Sản
xuất sữa chua ;
- Sản
xuất pho mát hoặc sữa đông ;
- Sản
xuất sữa chua lỏng ;
- Sản
xuất casein hoặc lac to;
- Sản
xuất kem và các sản phẩm đá ăn được
khác như kem trái cây.
Loại trừ:
- Sản
xuất sữa thô (động vật lấy sữa)
được phân vào nhóm 01410 (Chăn nuôi trâu, ḅ);
- Sản
xuất sữa thô (cừu, ngựa, dê, lừa...)
được phân vào nhóm 01440 (Chăn nuôi dê, cừu)
- Sản
xuất sữa tách bơ và các sản phẩm bơ
được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực
phẩm khác chưa được phân vào đâu);
-
Hoạt động cửa hiệu sản xuất kem
được phân vào nhóm 5610 (Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống
phục vụ lưu động khác).
106: Xay xát và sản xuất
bột
Nhóm này
gồm:
- Xay xát
bột thô hoặc thức ăn từ rau củ, xay
bột, làm sạch, đánh bóng gạo cũng như
sản xuất bột hỗn hợp hoặc bột nhăo
từ các sản phẩm này.
Nhóm này
cũng gồm: Sản xuất bột ngô và rau quả
ẩm, sản xuất các sản phẩm cám.
1061: Xay xát và sản
xuất bột thô
10611: Xay xát
Nhóm này
gồm: Hoạt động xay xát gạo: sản xuất
gạo bằng cách tách vỏ trấu, xay xát, đánh bóng,
luộc qua.
10612: Sản xuất
bột thô
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất bột thô: sản xuất bột mỳ, yến
mạch, thức ăn hoặc viên thức ăn từ lúa
mỳ, lúa mạch đen, yến mạch, ngô và các hạt
ngũ cốc khác ;
- Sản
xuất bột gạo ;
- Xay rau:
sản xuất bột hoặc thức ăn từ các
loại đậu, các rễ thân cây hoặc các hạt
ăn được khác ;
- Chế
biến đồ ăn sáng từ ngũ cốc ;
- Sản
xuất bột hỗn hợp hoặc bột đă
trộn sẵn làm bánh mỳ, bánh quy và bánh ngọt.
Loại trừ:
- Sản
xuất bột và thức ăn từ khoai tây
được phân vào nhóm 1030 (Chế biến và bảo
quản rau quả) ;
- Sản
xuất bột ngô ẩm được phân vào nhóm 10620
(Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh
bột).
1062 - 10620: Sản xuất
tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất tinh bột từ gạo, khoai tây, ngô...
- Sản
xuất bột ngô ẩm ;
- Sản
xuất đường glucô, mật ong nhân tạo, inulin…
- Sản
xuất glutein ;
- Sản
xuất bột sắn và các sản phẩm phụ của
sắn ;
- Sản
xuất dầu ngô.
Loại trừ:
- Sản
xuất đường lắc to (đường sữa)
được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và
các sản phẩm từ
sữa) ;
- Sản
xuất đường mía hoặc đường củ
cải được phân vào nhóm 10720 (Sản xuất
đường).
107: Sản xuất thực
phẩm khác
Nhóm này
gồm: Sản xuất các loại bánh, sản xuất
đường và kẹo, sản xuất mỳ và các
sản phẩm tương tự, các phần ăn
sẵn, cà phê, chè và rau gia vị cũng như các
thực phẩm đặc
biệt và dễ hỏng.
1071 - 10710: Sản xuất
các loại bánh từ bột
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất các loại bánh từ bột như:
- Sản
xuất bánh ngọt khô hoặc làm lạnh, bánh tơi ;
- Sản
xuất bánh mỳ và bánh cuộn ;
- Sản
xuất bánh nướng tươi, bánh ngọt, bánh pate,
bánh nhân hoa quả...
- Sản
xuất bánh bit cot, bánh quy và các loại bánh ngọt khô khác ;
- Sản
xuất bánh ngọt và bánh bit cot có bảo quản ;
- Sản
xuất sản phẩm ăn nhẹ (bánh quy, bánh ṛn, bánh quy
cây..) mặn hoặc ngọt ;
- Sản
xuất bánh bắp ;
- Sản
xuất bánh ngọt làm lạnh: bánh mềm, bánh cuộn,
bánh quế...
Loại trừ:
- Sản
xuất các sản phẩm từ bột (ḿ ống)
được phân vào nhóm 10740 (Sản xuất mỳ
ống, mỳ sợi và các sản phẩm tương
tự) ;
- Sản
xuất khoai tây chiên được phân vào nhóm 1030 (Chế
biến và bảo quản rau quả) ;
-
Nướng bánh dùng ngay được phân vào ngành 56
(Dịch vụ ăn uống).
1072 - 10720: Sản xuất
đường
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất đường tinh luyện (sucro) và
đường từ các cây có đường khác như
cải, cây thích và cây cọ, thốt nốt ;
- Sản
xuất đường dạng lỏng ;
- Sản
xuất mật đường ;
- Sản
xuất đường và mật cây thích.
Loại trừ : Sản xuất gluco,
mật gluco, manto được phân vào nhóm 10620 (Sản
xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột).
1073 - 10730: Sản xuất
ca cao, sôcôla và mứt kẹo
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất ca cao, dầu ca cao, bơ ca cao, mỡ ca cao ;
- Sản
xuất sô cô la và kẹo sô cô la ;
- Sản
xuất kẹo: kẹo cứng, sô cô la trắng, kẹo cao
su, kẹo nu ga, kẹo mềm ;
- Sản
xuất kẹo cao su ;
- Ngâm
tẩm đường cho quả, hạt cây và các bộ
phận của cây ;
- Sản
xuất kẹo có mùi thơm, kẹo dạng viên.
Loại trừ: Sản xuất
đường sacaro được phân vào nhóm 10720
(Sản xuất đường).
1074 - 10740: Sản xuất
ḿ ống, ḿ sợi và sản phẩm tương tự
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất ḿ như mỳ ống, mỳ sợi kể cả
đă được nấu, nhồi hoặc chưa ; -
Sản xuất mỳ nấu thịt ;
- Sản
xuất mỳ đông lạnh hoặc mỳ đóng gói.
Loại trừ: Sản xuất súp mỳ
được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực
phẩm khác chưa phân vào đâu)
1075 - 10750: Sản xuất
món ăn, thức ăn chế biến sẵn
Nhóm này
gồm: Sản xuất các thức ăn và món ăn chế
biến sẵn (nấu, làm sẵn) dạng đông lạnh
hoặc đóng gói. Các món ăn này thường
được đóng gói và dán nhăn để bán lại,
không kể chuẩn bị món ăn tiêu dùng ngay như trong
nhà hàng.
Nhóm này
cũng gồm:
- Sản
xuất món ăn sẵn từ thịt gia cầm, thịt
đông lạnh, hoặc thịt tươi ;
- Sản
xuất thịt hầm đóng hộp và thức ăn
chuẩn bị sẵn trong các đồ đựng chân
không ;
- Sản
xuất các thức ăn sẵn khác (phục vụ bữa
trưa, bữa tối) ;
- Sản
xuất các món ăn từ cá đông lạnh dạng viên và
khoanh nhỏ ;
- Sản
xuất món ăn từ rau ;
- Sản
xuất bánh pizza dạng đông lạnh.
Loại trừ:
- Bán buôn
thức ăn và món ăn đă chế biến
được phân vào nhóm 463 (Bán buôn gạo, thực
phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá,
thuốc lào) ;
- Bán
lẻ đồ ăn đă chế biến trong các cửa
hàng được phân vào nhóm 47110 (Bán lẻ lương
thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá
thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa
háng kinh doanh tổng hợp), nhóm 47210 (Bán lẻ lương
thực trong các cửa hàng chuyên doanh) ;
- Các nhà
thầu phục vụ bữa ăn trên máy bay
được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn
uống khác).
1079 - 10790: Sản xuất
thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Rang và
lọc cà phê ;
- Sản
xuất các sản phẩm cà phê như: cà phê hoà tan, cà phê
lọc, chiết xuất cà phê và cà phê cô đặc ;
- Sản
xuất các chất thay thế cà phê ;
-
Trộn chè và chất phụ gia ;
- Sản
xuất chiết suất và chế phẩm từ chè
hoặc đồ pha kèm ;
- Sản
xuất súp và nước xuưt ;
- Sản
xuất thực phẩm đặc biệt như:
đồ ăn dinh dưỡng, sữa và các thực
phẩm dinh dưỡng, thức ăn cho trẻ nhỏ,
thực phẩm có chứa thành phần hoóc môn ;
- Sản
xuất gia vị, nước chấm, nước sốt
như sốt madonnê, bột mù tạc và mù tạc ;
- Sản
xuất giấm ;
- Sản
xuất mật ong nhân tạo và kẹo ;
- Sản
xuất thực phẩm chế biến sẵn dễ
hỏng như: bánh sandwich, bánh pizza. Nhóm này cũng gồm:
- Sản
xuất các loại trà dược thảo (bạc hà,
cỏ roi ngựa, cúc la mă) ;
- Sản
xuất men bia ;
- Sản
xuất nước cốt và nước ép từ thịt,
cá, tôm, cua, động vật thân mềm ;
- Sản
xuất sữa tách bơ và bơ ;
- Sản
xuất các sản phẩm trứng, albumin trứng ;
- Sản
xuất muối thanh từ muối mua, bao gồm muối
trộn i ốt ;
- Sản
xuất các sản phẩm cô đặc nhân tạo.
Loại trừ:
-
Trồng cây gia vị được phân vào nhóm 0128
(Trồng cây gia vị, cây dược liệu) ;
- Sản
xuất inulin được phân vào nhóm 10620 (Sản
xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột)
;
- Sản
xuất pizza đông lạnh được phân vào nhóm 10750
(Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến
sẵn).
- Sản
xuất rượu mạnh, bia, rượu vang và
đồ uống nhẹ được phân vào ngành 11
(Sản xuất đồ uống) ;
- Sản
xuất sản phẩm thực vật cho mục đích
làm thuốc được phân vào nhóm 2100 (Sản xuất
thuốc, hoá dược và dược liệu).
108 - 1080 - 10800: Sản
xuất thức ăn gia súc,
gia cầm và thuỷ sản
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất đồ ăn sẵn cho vật nuôi kiểng, bao
gồm chó, mèo, chim, cá, v.v…
- Sản
xuất đồ ăn sẵn cho động vật trang
trại, bao gồm thức ăn cô đặc và thức
ăn bổ sung ;
-
Chuẩn bị thức ăn nguyên chất cho gia súc nông
trại.
Nhóm này
cũng gồm: Xử lư phế phẩm của giết
mổ gia súc để chế biến thức ăn gia súc.
Loại trừ:
- Sản
phẩm thịt cá cho thức ăn gia súc được
phân vào nhóm 1020 (Chế biến, bảo quản thuỷ
sản và các sản phẩm từ thuỷ sản) ;
- Sản
xuất bánh có dầu được phân vào nhóm 1040 (Sản
xuất dầu, mỡ động, thực vật) ;
- Các
hoạt động dẫn đến các sản phẩm
phụ có thể dùng làm thức ăn gia súc mà không cần
xử lư đặc biệt, ví dụ hạt có dầu
được phân vào nhóm 1040 (Sản xuất dầu,
mỡ động, thực vật), bă của hạt xay
nghiền được phân vào nhóm 1061 (Xay xát và sản
xuất bột thô).
11:
SẢN XUẤT ĐỒ UỐNG
Ngành này
gồm: Sản xuất đồ uống như đồ
uống không cồn và nước khoáng, sản xuất
đồ uống có cồn chủ yếu thông qua lên men,
bia và rượu, sản xuất đồ uống có
cồn qua chưng cất.
Loại trừ:
- Sản
xuất nước rau, quả được phân vào nhóm
1030 (Chế biến và bảo quản rau quả) ;
- Sản
xuất đồ uống có sữa được phân vào
nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ
sữa) ;
- Sản
xuất cà phê, chè được phân vào nhóm 10790 (Sản
xuất thực phẩm khác chưa được phân vào
đâu)
110: Sản xuất
đồ uống
1101 - 11010: Chưng, tinh
cất và pha chế các loại rượu mạnh
Nhóm này
gồm:
- Sản xuất đồ uống
có cồn được chưng cất hoặc pha chế
các loại rượu mạnh : rượu whisky, rượu gin, rượu mùi,
đồ uống hỗn hợp...
- Pha
chế các loại rượu mạnh đă chưng
cất ;
- Sản
xuất rượu mạnh trung tính.
Loại trừ:
- Sản
xuất rượu êtilíc làm biến tính được phân
vào nhóm 20110 (Sản xuất hoá chất cơ bản) ;
- Sản
xuất đồ uống có cồn chưa qua chưng
cất được phân vào nhóm 11020 (Sản xuất
rượu vang) và nhóm 11030 (Sản xuất bia và mạch nha
ủ men bia) ;
- Đóng
chai, dán nhăn rượu được phân vào nhóm 463 (Bán buôn
gạo, thực phẩm, đồ uống và sản
phẩm thuốc lá, thuốc lào), nếu công việc này là
một phần của việc bán buôn và nhóm 82920 (Dịch
vụ đóng gói) nếu được tiến hành trên
cơ sở thuê hoặc hợp đồng.
1102 - 11020: Sản xuất
rượu vang
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất rượu vang ;
- Sản
xuất rượu sủi tăm ;
- Sản
xuất rượu từ chiết xuất của nho ;
- Sản
xuất đồ uống có cồn lên men nhưng không qua
chưng cất rượu sake, rượu táo, rượu
lê, rượu mật ong, rượu hoa quả khác và đồ
uống hỗn hợp chứa cồn ;
- Sản
xuất rượu vec mut và đồ uống tương
tự.
Nhóm này
cũng gồm:
- Pha
chế các loại rượu vang;
- Sản
xuất rượu không cồn và có độ cồn
thấp.
Loại trừ:
- Sản xuất giấm
được phân vào nhóm 10790 (Sản xuất thực
phẩm khác chưa được phân vào đâu) ;
- Đóng chai và dán nhăn
được phân vào nhóm 463 (Bán buôn gạo, thực
phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá,
thuốc lào) nếu công việc này là một phần
của việc bán buôn, và nhóm 82920 (Dịch vụ đóng
gói) nếu được tiến hành trên cơ sở thuê
hoặc hợp đồng.
1103 - 11030: Sản xuất
bia và mạch nha ủ men bia
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất rượu từ mạch nha như bia, bia đen.
- Sản xuất mạch nha ủ men bia.
- Sản
xuất bia không cồn hoặc có độ cồn
thấp.
1104: Sản xuất
đồ uống không cồn, nước khoáng
11041: Sản xuất
nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai
Nhóm này
gồm: Sản xuất nước khoáng thiên nhiên và
nước đóng chai khác.
11042: Sản xuất
đồ uống không cồn
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất đồ uống không cồn trừ bia và
rượu không cồn ;
- Sản
xuất nước ngọt ;
- Sản xuất bột hoặc
nước ngọt không cồn: nước chanh,
nước cam, côla, nước hoa quả, nước
bổ dưỡng...
Loại trừ:
- Sản
xuất nước chiết từ rau quả
được phân vào nhóm 1030 (Chế biến và bảo
quản rau quả) ;
- Sản
xuất đồ uống từ sữa được
phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm
từ sữa) ;
- Sản xuất cà phê, chè và các
sản phẩm pha kèm được phân vào nhóm 10790
(Sản xuất thực phẩm khác chưa được
phân vào đâu) ;
- Sản xuất rượu không
cồn được phân vào nhóm 11020 (Sản xuất
rượu vang) ;
- Sản
xuất bia không cồn được phân vào nhóm 11030
(Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia) ;
- Đóng chai và dán nhăn được
phân vào nhóm 463 (Bán buôn gạo, thực phẩm, đồ
uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào), nếu
công việc này là một phần của việc bán buôn, và nhóm
82920 (Dịch vụ đóng gói), nếu được
tiến hành trên cơ sở thuê hoặc hợp
đồng.
12:
SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ
Ngành này
gồm: Chế biến sản phẩm lá thuốc lá thành
dạng phù hợp cho tiêu dùng.
120 - 1200: Sản xuất
sản phẩm thuốc lá 12001: Sản xuất thuốc lá
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất thuốc lá và các sản phẩm từ thuốc lá
như: thuốc lá điếu ; - Sản xuất thuốc
lá đă được đồng hoá hoặc đă
được chế biến .
Loại trừ: Trồng hoặc sơ
chế thuốc lá được phân vào nhóm 01150 (Trồng
cây thuốc lá, thuốc lào).
12009: Sản xuất
thuốc hút khác
Nhóm này
gồm:
-
Tước cọng và sấy khô thuốc lá ;
- Sản
xuất x́ gà, thuốc lá hút tẩu, thuốc lá nhai,
thuốc lá rê.
13: DỆT
Ngành này
gồm: Sản xuất sợi, dệt vải, hoàn
thiện sản phẩm dệt, sản xuất các sản
phẩm từ vải dệt, trừ quần áo (ví dụ
đồ bằng vải dùng trong gia đ́nh, khăn
trải, thảm trải sàn, dây thừng...). Trồng
sợi thiên nhiên được phân vào ngành 01 (Nông nghiệp
và hoạt động dịch vụ có liên quan), sản
xuất sợi tổng hợp là quá tŕnh hoá học
được phân vào nhóm 20300 (Sản xuất sợi nhân tạo).
Sản xuất sản phẩm may mặc được
phân vào ngành 14 (Sản xuất trang phục).
131: Sản xuất sợi,
vải dệt thoi và hoàn
thiện sản phẩm dệt
Nhóm này
gồm: Sản xuất các sản phẩm dệt, bao
gồm các hoạt động như chuẩn bị,
sản xuất sợi và dệt vải. Nó có thể
được làm từ các nguyên liệu thô khác nhau như
lụa, len, sợi nhân tạo hay từ động
thực vật khác, từ giấy hay từ thuỷ tinh…
Nhóm này
cũng gồm: Hoàn thiện sản phẩm dệt và may
trang phục như tẩy trắng, nhuộm, may và các
hoạt động tương tự.
1311 - 13110: Sản xuất
sợi
Nhóm này
gồm:
-
Chuẩn bị sợi dệt: quay và dệt sợi;
tẩy nhờn và cácbon hoá len, nhuộm len lông cừu;
trải len lông các loài động vật, thực vật và
sợi nhân tạo ;
- Xe
sợi và sản xuất sợi cho dệt hoặc may
để buôn bán hoặc chế biến thêm ;
- Sản
xuất sợi, kết, cuộn, ngâm sợi tổng
hợp hoặc sợi nhân tạo ;
- Sản
xuất vải cotton rộng bản, vải len, vải
lụa, vải lanh bao gồm cả sợi nhân tạo
hoặc tổng hợp ;
- Sản
xuất sợi giấy.
Loại trừ:
- Công
việc chuẩn bị được thực hiện
gắn với nông nghiệp hoặc trang trại
được phân vào ngành 01 (Nông nghiệp và hoạt
động dịch vụ có liên quan) ;
-
Ươm các cây lấy sợi (đay, gai, lanh..)
được phân vào nhóm 01160 (Trồng cây lấy sợi)
;
- Tỉa hột bông được
phân vào nhóm 01630 (Hoạt động dịch vụ sau thu
hoạch) ;
- Sản
xuất sợi tổng hợp hoặc nhân tạo, sản
xuất sợi đơn (bao gồm sợi dai và sợi
dùng dệt thảm) từ sợi tổng hợp hoặc
sợi nhân tạo được phân vào nhóm 20300 (Sản
xuất sợi nhân tạo) ;
- Sản
xuất sợi thuỷ tinh được phân vào nhóm 23100
(Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ
thuỷ tinh).
1312 - 13120: Sản xuất
vải dệt thoi
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất vải cotton khổ rộng bằng cách đan, tấm
vải đan, thêu, bao gồm từ sợi nhân tạo
hoặc tổng hợp
- Sản
xuất các tấm vải khổ rộng khác sử
dụng sợi lanh, gai, đay và các sợi đặc
biệt ;
- Sản
xuất vải len tuyết, viền, vải bông, gạc ; -
Sản xuất tấm vải từ sợi thuỷ tinh ;
- Sản
xuất các tấm vải từ sợi các bon và aramid ; -
Sản xuất các tấm lông nhân tạo bằng cách
dệt.
Loại trừ:
- Sản
xuất vải phủ sàn bằng nguyên liệu dệt
được phân vào nhóm 13230 (Sản xuất thảm,
chăn đệm) ;
- Sản
xuất nỉ và vải không dệt được phân vào
nhóm 13290 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa
được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất các sản phẩm dệt khổ hẹp
được phân vào nhóm 13290 (Sản xuất các loại
hàng dệt khác chưa được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất sản phẩm dệt bằng cách đan, móc
được phân vào nhóm 13210 (Sản xuất vải
dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác).
1313 - 13130: Hoàn thiện
sản phẩm dệt
Nhóm này
gồm:
- Tẩy
hoặc nhuộm vải dệt, sợi, sản phẩm
dệt bao gồm cả quần áo ;
- Hồ
vải, nhuộm, hấp, làm co, chống co, ngâm kiềm
vải, sản phẩm dệt bao gồm cả quần áo
;
- Tẩy
quần áo ḅ ;
- Xếp
nếp và các công việc tương tự trên sản
phẩm dệt ;
- Làm
chống thấm nước, tạo lớp phủ, cao su
hoá hoặc ngâm vải ; - In lụa trang phục và sản
phẩm dệt.
Loại trừ: Sản xuất vải
dệt được ngâm tẩm, phủ lớp cao su, cao
su là thành phần chính được phân vào nhóm 22120
(Sản xuất sản phẩm khác từ cao su).
132: Sản xuất hàng
dệt khác
Nhóm này
gồm: Sản xuất các sản phẩm được
tạo ra từ vải dệt, ngoại trừ quần áo
mặc, chẳng hạn như hàng dệt may sẵn,
thảm và chăn mền, dây thừng, dây chăo, vải
dệt gối, và một số đồ trang sức…
1321 - 13210: Sản xuất
vải dệt kim, vải
đan móc và vải không dệt khác
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất và gia công các sản phẩm vải len như:
+ Vải
nhung và vải bông,
+
Lưới và đồ trang trí cửa sổ, vải
đan trên máy Raschel và các máy tương tự,
+ Các
loại vải bằng đan móc khác
- Sản
xuất sản phẩm giả da lông thú từ việc may
đan .
Loại trừ:
- Sản
xuất lưới và đồ trang trí cửa sổ,
vải màn dạng ren được đan từ máy Raschel
hoăc từ các máy móc tương tự được
phân vào nhóm 13290 (Sản xuất các loại hàng dệt khác
chưa được phân vào đâu)
- Sản
xuất quần áo, đồ trang sức trang điểm
đan thêu được phân vào nhóm 14300 (Sản xuất
trang phục dệt kim, đan móc).
1322 - 13220: Sản xuất
hàng may sẵn (trừ trang phục)
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất sản phẩm may sẵn từ bất kỳ
nguyên liệu dệt nào, kể cả vải len như:
+
Chăn, túi ngủ,
+ Khăn
trải giường, bàn hoặc bếp,
+
Chăn, chăn lông vịt, đệm ghế, gối và túi
ngủ.
- Sản
xuất các sản phẩm dệt may sẵn như:
+ Màn, rèm,
mành, ga trải giường, tấm phủ máy móc hoặc
bàn ghế,
+ Vải
nhựa, lều bạt, đồ cắm trại,
buồm, bạt che ô tô, che máy móc và bàn ghế,
+ Cờ,
biểu ngữ, cờ hiệu...
+ Vải
lau bụi, khăn lau bát, chén đĩa và các đồ
tương tự, áo cứu đắm, dù, Nhóm này cũng
gồm:
- Sản
xuất chăn điện;
- Sản
xuất thảm thêu tay;
- Sản
xuất vải phủ lốp ô tô.
Loại trừ: Sản xuất hàng
dệt dùng trong kỹ thuật được phân vào nhóm
13290 (Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa
được phân vào đâu).
1323 - 13230: Sản xuất
thảm, chăn đệm
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất tấm lát phủ sàn như: thảm tấm,
chăn đệm, thảm lau chân ; - Sản xuất
tấm phủ sàn dệt dạng nỉ có lỗ.
Loại trừ:
- Sản
xuất thảm chùi chân từ nguyên liệu tết bện
được phân vào nhóm 1629 (Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ;
sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm,
rạ và vật liệu tết bện ) ;
- Sản
xuất tấm phủ sàn từ nguyên liệu nhựa, cao
su, tết bện được phân vào nhóm 1629 (Sản
xuất các sản phẩm khác từ gỗ; sản
xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và
vật liệu tết bện ) ;
- Sản
xuất vải sơn lót sàn nhà, tấm phủ sàn có mặt
cứng được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất
sản phẩm từ plastic).
1324 - 13240: Sản xuất
các loại dây bện và lưới
Nhóm này
gồm:
- Sản xuất dây thừng, dây
chăo, dây bện và dây cáp từ sợi dệt hoặc
sợi tương tự, bất kể chúng
được tẩm phủ tráng, bọc bằng cao su,
plastic hay không ;
- Sản
xuất lưới đan từ dây chăo, dây thừng,
bện ;
- Sản
xuất các sản phẩm lưới hoặc dây chăo;
lưới đánh cá, lưới chắn thuyền, dây cáp,
dây chăo có lơi bằng kim loại, dây đeo, lót đệm…
Loại trừ:
- Sản
xuất lưới tóc được phân vào nhóm 14100 (May
trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)) ;
- Sản
xuất dây kim loại được phân vào nhóm 2599
(Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại
chưa được phân vào đâu).
1329 - 13290: Sản xuất
các loại hàng dệt khác chưa được phân vào
đâu
Nhóm này
gồm:
Hoạt
động liên quan đến dệt hoặc sản
phẩm dệt chưa được phân vào đâu trong
ngành 12, 13.
Cụ
thể:
- Sản
xuất các sản phẩm tấm dệt khổ hẹp,
bao gồm các tấm dệt sợi ngang không có sợi
dọc được ghép với nhau thông qua chất
kết dính,
- Sản
xuất nhăn hiệu, băng rôn…
- Sản
xuất đồ tỉa trang trí: vải viền, quả
tua, - Sản xuất nỉ,
- Sản
xuất màn tuyn và các màn bằng vải khác, sản xuất
viền đăng ten cuộn, đăng ten mảnh,
dải hoặc mẫu ten rời để trang trí,
- Sản
xuất tấm dệt được tẩm,
được phủ hoặc tráng nhựa,
- Sản
xuất sợi kim loại hoá hoặc dây thừng và dây cao
su có lớp nguyên liệu dệt phủ ngoài, sợi
dệt được tráng, phủ hoặc bọc bằng
cao su hoặc nhựa,
- Sản
xuất vải bố làm lốp xe bằng sợi nhân
tạo có độ bền cao,
- Sản
xuất các loại vải được tráng hoặc
xử lư khác nhau như: quần áo đi săn, vải
buồm, lều bạt, vải dùng cho hoạ sĩ,
vải thô và các loại vải hồ cứng...
- Sản
xuất các sản phẩm dệt khác: bấc đèn,
mạng đèn măng sông,
- Sản
xuất bấc đèn măng sông, ống phun nước,
băng chuyền, băng tải (bất kể chúng
được tăng cường bằng kim loại
hoặc vật chất khác hay không), quần áo biến
dạng,
- Sản
xuất vải lót máy móc,
- Sản
xuất vải quần áo dễ co giăn,
- Sản
xuất vải dùng vẽ tranh sơn dầu và vải
vẽ kỹ thuật, - Sản xuất dây giày,
- Sản
xuất bông đánh phấn và găng tay.
Loại trừ:
- Sản
xuất tấm phủ sàn được phân vào nhóm 13220
(Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)) ;
- Sản
xuất sản phẩm dệt làm đồ chèn lót,
hoặc sản phẩm chèn lót: như khăn tắm,
băng vệ sinh được phân vào nhóm 17090 (Sản
xuất các sản phẩm khác từ giấy và b́a chưa
được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất băng chuyền, băng tải bằng sợi
dệt, dây thừng, dây chăo được phủ, tráng cao
su, trong đó cao su là thành phần chính được phân
vào nhóm 22120 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su)
;
- Sản
xuất tấm, tờ hoặc mảnh cao su có liên kết với
sợi vải dệt với mục đích tăng
cường được phân vào nhóm 22120 (Sản xuất
sản phẩm khác từ cao su), nhóm 2220 (Sản xuất
sản phẩm từ plastic) ;
- Sản
xuất quần áo từ sợi kim loại được
phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng
kim loại chưa được phân vào đâu).
14: SẢN XUẤT TRANG
PHỤC
Ngành này
gồm: Hoạt động may (may gia công hoặc may
sẵn) bằng tất cả các nguyên liệu (ví dụ da,
dệt, vải đan hoặc móc), tất cả các
loại quần, áo (quần áo mặc ngoài hoặc quần
áo lót của nam, nữ, trẻ em; quần áo đi làm, quần
áo ở nhà hoặc quần áo của người thành
thị...) và các đồ phụ kiện. Sản xuất
trang phục ở ngành này không có sự phân biệt giữa
quần áo cho người lớn và quần áo cho trẻ em
hay quần áo truyền thống hoặc hiện
đại.
141 - 1410 - 14100: May trang
phục (trừ trang phục từ da lông thú)
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất trang phục, nguyên liệu sử dụng có thể
là bất kỳ loại nào có thể được tráng,
phủ hoặc cao su hoá;
- Sản
xuất trang phục bằng da hoặc da tổng hợp
bao gồm các phụ kiện bằng da dùng trong các ngành công
nghiệp như tạp dề da;
- Sản
xuất quần áo bảo hộ lao động;
- Sản
xuất quần áo khoác ngoài từ vải len, vải đan
móc hoặc không phải đan móc...cho phụ nữ, nam
giới, trẻ em như: áo khoác ngoài, áo jac ket, bộ trang
phục, quần, váy…
- Sản
xuất quần áo lót hoặc quần áo đi ngủ làm
từ vải len, vải đan móc, cho nam giới, phụ
nữ hoặc trẻ em như: áo sơ mi, áo chui
đầu, quần đùi, quần ngắn bó, bộ pyjama,
váy ngủ, áo blu, áo lót, coóc xê...
- Sản
xuất quần áo cho trẻ em, quần áo bơi, quần
áo trượt tuyết; - Sản xuất mũ mềm
hoặc cứng;
- Sản
xuất các đồ phụ kiện trang phục khác:
tất tay, thắt lưng, caravat, lưới tóc, khăn
choàng;
- Sản
xuất đồ lễ hội;
- Sản
xuất mũ lưỡi trai bằng da lông thú;
- Sản
xuất giày dép từ nguyên liệu dệt không có
đế; - Sản xuất chi tiết của các sản
phẩm trên.
Loại trừ:
- Sản
xuất trang phục bằng da lông thú (trừ mũ
lưỡi trai) được phân vào nhóm 14200 (Sản
xuất sản phẩm từ da lông thú);
- Sản
xuất giày dép được phân vào nhóm 15200 (Sản
xuất giày dép);
- Sản
xuất trang phục bằng cao su hoặc nhựa không
bằng cách khâu mà chỉ gắn với nhau được
phân vào nhóm 22120 (Sản xuất sản phẩm khác từ
cao su) và nhóm 22209 (Sản xuất sản phẩm khác từ
plastic);
- Sản
xuất găng tay da thể thao và mũ thể thao
được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng
cụ thể dục, thể thao);
- Sản
xuất mũ bảo hiểm (trừ mũ dùng cho thể
thao) được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác
chưa được phân vào đâu);
- Sản xuất quần áo bảo
vệ và quần áo chống lửa được phân vào
nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân vào
đâu );
- Sửa
chữa trang phục được phân vào nhóm 95290 (Sửa
chữa đồ dùng cá nhân và gia đ́nh khác).
142 - 1420 - 14200: Sản
xuất sản phẩm từ da lông thú
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất sản phẩm làm từ da lông thú như: + Trang
phục lông thú và phụ trang,
+ Các
phụ kiện làm từ lông da như tấm, miếng lót,
mảnh dải…
+ Các
sản phẩm phụ khác từ da lông thú như thảm,
đệm, mảnh đánh bóng công nghiệp.
Loại trừ:
- Sản
xuất da lông thú được phân vào nhóm 14200 (Sản
xuất sản phẩm từ da lông thú) ;
- Sản
xuất da thô và da sống được phân vào nhóm 1010
(Chế biến, bảo quản thịt và các sản
phẩm từ thịt) ;
- Sản
xuất lông thú giả (quần áo có lông dài thông qua đan,
dệt) được phân vào nhóm 13110 (Sản xuất
sợi) và nhóm 13120 (Sản xuất vải dệt thoi) ;
- Sản
xuất mũ lông thú được phân vào nhóm 14100 (May trang
phục (trừ trang phục từ da lông thú)) ;
- Sản
xuất trang phục có trang trí lông thú được phân vào
nhóm 14100 (May trang phục (trừ trang phục từ da lông
thú)) ;
-
Thuộc, nhuộm da được phân vào nhóm 15110
(Thuộc, sơ chế da; sơ chế và nhuộm da lông
thú) ;
- Sản
xuất bốt, giày có phần lông thú được phân vào
nhóm 15200 (Sản xuất giày dép).
143 - 1430 - 1430: Sản
xuất trang phục dệt
kim, đan móc
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất trang phục đan móc và các sản phẩm may
sẵn khác, đan móc trực tiếp thành sản phẩm
như: áo chui đầu, áo len, áo gile, và các đồ
tương tự ;
- Sản
xuất hàng dệt kim như áo nịt, tất, soóc.
Loại trừ: Sản xuất vải
đan móc, được phân vào nhóm 13210 (Sản xuất
vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt
khác).
15: SẢN XUẤT DA VÀ CÁC
SẢN PHẨM CÓ LIÊN QUAN
Ngành này
gồm:Thuộc và nhuộm da và chế biến da sống
thành da bằng cách thuộc, chế biến da thành các
sản phẩm cho sử dụng cuối cùng. Nó cũng bao
gồm sản xuất các sản phẩm tương
tự từ các nguyên liệu khác (giả da hoặc thay
thế da), như giày dép cao su, túi xách từ sản phẩm
dệt. Sản phẩm được làm từ nguyên
liệu thay thế da cũng thuộc nhóm này, v́ chúng
được sản xuất bằng các phương pháp
tương đương với các sản phẩm da
được sản xuất (ví dụ túi xách) và
thường được sản xuất trong cùng
một đơn vị.
151: Thuộc, sơ chế
da; sản xuất va li, túi xách, yên đệm; sơ chế
và nhuộm da lông thú
Nhóm này
gồm: Sản xuất da lông thú và các sản phẩm da lông
thú.
1511 - 15110: Thuộc, sơ
chế da; sơ chế và nhuộm da lông thú
Nhóm này
gồm:
-
Thuộc, nhuộm da ;
- Sản
xuất da sơn dương, da cừu, da dê, giấy da, da
tinh xảo hoặc da hấp (cao su) ;
- Sản
xuất da tổng hợp ;
- Cạo
lông, chải lông, thuộc, tẩy trắng, xén lông, nhổ
lông và nhuộm da lông
thú.
Loại trừ:
- Sản
xuất da sống và da như một phần việc
của trại nuôi gia súc được phân vào nhóm 014
(Chăn nuôi) ;
- Sản
xuất da sống và da là phần việc của hoạt
động giết mổ được phân vào nhóm 1010
(Chế biến, bảo quản thịt và các sản
phẩm từ thịt) ;
- Sản
xuất trang phục bằng da được phân vào nhóm
14100 (May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú))
;
- Sản
xuất da giả không phải từ da tự nhiên
được phân vào nhóm 22120 (Sản xuất sản
phẩm khác từ cao su), 2220 (Sản xuất sản
phẩm từ plastic).
1512 - 15120: Sản xuất
vali, túi xách và các loại tương tự; sản xuất
yên đệm
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất va li, túi xách và các loại tương tự,
bằng da, da tổng hợp hoặc bất cứ nguyên
liệu nào khác như nhựa, vải dệt, sợi
hoặc b́a các tông được lưu hoá, với
điều kiện các nguyên liệu này sử dụng cùng
công nghệ dùng để xử lư da ;
- Sản
xuất yên đệm ;
- Sản
xuất dây đeo đồng hồ phi kim (từ vải,
da, nhựa) ;
- Sản
xuất các đồ khác từ da hoặc da tổng
hợp: dây an toàn, túi... - Sản xuất dây giày bằng da ;
- Sản
xuất roi da, roi nài ngựa.
Loại trừ:
- Sản
xuất trang phục bằng da được phân vào nhóm
14100 (May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú))
;
- Sản
xuất găng tay và mũ da được phân vào nhóm 14100
(May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)) ;
- Sản
xuất giày dép được phân vào nhóm 15200 (Sản
xuất giày dép) ;
- Sản
xuất yên xe đạp được phân vào nhóm 30920
(Sản xuất xe đạp và xe cho người tàn
tật) ;
- Sản
xuất dây đeo đồng hồ kim loại quư
được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ
kim hoàn và chi tiết liên quan) ;
- Sản
xuất dây đeo đồng hồ kim loại
thường được phân vào nhóm 32120 (Sản
xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan) ;
- Sản
xuất dây đeo an toàn cho thợ điện và các dây
đeo cho nghề nghiệp khác được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa
được phân vào đâu).
152 - 1520 - 15200: Sản
xuất giày dép
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất giày dép cho mọi mục đích sử dụng,
bằng mọi nguyên liệu, bằng mọi cách thức
sản xuất bao gồm cả đổ khuôn ;
- Sản
xuất bộ phận bằng da của giày dép: sản
xuất mũi giày và bộ phận của mũi giày,
đế trong và phần ngoài đế ;
- Sản
xuất bao chân, xà cạp và các vật tương tự.
Loại trừ:
- Sản
xuất giày dép từ nguyên liệu dệt không có đế
được phân vào nhóm 14100 (May trang phục (trừ trang
phục từ da lông thú)) ;
- Sản
xuất bộ phận bằng nhựa của giày dép
được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất sản
phẩm từ plastic)
- Sản
xuất ủng, giày cao su và đế, các bộ phận
khác của giày dép bằng cao su được phân vào nhóm
22120 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su) ;
- Sản
xuất bộ phận của giày bằng gỗ (ví dụ
cốt giày hoặc gót giày) được phân vào nhóm 1629
(Sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ;
sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm,
rạ và vật liệu tết bện).
16: CHẾ BIẾN GỖ VÀ
SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ GỖ, TRE, NỨA
(TRỪ GIƯỜNG, TỦ, BÀN, GHẾ); SẢN XUẤT
SẢN PHẨM TỪ RƠM, RẠ VÀ VẬT LIỆU
TẾT BỆN
Ngành này
gồm: Sản xuất các sản phẩm từ gỗ
như: gỗ xẻ, gỗ dán, lớp gỗ mặt
(của gỗ dán), thùng đựng hàng bằng gỗ,
gỗ làm sàn, gỗ làm dàn giáo và gỗ dựng nhà làm
sẵn. Quá tŕnh sản xuất bao gồm xẻ, bào,
tạo khuôn, xẻ mỏng, lắp ráp sản phẩm
gỗ bắt đầu từ gỗ tṛn được
cắt thành từng khúc hoặc tấm, sau đó được
cắt nhỏ tiếp hoặc được định
khuôn bằng tiện hoặc các dụng cụ tạo h́nh
khác. Gỗ khúc hoặc gỗ đă định h́nh khác có
thể được bào hoặc làm nhẵn và lắp ráp
thành sản phẩm cuối cùng như thùng đựng hàng
bằng gỗ.
Loại trừ: Sản xuất
giường, tủ, bàn, ghế được phân vào nhóm
3100 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế)
hoặc lắp đặt các thiết bị gỗ và
đồ tương tự được phân vào nhóm 43300
(Hoàn thiện công tŕnh xây dựng).
161 - 1610: Cưa, xẻ, bào
gỗ và bảo quản gỗ 16101: Cưa, xẻ và bào
gỗ
Nhóm này
gồm:
- Cưa,
xẻ, bào và gia công cắt ngọt gỗ. - Xẻ mỏng,
bóc vỏ, đẽo bào gỗ.
- Sản
xuất tà vẹt bằng gỗ.
- Sản
xuất sàn gỗ chưa lắp ráp.
- Sản
xuất sợi gỗ, bột gỗ, vỏ bào, hạt
gỗ.
16102: Bảo quản gỗ
Nhóm này
gồm:
- Làm khô
gỗ.
- Tẩm
hoặc xử lư hoá chất gỗ với chất bảo
quản hoặc nguyên liệu khác.
Loại trừ:
- Xẻ
gỗ và sản xuất gỗ thô được phân vào
nhóm 02210 (Khai thác gỗ).
- Sản
xuất lớp gỗ mỏng dùng trong gỗ dán, gỗ ván
và tấm panen được phân vào nhóm 16210 (Sản
xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác).
- Sản
xuất ván ốp, hạt gỗ, gỗ đúc
được phân vào nhóm 16220 (Sản xuất đồ
gỗ xây dựng).
162: Sản xuất sản
phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường,
tủ, bàn, ghế); sản xuất các sản phẩm
từ rơm, rạ và vật liệu tết bện
Nhóm này
gồm: Sản xuất các sản phẩm từ gỗ, tre
nứa, rơm rạ và vật liệu tết bện bao
gồm dạng cơ bản cũng như các sản
phẩm lắp ráp.
1621 - 16210: Sản xuất
gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất gỗ dán, b́a giấy đủ mỏng để
sử dụng dán hoặc làm gỗ dán hoặc sử
dụng cho các mục đích khác như:
+ Tấm
gỗ được làm nhẵn, nhuộm, phủ,
thấm tẩm, tăng cường (có giấy hoặc
vải lót sau),
+ Làm
dưới dạng rời,
- Sản
xuất gỗ lạng, ván mỏng và các loại ván, tấm
mỏng bằng gỗ tương tự,
- Sản
xuất gỗ mảnh hoặc gỗ thớ,
- Sản
xuất gỗ ván ghép và vật liệu dùng để cách
nhiệt bằng thuỷ tinh,
- Sản
xuất gỗ dán mỏng, gỗ trang trí ván mỏng.
1622 - 16220:
Sản xuất đồ gỗ xây dựng
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất đồ gỗ chủ yếu dùng trong công
nghiệp xây dựng, cụ thể:
+ Rui, mè,
xà, dầm, các thanh giằng,
+ Các khung
đỡ mái nhà được làm sẵn bằng gỗ,
bằng kim loại nối với nhau và bằng gỗ dán
mỏng,
+ Cửa
ra vào, cửa sổ, cửa chớp, khung cửa, bất
kể chúng có các phụ kiện bằng kim loại hay không,
như bản lề, khoá…
+ Cầu
thang, hàng rào chắn,
+ Ván
ốp, hạt gỗ, gỗ đúc,
+ Lót ván
sàn, mảnh gỗ ván sàn được lắp ráp thành
tấm.
- Sản
xuất các khung nhà lắp sẵn hoặc các bộ phận
của nhà, chủ yếu bằng gỗ;
- Sản
xuất nhà gỗ di động;
- Sản
xuất các bộ phận bằng gỗ (trừ các
đồ không có chân).
Loại trừ:
- Sản
xuất gỗ lắp sàn chưa lắp ráp được
phân vào nhóm 1610 (Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản
gỗ);
- Sản
xuất tủ nhà bếp, tủ sách, tủ quần
áo,…được phân vào nhóm 3100 (Sản xuất
giường, tủ, bàn, ghế);
- Sản
xuất bức vách ngăn không có chân được phân vào
nhóm 3100 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế).
1623 - 16230: Sản xuất
bao b́ bằng gỗ
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất thùng gỗ, ḥm, thùng thưa (sọt), thùng h́nh
ống và các đồ đựng bằng gỗ
tương tự ;
- Sản
xuất tấm nâng hàng, thùng nâng hàng và tấm nâng hàng khác
bằng gỗ ; - Sản xuất thùng tṛn, b́nh, chum và các
sản phẩm thùng bằng gỗ khác ;
- Sản
xuất thùng có dây cáp cuốn bằng gỗ.
Loại trừ:
- Sản
xuất dụng cụ đựng hành lư bằng gỗ
được phân vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi sách
và các loại tương tự; sản xuất yên
đệm) ;
- Sản
xuất thùng bằng vật liệu tết bện
được phân vào nhóm 1629 (Sản xuất các sản
phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm
từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết
bện).
1629: Sản xuất sản
phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm
từ tre, nứa, rơm rạ và vật liệu tết
bện
16291: Sản xuất
sản phẩm khác từ gỗ
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất các sản phẩm gỗ khác nhau, cụ thể:
+ Cán, tay
cầm của dụng cụ, cán chổi, cán bàn chải,
+ Khuôn và
ṇng giày hoặc ủng, mắc áo,
+
Đồ dùng gia đ́nh và đồ dùng nấu bếp
bằng gỗ,
+
Tượng và đồ trang trí bằng gỗ, đồ
khảm, trạm hoa văn bằng gỗ,
+
Hộp, tráp nhỏ đựng đồ trang sức quư và
các vật phẩm tương tự bằng gỗ,
+ Các
dụng cụ như ống chỉ, suốt chỉ,
ống suốt, cuộn cuốn chỉ, máy xâu ren và các
vật phẩm tương tự của guồng quay
tơ bằng gỗ,
+ Các
vật phẩm khác bằng gỗ.
- Sản
xuất củi đun từ gỗ ép hoặc nguyên liệu
thay thế như bă cà phê hay đậu nành.
- Sản
xuất khung gương, khung tranh ảnh bằng gỗ ;
- Sản
xuất khung tranh sơn dầu cho nghệ sỹ ;
- Sản
xuất bộ phận giày bằng gỗ (như gót giày và
cốt giày) ;
- Sản
xuất cán ô, ba toong và đồ tương tự ;
- Sản
xuất bộ phận dùng trong sản xuất tẩu
thuốc lá.
16292: Sản xuất
sản phẩm từ lâm sản (trừ gỗ), cói và
vật liệu tết bện
Nhóm này
gồm:
- Chế
biến bấc tự nhiên và các sản phẩm từ
bấc ép ;
- Sản
xuất các sản phẩm từ bấc tự nhiên
hoặc bấc ép, bao gồm tấm phủ sàn ;
- Sản
xuất dây bện, sản phẩm tết bện như
thảm chùi chân, chiếu, thùng, hộp
và
tấm chắn ;
- Sản
xuất đồ giỏ bằng liễu gai và các
đồ bằng bấc.
Loại trừ:
- Sản
xuất chiếu, thảm từ nguyên liệu dệt
được phân vào nhóm 13220 (Sản xuất hàng may
sẵn (trừ trang phục)) ;
- Sản
xuất ḥm đựng hành lư được phân vào nhóm 15120
(Sản xuất vali, túi sách và các loại tương
tự; sản xuất yên đệm) ;
- Sản
xuất giày dép bằng gỗ được phân vào nhóm
15200 (Sản xuất giày dép) ;
- Sản
xuất diêm được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất
sản phẩm hoá chất khác chưa được phân
vào đâu) ;
- Sản
xuất hộp đựng đồng hồ
được phân vào nhóm 26520 (Sản xuất đồng hồ)
;
- Sản
xuất ống chỉ, ống suốt của máy dệt
được phân vào nhóm 28260 (Sản xuất máy cho ngành
dệt, may và da) ;
- Sản xuất giường,
tủ, bàn, ghế được phân vào nhóm 3100 (Sản
xuất giường, tủ, bàn, ghế) ;
- Sản
xuất đồ chơi bằng gỗ được
phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, tṛ
chơi) ;
- Sản xuất bàn chải và
chổi được phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác
chưa được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất tráp nhỏ được phân vào nhóm 32900 (Sản
xuất khác chưa được phân vào đâu).
17: SẢN XUẤT GIẤY
VÀ SẢN PHẨM TỪ
GIẤY
Ngành này
gồm:
Sản
xuất bột giấy, giấy hoặc các sản phẩm
từ giấy. Hoạt động sản xuất các
sản phẩm này được tạo thành một dăy các
hoạt động sản xuất liên kết với nhau
theo chiều dọc. Một đơn vị độc
lập thường tiến hành nhiều hơn một
hoạt động. Thông thường có 3 loại hoạt
động: Sản xuất bột giấy liên quan
đến tách sợi xenlulo từ hợp chất gỗ
hoặc giấy đă sử dụng. Sản xuất
giấy bao gồm ép các sợi thành tấm, bản. Các
sản phẩm được làm từ giấy và các nguyên
liệu khác bằng các kỹ thuật tạo h́nh hoặc
cắt khác nhau, bao gồm cả hoạt động sơn
phủ và cán mỏng. Các sản phẩm giấy có thể
được in (báo tường, giấy gói quà)…
Sản
xuất bột giấy, giấy và giấy b́a
được phân vào nhóm 1701 (Sản xuất bột
giấy, giấy và b́a).
170: Sản xuất giấy
và sản phẩm từ giấy
1701 - 17010: Sản xuất
bột giấy, giấy và b́a
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất bột giấy được tẩy trắng,
tẩy trắng một phần hoặc chưa
được tẩy
trắng
bằng cơ học, hoá học (hoà tan hoặc không hoà tan)
hoặc xử lư hoá chất một
phần
;
- Sản
xuất bột giấy từ xơ bông ;
-
Loại bỏ mực và sản xuất bột giấy
từ giấy bỏ ;
- Sản
xuất giấy và giấy b́a với quy tŕnh công nghệ
cao.
- Chế
biến giấy và giấy b́a như:
+ Sơn
phủ, tẩm thấm giấy và giấy b́a,
+ Sản
xuất giấy nhăn,
+ Sản
xuất giấy cán mỏng thành tấm từ giấy và b́a
giấy,
- Sản
xuất giấy thủ công ;
- Sản
xuất giấy báo và giấy để in ấn khác
hoặc giấy viết ;
- Sản
xuất giấy sợi để chèn lót và giấy sợi
xenlulo cuộn ;
- Sản
xuất giấy than hoặc giấy nền cuộn
hoặc bản rộng.
Loại trừ:
- Sản
xuất giấy nhăn và giấy b́a được phân vào
nhóm 1702 (Sản xuất giấy nhăn, b́a nhăn, bao b́
từ giấy và b́a) ;
- Sản
xuất các sản phẩm chế biến kỹ hơn
từ giấy, giấy b́a, bột giấy được
phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm khác
từ giấy và b́a chưa được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất giấy được tráng, phủ hoặc
tẩm thấm, trong đó tẩm thấm và tráng phủ là
thành phần chính, được phân vào nhóm sản xuất
các sản phẩm tẩm thấm, tráng phủ ;
- Sản
xuất giấy ráp được phân vào nhóm 23990 (Sản
xuất các sản phẩm từ chất khoáng phi kim
loại khác chưa được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất áo cứu đắm được phân vào nhóm 32900
(Sản xuất khác chưa được phân vào đâu).
1702: Sản xuất
giấy nhăn, b́a nhăn, bao b́ từ giấy và b́a 17021:
Sản xuất bao b́ bằng giấy, b́a
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất bao b́ bằng giấy và b́a giấy lót làn sóng (có
nếp gấp để bảo quản thủy tinh) ;
- Sản
xuất bao b́ bằng b́a cứng ;
- Sản
xuất các bao b́ khác bằng giấy và b́a ;
- Sản
xuất bao tải bằng giấy ;
- Sản
xuất hộp đựng tài liệu trong văn pḥng và
đồ tương tự.
Loại trừ: Sản xuất phong b́
được phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản
phẩm khác từ giấy và b́a chưa được phân
vào đâu).
17022: Sản xuất
giấy nhăn và b́a nhăn
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất giấy nhăn và giấy b́a.
- Sản
xuất bao b́ bằng giấy nhăn hoặc b́a.
Loại trừ: Sản xuất sản
phẩm từ bột giấy ép hoặc đúc
được phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản
phẩm khác từ giấy và b́a chưa được phân
vào đâu).
1709 - 17090: Sản xuất
các sản phẩm khác từ giấy và b́a chưa
được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất giấy vệ sinh cá nhân và giấy dùng trong gia
đ́nh và sản phẩm chèn lót bằng xenlulo như:
+
Giấy vệ sinh.
+ Khăn
ăn, giấy ăn, khăn lau,
+ Băng
vệ sinh và khăn lau vệ sinh, tă giấy cho trẻ
sơ sinh,
+
Cốc, chén đĩa, khay bằng giấy.
- Sản
xuất các đồ dệt chèn lót và sản phẩm chèn
lót như: giấy vệ sinh, băng vệ sinh ;
- Sản
xuất giấy viết, giấy in;
- Sản
xuất giấy in cho máy vi tính;
- Sản
xuất giấy tự copy khác;
- Sản
xuất giấy nến và giấy than;
- Sản
xuất giấy phết hồ sẵn và giấy dính;
- Sản
xuất phong b́, bưu thiếp;
- Sản
xuất sổ sách, sổ kế toán, b́a rời, an-bum và các
đồ dùng văn pḥng phẩm tương tự dùng
trong giáo dục và thương mại;
- Sản
xuất hộp, túi, túi dết, giấy tóm tắt bao
gồm sự phân loại đồ dùng văn pḥng phẩm
bằng giấy;
- Sản
xuất giấy dán tường và giấy phủ
tường tương tự bao gồm giấy có phủ
chất dẻo và giấy dán tường có sợi dệt;
- Sản
xuất nhăn hiệu;
- Sản
xuất giấy lọc và b́a giấy;
- Sản
xuất ống chỉ, suốt chỉ bằng giấy và
b́a giấy;
- Sản
xuất khay đựng trứng và các sản phẩm
đóng gói khác được đúc sẵn; - Sản
xuất giấy mới từ giấy phế thải;
- Sản
xuất vàng mă các loại.
Loại trừ:
- Sản
xuất giấy hoặc b́a giấy với khổ lớn
được phân vào nhóm 17010 (Sản xuất bột
giấy, giấy và b́a);
- In trên
sản phẩm giấy được phân vào nhóm 18110 (In
ấn);
- Sản
xuất quân bài được phân vào nhóm 32400 (Sản
xuất đồ chơi, tṛ chơi);
- Sản
xuất tṛ chơi và đồ chơi bằng giấy
hoặc b́a giấy được phân vào nhóm 32400 (Sản
xuất đồ chơi, tṛ chơi).
18: IN, SAO CHÉP BẢN GHI CÁC
LOẠI
Ngành này
gồm:
In các
sản phẩm như sách, báo, ấn phẩm định
kỳ, thiếp chúc mừng, các mẫu văn bản
thương mại và các tài liệu khác và thực hiện
hoạt động hỗ trợ như đóng sách,
dịch vụ làm đĩa và tạo h́nh. Hoạt
động hỗ trợ kể ở đây là phần
không thể thiếu của ngành in ấn và sản phẩm
(đĩa in, b́a sách hoặc đĩa máy tính hoặc file).
Các quá
tŕnh được sử dụng trong hoạt động
in ấn bao gồm một loạt các phương pháp
chuyển một h́nh ảnh từ đĩa, màn h́nh
hoặc file máy tính sang các phương tiện khác như
giấy, nhựa, kim loại, sản phẩm dệt
hoặc gỗ. Điểm nổi bật nhất của
các phương pháp này là việc chuyển h́nh ảnh
từ đĩa hoặc màn h́nh sang các phương tiện
như in thạch bản, in bản kẽm, in nổi). Thông
thường một file máy tính được sử
dụng trực tiếp máy in để tạo h́nh ảnh
hoặc tĩnh điện học và các loại thiết bị
khác (in kỹ thuật số hoặc in phi tác động).
In ấn
và xuất bản có thể được thực hiện
bởi cùng một đơn vị (ví dụ như báo).
Ngành này
cũng gồm: tái xuất bản các bản ghi âm thanh,
như đĩa compact,
đĩa video, phần mềm trên
đĩa hoặc băng, bản ghi.
Loại trừ: Hoạt động
xuất bản được phân vào ngành 58 (Hoạt
động xuất bản). 181: In ấn và dịch vụ
liên quan đến in
Nhóm này
gồm: In các sản phẩm như sách, báo, ấn phẩm
định kỳ, các mẫu văn bản thương
mại, thiệp chúc mừng và các tài liệu khác, cùng các
hoạt động hỗ trợ
như
đóng gáy sách, dịch vụ làm đĩa và h́nh ảnh. In
có thể được thực hiện bằng cách
kỹ thuật khác nhau và trên các vật liệu khác nhau.
1811 - 18110: In ấn
Nhóm này
gồm:
- In
ấn báo chí, tạp chí và các ấn phẩm định
kỳ khác, sách và sách quảng cáo, bản thảo âm
nhạc, bản đồ, tập bản đồ, áp
phích, mục lục quảng cáo, tờ quảng cáo và các
ấn phẩm quảng cáo khác, tem bưu điện, tem thuế,
tài liệu, séc và các chứng khoán bằng giấy khác,
nhật kư, lịch, các mẫu văn bản thương
mại và các ấn phẩm in ấn thương mại
khác, đồ dùng văn pḥng phẩm cá nhân và các ấn
phẩm khác bằng chữ, in op set, in nổi, in bản
thạch và các thuật in khác, bản in máy copy, in máy vi tính,
in chạm nổi;
- In
trực tiếp lên vải dệt, nhựa, kim loại,
gỗ và gốm; - Các ấn phẩm in ấn
được cấp bản quyền.
Nhóm này
cũng gồm: In nhăn hiệu hoặc thẻ (in thạch
bản, in bản kẽm, in nổi, và in khác).
Loại trừ:
- In trên lụa (bao gồm in
nhiệt) trên các trang phục được phân vào nhóm 13130
(Hoàn thiện sản phẩm dệt);
- Sản xuất các sản phẩm
bằng giấy như gáy sách được phân vào nhóm
17090 (Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy
và b́a chưa được phân vào đâu);
-
Xuất bản các ấn phẩm in được phân vào
ngành 581 (Xuất bản sách, ấn phẩm định
kỳ và các hoạt động xuất bản khác);
- Bản
sao các văn bản được phân vào nhóm 8219 (Photo,
chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ
trợ văn pḥng đặc biệt khác).
1812 - 18120: Dịch vụ
liên quan đến in
Nhóm này
gồm:
- Đóng
sách thành quyển, tạp chí, sách quảng cáo, catalo,…bằng
cách gấp, xếp, khâu, dán hồ, kiểm tra thứ
tự (trang sách), khâu lược, dán b́a, tỉa, xén, in tem
vàng lên sách;
- Xếp
chữ, sắp chữ, sắp chữ in, nhập dữ
liệu trước khi in bao gồm quét và nhận biết
chữ cái quang học, tô màu điện tử;
-
Dịch vụ làm đĩa bao gồm sắp h́nh ảnh và
sắp đĩa (để in ốp sét và in sắp chữ);
-
Khắc chạm, khắc axit trên trục lăn cho khắc
kẽm;
- Xử
lư đĩa trực tiếp sang đĩa (cũng bao
gồm đĩa nhựa);
-
Chuẩn bị đĩa và nhuộm nhằm làm giảm
công việc in ấn và dán tem; - In thử;
- Các
sản phẩm nghệ thuật bao gồm in thạch
bản và mộc bản (phiến gỗ để làm các
bản khắc);
- Sản
xuất các sản phẩm sao chụp;
-
Thiết kế các sản phẩm in như bản phác
thảo, maket, bản nháp;
- Các hoạt
động đồ họa khác như khắc rập
khuôn, rập khuôn tem, in nổi, in dùi lỗ, chạm
nổi, quét dầu và dát mỏng, kiểm tra thứ tự
và sắp xếp.
182 - 1820 - 18200: Sao chép
bản ghi các loại
Nhóm này
gồm:
- Sao chép
băng, đĩa hát, đĩa compact và băng máy từ
các bản gốc;
- Sao chép
băng, đĩa từ, băng video phim và các ấn
phẩm video từ các bản gốc;
- Sao chép
các phần mềm và dữ liệu sang đĩa, băng
từ các bản gốc.
Loại trừ:
- Sao chép
các ấn phẩm in được phân vào nhóm 18110 (In
ấn);
-
Xuất bản phần mềm được phân vào nhóm
58200 (Xuất bản phần mềm);
- Sản
xuất và phân phối phim điện ảnh, đĩa
video và phim trên đĩa DVD hoặc các phương tiện
tương tự được phân vào nhóm 5911 (Hoạt
động sản xuất phim điện ảnh, phim video
và chương tŕnh truyền h́nh), 59120 (Hoạt động
hậu kỳ), 59130 (Hoạt động phát hành phim
điện ảnh, phim video và chương tŕnh truyền
h́nh);
- Sản
xuất các bản gốc ghi âm hoặc các nguyên liệu âm
thanh khác được phân vào nhóm 59130 (Hoạt động
phát hành phim điện ảnh, phim video và chương tŕnh
truyền h́nh);
- Sao chép
phim điện ảnh để phân phối cho các rạp
được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và
xuất bản âm nhạc).
19: SẢN XUẤT THAN
CỐC, SẢN PHẨM DẦU MỎ TINH CHẾ
Ngành này
gồm:Việc chuyển dầu thô và than đá thành các
sản phẩm có thể sử dụng được. Quá
tŕnh sản xuất nổi bật là tinh luyện dầu,
bao gồm tách dầu thô thành các sản phẩm cấu thành
thông qua các kỹ thuật như cracking và chưng cất.
Ngành này
cũng gồm: Sản xuất các sản phẩm có tính
chất tương tự (ví dụ than đá, butan, propan,
dầu, xăng...) cũng như các dịch vụ sản
xuất (ví dụ tinh luyện truyền thống). Sản
xuất ga như etan, propan, butan là các sản phẩm
dầu tinh luyện.
Loại trừ:
Sản
xuất các ga này ở các đơn vị khác, sản
xuất hóa chất cơ bản được phân vào nhóm
20110 (Sản xuất hóa chất cơ bản); sản
xuất khí ga công nghiệp, 20110 (Sản xuất hóa chất
cơ bản); chiết xuất từ ga tự nhiên (metan,
etan, butan hoặc propan), 06200 (Khai thác khí đốt tự
nhiên) và sản xuất ga nhiên liệu, không phải loại
ga dầu mỏ (ví dụ ga than, ga nước, ga sản
xuất), 35200 (Sản xuất khí đốt, phân phối
nhiên liệu khí bằng đường ống). Các
đơn vị sản xuất hoá dầu từ
dầu tinh luyện
được phân vào ngành 20 (Sản xuất hóa chất và
sản phẩm hóa chất).
191 - 1910 - 19100: Sản
xuất than cốc
Nhóm này
gồm:
-
Điều hành các ḷ than cốc;
- Sản
xuất than cốc và một phần than cốc.; - Sản
xuất dầu hắc ín và than dầu hắc ín; - Sản
xuất ga từ than cốc;
- Sản
xuất than thô và nhựa đường; - Chưng cất
than cốc.
192 - 1920 - 19200: Sản
xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất nhiên liệu lỏng hoặc nhiên liệu khí
hoặc các sản phẩm khác từ dầu thô, khoáng bitum
hoặc các sản phẩm phân đoạn của chúng. Tinh
luyện dầu gồm một hoặc nhiều các hoạt
động sau: phân đoạn, chưng cất thẳng
từ dầu thô, cracking.
Cụ
thể:
- Sản
xuất nhiên liệu ô tô: ga, dầu lửa,...
- Sản
xuất nhiên liệu: xăng nặng, nhẹ, trung b́nh, tinh
chất của ga như etan, propan, butan,…
- Sản
xuất dầu mỡ bôi trơn từ dầu, kể
cả từ dầu thải ;
- Sản
xuất các sản phẩm cho ngành hoá dầu và cho ngành
sản xuất chất phủ đường ;
- Sản
xuất các sản phẩm khác: cồn trắng, varơlin,
sáp paraphin, nhớt… - Sản xuất than bánh từ than non,
than cốc;
- Sản
xuất bánh dầu;
-
Trộn nhiên liệu sinh học, tức là trộn cồn
với dầu hoả.
20: SẢN XUẤT HÓA
CHẤT VÀ SẢN PHẨM HOÁ CHẤT
Ngành này
gồm:
Việc
chuyển các nguyên liệu thô hữu cơ và vô cơ
bằng quá tŕnh hoá học để h́nh thành sản
phẩm.Ở đây có phân biệt hoạt động
sản xuất các hoá chất cơ bản tạo thành nhóm
ngành đầu tiên từ sản xuất các sản
phẩm trung gian và cuối cùng được sản
xuất bằng quy tŕnh chế biến sâu hơn tạo
thành các nhóm ngành c̣n lại.
201: Sản xuất hoá
chất cơ bản, phân bón và hợp chất nitơ;
sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên
sinh
Nhóm này
gồm: Sản xuất các sản phẩm hoá chất cơ
bản, phân bón và các hợp chất ni tơ cũng như
nhựa, cao su tổng hợp dạng nguyên sinh.
2011 - 20110: Sản xuất
hoá chất cơ bản
Nhóm này
gồm: Sản xuất hóa chất sử dụng các quy
tŕnh cơ bản, như: phản ứng chưng cất và
nhiệt cracking. Sản lượng của các quy tŕnh này
thường được tạo ra bởi các nguyên tố
hóa học khác nhau hoặc bởi các hợp chất hóa
học được xác định rơ tính chất hóa
học riêng biệt.
Cụ
thể:
- Sản
xuất ga y học và công nghiệp vô cơ dạng lỏng
hoặc nén :
+ Ga
cơ bản,
+ Không khí
nén hoặc lỏng,
+ Khí làm
lạnh,
+ Ga công
nghiệp hỗn hợp,
+ Ga
trơ như các bon đi ôxít,
+ Ga phân
lập.
- Sản
xuất thuốc nhuộm, chất nhuộm từ bất
ḱ nguồn nào dưới dạng cơ bản hoặc
chất cô đặc:
+ Sản
xuất các nguyên tố hoá học,
+ Sản
xuất axít vô cơ trừ axít nitơríc,
+ Sản
xuất chất kiềm, dung dịch kiềm và các chất
bazơ vô cơ khác trừ amoniac.
+ Sản
xuất hợp chất hữu cơ khác.
+ Sản
xuất hoá chất hữu cơ cơ bản:
+ Axylic
hidrocacbon, băo hoà hoặc chưa băo hoà,
+ Xylic
hidrocacbon, băo hoà hoặc chưa băo hoà,
+
Rượu axylic và xylic,
+ Axit
cacbonxylic đơn hoặc đa phân tử, bao gồm axit
axetic,
+ Các
hợp chất chức chứa oxy khác bao gồm andehyt,
xeton, quặng quino và hợp chất ôxi đa chức
hoặc lưỡng chức,
+ Glyxerin
tổng hợp,
+ Hợp
chất hữu cơ chức ni tơ, bao gồm amin,
+ Sự
lên men đường, ngũ cốc hoặc những thứ
tương tự để sản xuất ra rượu
cồn và este,
+ Các
hợp chất hữu cơ khác, bao gồm sản phẩm
chưng cất từ gỗ (ví dụ than củi).
- Sản
xuất nước chưng cất ;
- Sản
xuất các sản phẩm thơm tổng hợp ;
- Nung
quặng sun-pít-sắt.
Nhóm này
cũng gồm:
- Sản
xuất các sản phẩm cùng loại sử dụng
như chất làm sáng huỳnh quang ;
- Làm giàu
quặng uranium và thorium.
Loại trừ:
-
Chiết xuất etan, metan, butan, propan được phân vào
nhóm 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);
- Sản
xuất ga nhiên liệu như etan, butan hoặc propan trong nhà
máy lọc dầu mỏ được phân vào nhóm 19200
(Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế);
- Sản
xuất phân đạm và hợp chất ni tơ
được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và
hợp chất ni tơ);
- Sản
xuất amoni được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất
phân bón và hợp chất ni tơ);
- Sản
xuất amoni clorua được phân vào nhóm 20120 (Sản
xuất phân bón và hợp chất ni tơ);
- Sản
xuất ni tơ và kali nitơrát được phân vào nhóm
20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ) ;
- Sản
xuất amoni cacbonat được phân vào nhóm 20120 (Sản
xuất phân bón và hợp chất ni tơ) ;
- Sản
xuất nhựa nguyên sinh được phân vào nhóm 2013
(Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên
sinh) ;
- Sản
xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
được phân vào nhóm 2013 (Sản xuất plastic và cao su
tổng hợp dạng nguyên sinh) ;
- Sản
xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
được phân vào nhóm 2013 (Sản xuất plastic và cao su
tổng hợp dạng nguyên sinh) ;
- Sản
xuất thuốc nhuộm được phân vào nhóm 2022
(Sản xuất sơn, vecni và các chất sơn, quét
tương tự; sản xuất mực in và matít) ;
- Sản
xuất glyxerin thô được phân vào nhóm 2023 (Sản
xuất mỹ phẩm, xà pḥng, chất tẩy rửa, làm
bóng và chế phẩm vệ sinh) ;
- Sản
xuất tinh dầu tự nhiên được phân vào nhóm
20290 (Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chưa
được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất nước chưng cất được phân vào
nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hoá chất khác
chưa được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất salixilic và ô-axít axetyl salicilic được phân vào
nhóm 2100 (Sản xuất thuốc, hoá dược và
dược liệu).
2012 - 20120: Sản xuất
phân bón và hợp chất ni tơ
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất phân bón như:
+ Phân
đạm ni tơ nguyên chất hoặc hỗn hợp,
phân lân hoặc phân kali,
+ Phân urê,
phân lân thô tự nhiên và muối kali thô tự nhiên.
- Sản
xuất sản phẩm có chứa ni tơ như:
+ Axit
nitơric và sunphua nitơric, amoni, amoni clorua, amoni cacbonat, kali
nitơrat.
Nhóm này
cũng gồm:
- Sản
xuất đất có than bùn làm thành phần chính ;
- Sản
xuất đất là hỗn hợp của đất
tự nhiên, cát, cao lanh và khoáng.
Loại trừ:
- Khai thác
phân chim được phân vào nhóm 08910 (Khai thác khoáng hóa
chất và khoáng phân bón) ;
- Sản
xuất sản phẩm hoá học nông nghiệp, như
thuốc trừ sâu được phân vào nhóm 20210 (Sản
xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hoá chất
khác dùng trong nông nghiệp) ;
- Sản
xuất phân trộn được phân vào nhóm 38210 (Xử
lư và tiêu huỷ rác thải không độc hại).
2013: Sản xuất plastic
và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
Nhóm này
gồm: Sản xuất nhựa thông, nguyên liệu nhựa
và chất đàn hồi nhựa dẻo không lưu hóa
nhiệt, chất hỗn hợp và nhựa thông pha trộn
theo phương pháp thông thường cũng như sản
xuất nhựa thông tổng hợp không theo định
dạng.
20131: Sản xuất plastic
nguyên sinh
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất plastic dạng nguyên sinh:
+ Polyme,
bao gồm polyme tổng hợp từ etylen, propylen, xtiren,
vinyl clorua, vinyl axetat và axit acrilic,
+ Polyamit,
+
Nhựa thông epoxit, phenolic và pôliurêtan, + Alkil, nhựa thông
pôliexte và pôliexte,
+ Silicon,
+
Chất thay đổi ion trên polyme.
20132: Sản xuất cao su
tổng hợp dạng nguyên sinh
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh: + Cao su
tổng hợp,
+ Cao su
nhân tạo,
- Sản
xuất hỗn hợp cao su tổng hợp và cao su thiên
nhiên hoặc keo dính giống cao su (ví dụ nhựa lấy
ở cây dùng làm chất cách điện).
Nhóm này
cũng gồm: Sản xuất xenlulo và các dẫn xuất
hoá học của chúng.
Loại trừ:
- Sản
xuất tơ và sợi nhân tạo và tổng hợp
được phân vào nhóm 20300 (Sản xuất sợi nhân
tạo) ;
-
Nghiền các sản phẩm plastic được phân vào
nhóm 3830 (Tái chế phế liệu).
202: Sản xuất sản
phẩm hoá chất khác
Nhóm này
gồm:Sản xuất các sản phẩm hoá chất
như: sơn, mực, xà pḥng, chất tẩy rửa,
nước hoa và chế phẩm vệ sinh, các sản
phẩm hoá học dùng cho ngành ảnh (bao gồm giấy
ảnh và phim), các chế phẩm chẩn đoán tổng
hợp.
2021 - 20210: Sản xuất
thuốc trừ sâu và sản phẩm hoá chất khác dùng
trong nông nghiệp
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm,
thuốc diệt côn trùng gặm nhấm, thuốc diệt
cỏ ;
- Sản
xuất các sản phẩm chống mọc mầm, máy
điều chỉnh tốc độ phát triển của
cây ;
- Sản
xuất chất tẩy uế (cho nông nghiệp và cho các
mục đích sử dụng khác) ;
- Sản
xuất các sản phẩm hoá nông khác chưa phân vào đâu.
Loại trừ : Sản xuất phân bón và
hợp chất ni tơ được phân vào nhóm 20120
(Sản xuất phân bón và hợp
chất nitơ).
2022: Sản xuất sơn,
vec ni và các chất sơn, quét tương tự; sản
xuất mực in và matít 20221: Sản xuất sơn, vec ni
và các chất sơn, quét tương tự, matít
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất sơn và vani, men, sơn mài ;
- Sản
xuất chất nhuộm và chất nhuộm chế
sẵn, thuốc màu ;
- Sản
xuất men tráng trên sản phẩm thuỷ tinh và men sành, men
đánh bóng và các chất tương tự ;
- Sản
xuất sơn matít ;
- Sản
xuất hợp chất dùng để bít, trét, hàn và các
chất tương tự dùng để hàn các vật không
chịu nhiệt hoặc các chất pha chế trang trí
mặt ngoài ;
- Sản
xuất hợp chất dung môi hữu cơ dùng để
pha chế sơn, vec ni ; - Sản xuất dung môi tẩy
rửa sơn, vec ni.
20222: Sản xuất
mực in
Nhóm này
gồm: Sản xuất mực in.
Loại trừ:
- Sản
xuất chất màu, thuốc nhuộm được phân
vào nhóm 20110 (Sản xuất hoá chất cơ bản);
- Sản
xuất mực viết và mực vẽ được phân
vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hoá chất khác
chưa được phân vào đâu).
2023: Sản xuất mỹ
phẩm, xà pḥng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế
phẩm vệ sinh
20231: Sản xuất mỹ
phẩm
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất nước hoa hoặc nước vệ sinh:
+
Nước hoa và nước vệ sinh,
+
Chất mỹ phẩm và hoá trang,
+
Chất chống nắng và chống rám nắng,
+
Thuốc chăm sóc móng tay, móng chân,
+ Dầu
gội đầu, keo xịt tóc, thuốc làm sóng tóc và ép
tóc,
+ Kem
đánh răng và chất vệ sinh răng miệng bao
gồm thuốc hăm màu răng giả,
+
Thuốc cạo râu, bao gồm thuốc dùng trước và
sau khi cạo râu,
+
Chất khử mùi và muối tắm,
+
Thuốc làm rụng lông.
20232: Sản xuất xà
pḥng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm
vệ sinh
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất chất hữu cơ hoạt động bề
mặt; - Sản xuất xà pḥng;
- Sản
xuất giấy, đồ chèn lót, đồ nỉ,
dạ,…được bọc hoặc phủ xà pḥng
hoặc chất tẩy rửa;
- Sản
xuất glixerin thô;
- Sản
xuất chất hoạt động bề mặt như:
+ Bột
giặt dạng lỏng hoặc cứng và chất tẩy
rửa ,
+
Nước rửa bát,
+
Nước xả quần áo và chất làm mềm vải.
+ Sản
xuất sản phẩm tẩy rửa và đánh bóng:
+
Chất làm nước hoa hoặc chất xịt pḥng,
+
Chất tẩy nhân tạo, tẩy lông,
+
Chất đánh bóng và xi cho sản phẩm da,
+
Chất đánh bóng dùng cho gỗ,
+
Chất đánh bóng cho thuỷ tinh, kim loại.
+ Bột
nhăo hoặc bột khô để lau chùi các sản phẩm
bao gồm: giấy, đồ chèn lót, đồ nỉ,
dạ, phớt, bông.
Loại trừ:
- Sản
xuất hợp chất hoá học phân tách được
phân vào nhóm 20110 (Sản xuất hoá chất cơ bản) ;
- Sản
xuất glyxerin, các sản phẩm tổng hợp từ
dầu mỏ được phân vào nhóm 20110 (Sản
xuất hoá chất cơ bản) ;
-
Chiết xuất và tinh luyện từ dầu thiên nhiên
được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản
phẩm hoá chất khác chưa được phân vào
đâu).
2029 - 20290: Sản xuất
sản phẩm hoá chất khác chưa được phân
vào đâu
Nhóm này gồm:
- Sản
xuất các loại bột thuốc nổ ;
- Sản
xuất các sản phẩm pháo hoa, chất nổ, bao
gồm ng̣i nổ, pháo sáng...
- Sản
xuất giêlatin và dẫn xuất giêlatin, keo hồ và các
chất đă được pha chế, bao gồm keo cao su
;
- Sản
xuất chiết xuất của các sản phẩm hương
liệu tự nhiên ;
- Sản
xuất chất giống nhựa ;
- Sản
xuất nước hương liệu nguyên chất
chưng cất ;
- Sản
xuất sản phẩm hỗn hợp có mùi thơm dùng cho
sản xuất nước hoa hoặc thực phẩm ;
- Sản
xuất phim, giấy ảnh, các vật liệu nhạy
với ánh sáng khác ;
- Sản
xuất hoá chất dùng để làm ảnh ;
- Sản
xuất các sản phẩm hoá chất khác như:
+ Pep ton,
dẫn xuất của pep ton, các chất proteinkhác và dẫn
xuất của chúng,
+ Dầu
mỡ,
+ Dầu
hoặc mỡ được pha chế bằng quá tŕnh hoá
học,
+ Nguyên
liệu sử dụng trong hoàn thiện sảnphẩm
dệt và da,
+ Bột
và bột nhăo sử dụng trong hàn,
+ Sản
xuất chất để tẩy kim loại,
+ Sản
xuất chất phụ gia cho xi măng,
+ Sản
xuất các bon hoạt tính, chất phụ gia cho dầu
nhờn, chất xúc tác cho
cao su
tổng hợp, chất xúc tác và sản phẩm hoá chất
khác sử dụng trong công nghiệp,
+ Sản
xuất chất chống cháy, chống đóng băng,
+ Sản
xuất hợp chất dùng để thử phản
ứng trong pḥng thí nghiệm và để chẩn đoán
khác ;
- Sản
xuất mực vẽ và in ;
- Sản
xuất diêm ;
- Sản
xuất hương các loại…
Loại trừ:
- Sản
xuất sản phẩm hoá chất với khối
lượng lớn được phân vào nhóm 20110 (Sản
xuất hoá chất cơ bản) ;
- Sản
xuất nước chưng cất được phân vào
nhóm 20110 (Sản xuất hoá chất cơ bản) ;
- Sản
xuất các sản phẩm hương liệu tổng
hợp được phân vào nhóm 20110 (Sản xuất hoá
chất cơ bản)
- Sản
xuất mực in được phân vào nhóm 2022 (Sản
xuất sơn, véc vi và các chất sơn, quét tương
tự; sản xuất mực in và ma tít) ;
- Sản
xuất nước hoa và nước vệ sinh
được phân vào nhóm 2023 (Sản xuất mỹ
phẩm, xà pḥng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế
phẩm vệ sinh) ;
- Sản
xuất chất kết dính từ nhựa đường
được phân vào nhóm 23990 (Sản xuất sản
phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa
được phân vào đâu).
203 - 2030 - 20300: Sản
xuất sợi nhân tạo
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất tơ, lanh nhân tạo hoặc tổng hợp ;
- Sản
xuất sợi nhân tạo hoặc tổng hợp chưa
được chải hoặc chế biến khác cho quá
tŕnh quay sợi ;
- Sản
xuất chỉ, tơ nhân tạo hoặc tổng hợp,
bao gồm chỉ có độ dai cao ; - Sản xuất
đa sợi tổng hợp hoặc nhân tạo.
Loại trừ:
- Quay
sợi tổng hợp hoặc nhân tạo được
phân vào nhóm 13110 (Sản xuất sợi) ;
- Sản
xuất chỉ từ sợi nhân tạo được
phân vào nhóm 13110 (Sản xuất sợi).
21: SẢN XUẤT
THUỐC, HOÁ DƯỢC VÀ DƯỢC LIỆU
Ngành này
gồm: Sản xuất các sản phẩm dược
liệu cơ bản và các chế phẩm dược,
sản xuất sản phẩm thuốc và sinh vật
học.
210 - 2100: Sản xuất
thuốc, hoá dược và dược liệu 21001: Sản
xuất thuốc các loại
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất sản phẩm thuốc dùng trong quy tŕnh xử lư
máu. - Sản xuất thuốc như:
+
Huyết thanh và các thành phần của máu,
+ Vắc
xin,
+ Các
loại thuốc khác, bao gồm chất vi lượng.
- Sản
xuất thuốc tránh thai uống và đặt ;
- Sản
xuất thuốc chẩn đoán, bao gồm thử thai ;
- Sản
xuất thuốc chẩn đoán hoạt phóng xạ ;
- Sản
xuất thuốc công nghệ sinh học.
Nhóm này
cũng gồm:
- Sản
xuất đường hoá học tinh luyện ;
- Sản
xuất các tuyến và chiết xuất ;
- Sản
xuất băng gạc, đồ chèn lót, chỉ sinh
học, đồ băng bó...
- Sản
xuất các sản phẩm sinh học sử dụng làm
thuốc (nghiền, tán..).
21002: Sản xuất hoá
dược và dược liệu
Nhóm này
gồm: Sản xuất chất hoạt động
thuốc được sử dụng cho tài nguyên
dược liệu trong sản xuất dược
phẩm: thuốc kháng sinh, vitamin cơ bản, salixilic và
axit O- axetinsalixilic...
Loại trừ:
- Sản xuất cỏ làm thuốc
(bạc hà, cỏ roi ngựa, cúc la mă) được phân
vào nhóm 10790 (Sản xuất thực phẩm khác chưa
được phân vào đâu) ;
- Bán buôn
dược phẩm được phân vào nhóm 4649 (Bán buôn
đồ dùng khác cho gia đ́nh) ;
- Bán
lẻ dược phẩm được phân vào nhóm 4772
(Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm
và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh) ;
- Đóng
gói các sản phẩm dược được phân vào nhóm
82920 (Dịch vụ đóng gói) ;
- Sản
xuất chất hàn răng, sản xuất xi măng hàn
răng được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất
thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa);
- Nghiên
cứu và phát triển ngành dược và công nghệ sinh
học được phân
vào nhóm
72100 (Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa
học tự nhiên và kỹ thuật).
22: SẢN XUẤT SẢN
PHẨM TỪ CAO SU VÀ PLASTIC
Ngành này
gồm:Sản xuất sản phẩm từ cao su và
nhựa. Ngành này có đặc trưng là dùng nguyên liệu
thô trong sản xuất. Tuy nhiên, điều này không có
nghĩa là tất cả các sản phẩm làm từ các
nguyên liệu này được xếp vào hoạt
động này.
221: Sản xuất sản
phẩm từ cao su
2211 - 22110: Sản xuất
săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su
Nhóm này
gồm: Sản xuất lốp cao su cho xe thô sơ,
thiết bị, máy di động, máy bay, đồ chơi,
đồ đạc và các mục đích sử dụng
khác như:
+ Lốp
bơm hơi,
+ Lốp
đặc hoặc có lót đệm.
- Sản
xuất săm ;
- Sản
xuất ta lông lốp xe có thể thay được, vành
lốp xe, sản xuất các tấm cao su dùng để
đắp lại lốp cũ
-
Đắp lại lốp cũ, thay các tấm cao su trên các
lốp xe hơi.
Loại trừ:
- Sản
xuất nguyên liệu sửa chữa săm được
phân vào nhóm 22120 (Sản xuất sản phẩm khác từ
cao su)
- Sửa chữa săm và lốp,
vá hoặc thay được phân vào nhóm 45200 (Bảo
dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ
khác).
2212 - 22120: Sản xuất
sản phẩm khác từ cao su
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất các sản phẩm khác từ cao su thiên nhiên và cao su
tổng hợp, cao su chưa lưu hoá hoặc đă lưu
hoá hoặc đă làm cứng như:
+
Đĩa cao su, tấm, mảnh, thanh cao su,
+
Ống, ṿi cao su,
+ Sản
xuất băng tải, băng truyền bằng cao su,
+
Đồ dùng vệ sinh bằng cao su: dụng cụ tránh
thai cao su, chai chườm nước nóng,
+
Quần áo bằng cao su (nếu quần áo được
sản xuất bằng cách gắn dán, chứ không phải
khâu),
+ Tấm
phủ sàn bằng cao su,
+ Cáp và
sợi cao su,
+ Sợi
cao su hoá,
+ Ṿng,
thiết bị phụ và chất gắn bằng cao su,
+
Trục cán bằng cao su,
+
Đệm hơi cao su,
+ Sản
xuất bóng bay.
- Sản
xuất chổi cao su;
- Sản
xuất ống cao su cứng;
- Sản
xuất lược cao su, lô cuốn tóc cao su và đồ
tương tự. Nhóm này cũng gồm:
- Sản
xuất nguyên liệu sửa chữa cao su;
- Sản
xuất sản phẩm dệt được tráng, phủ
cao su với cao su là thành phần chính;
-
Đệm nước cao su ;
- Túi
tắm bằng cao su ;
-
Quần áo lặn bằng cao su ;
- Các
vật dùng trong sinh hoạt t́nh dục bằng cao su.
Loại trừ:
- Sản
xuất sản phẩm sợi dệt cho lốp xe
được phân vào nhóm 13290 (Sản xuất các loại
hàng dệt khác chưa được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất quần áo bằng sản phẩm dệt co dăn
được phân vào nhóm 14100 (May trang phục (trừ trang
phục từ da lông thú)) ;
- Sản xuất giày dép cao su
được phân vào nhóm 15200 (Sản xuất giày dép) ;
- Sản
xuất keo dán từ cao su được phân vào nhóm 20290
(Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chưa
được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất tấm trải lưng cho lạc đà
được phân vào nhóm 22110 (Sản xuất săm,
lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su) ;
- Sản xuất thuyền và
mảng bơm hơi được phân vào nhóm 30120
(Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí) ;
- Sản
xuất thảm từ cao su lỗ được phân vào
nhóm 3100 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế) ;
- Sản
xuất đồ dùng trong thể thao bằng cao su, trừ
quần áo được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất
dụng cụ thể dục, thể thao);
- Sản xuất các chương
tŕnh tṛ chơi và đồ chơi bằng cao su (bao gồm
thuyền cao su bơm hơi cho trẻ em, con thú bơm
hơi bằng cao su, bóng và các đồ tương tự)
được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ
chơi, tṛ chơi) ;
- Tái
chế cao su được phân vào nhóm 3830 (Tái chế
phế liệu).
222 - 2220: Sản xuất
sản phẩm từ plastic
22201: Sản xuất bao b́
từ plastic
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất đồ nhựa dùng để gói hàng như:
+ Túi, bao
tải, hộp, thùng, ḥm, b́nh lớn, chai lọ bằng
nhựa.
22209: Sản xuất
sản phẩm khác từ plastic
Nhóm này
gồm:
Chế
biến chất dẻo mới hoặc nhựa đă dùng
thành các sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm
cuối cùng sử dụng các hoạt động như
khuôn nén; đẩy nén, thổi nén, phun nén và cắt.
Đối với tất cả các quá tŕnh trên, quá tŕnh
sản xuất là quá tŕnh tạo ra nhiều loại sản
phẩm.
Cụ
thể:
- Sản
xuất các sản phẩm plastic bán chế biến như:
Đĩa, tấm, khối, mảnh nhựa (bất kể
tự dính hay không) ;
- Sản
xuất các sản phẩm nhựa hoàn thiện như :
Ống, ṿi nhựa, thiết bị lắp đặt
bằng nhựa ;
- Sản
xuất đồ nhựa cho xây dựng như: Cửa
nhựa, cửa sổ, khung, mành, rèm, ván chân tường,
bể hồ chứa nhân tạo, sàn tường hoặc
tấm phủ trần dạng cuộn hoặc dạng
tấm, đồ thiết bị vệ sinh bằng
nhựa như bể bơi plastic, ṿi tắm, chậu
tắm, chậu rửa mặt.
- Sản
xuất bàn, đồ bếp và đồ nhà vệ sinh
bằng nhựa ; - Sản xuất tấm hoặc bản
bóng kính ;
- Sản
xuất tấm phủ sàn bằng nhựa cứng hoặc
linoleum ; - Sản xuất đá nhân tạo ;
- Sản
xuất sản phẩm nhựa chuyển hoá như: Mũ
lưỡi trai, thiết bị ngăn cách, bộ phận
của thiết bị chiếu sáng, thiết bị văn
pḥng hoặc giáo dục, quần áo bằng nhựa (nếu
chúng được gắn với nhau, không phải là khâu),
thiết bị đồ gia dụng, tượng, băng
chuyền, giấy dán tường bằng nhựa,
đế giày, tẩu x́ gà, lược, lô cuốn tóc, và các
đồ khác.
Loại trừ:
- Sản
xuất túi nhựa được phân vào nhóm 15120 (Sản
xuất vali, túi xách và các loại tương tự; sản
xuất yên đệm) ;
- Sản
xuất giày dép nhựa được phân vào nhóm 15200
(Sản xuất giày dép) ;
- Sản
xuất nhựa dạng nguyên sinh được phân vào nhóm
2013 (Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng
nguyên sinh) ;
- Sản
xuất đồ dùng bằng cao su tổng hợp hoặc
thiên nhiên được phân vào nhóm 22120 (Sản xuất
sản phẩm khác từ cao su) ;
- Sản
xuất nội thất nhựa được phân vào nhóm
31009 (Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
bằng vật liệu khác) ;
- Sản
xuất đệm nhựa dạng tổ ong không phủ
được phân vào nhóm 31009 (Sản xuất
giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu
khác) ;
- Sản
xuất đồ dụng cụ thể thao nhựa
được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng
cụ thể dục, thể thao)
- Sản
xuất đồ chơi, chương tŕnh tṛ chơi
nhựa được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất
đồ chơi, tṛ chơi) ;
- Sản xuất thiết bị nha
khoa và y khoa bằng nhựa được phân vào nhóm 32501
(Sản xuất thiết bị và dụng cụ y tế,
nha khoa) ;
- Sản
xuất các thiết bị quang học bằng nhựa
được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết
bị và dụng cụ y tế, nha khoa) ;
- Sản
xuất mũ nhựa cứng và các thiết bị bảo
vệ an toàn cá nhân khác bằng nhựa được phân
vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được phân
vào đâu).
23: SẢN XUẤT SẢN
PHẨM TỪ KHOÁNG PHI KIM LOẠI KHÁC
Ngành này
gồm:Các hoạt động sản xuất khác nhau liên
quan đến đơn chất của khoáng. Hoạt
động sản xuất thủy tinh và sản phẩm
thuỷ tinh (ví dụ tấm thuỷ tinh, thuỷ tinh
rỗng, sợi thuỷ tinh...) và sản phẩm gốm,
sản phẩm đất sét nung, xi măng và thạch cao
từ các nguyên liệu thô thành sản phẩm hoàn thiện.
Tạo dáng và hoàn thiện đá và các sản phẩm khoáng
khác cũng được phân vào ngành này.
231 - 2310 - 23100: Sản
xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh
Nhóm này
gồm:
Hoạt
động sản xuất thủy tinh ở mọi
loại h́nh, mọi phương thức và tất cả
các sản phẩm như :
- Sản
xuất thuỷ tinh tấm bao gồm thuỷ tinh màu, dây
thuỷ tinh hoặc thuỷ tinh tấm
- Sản
xuất thủy tinh tấm cán mỏng hoặc làm cứng ;
- Sản xuất thuỷ tinh dạng ống hoặc
dạng que ;
- Sản
xuất gạch lát sàn thuỷ tinh ;
- Sản
xuất gương thuỷ tinh ;
- Sản
xuất các sản phẩm phân cách bằng thủy tinh
nhiều lớp ;
- Sản
xuất chai và các vật đựng khác bằng thuỷ
tinh ;
- Sản
xuất ly uống và các đồ thuỷ tinh khác hoặc
các đồ pha lê ;
- Sản
xuất sợi thuỷ tinh, bao gồm len thuỷ tinh và các
sản phẩm phi sợi từ thuỷ tinh ;
- Sản
xuất đồ thuỷ tinh trong dược, pḥng thí
nghiệm, và đồ vệ sinh ;
- Sản
xuất đồng hồ đeo tay và để bàn
bằng thủy tinh, thuỷ tinh quang học và các yếu
tố quang học không làm trong quang học ;
- Sản
xuất đồ thuỷ tinh trong đồ trang sức ;
- Sản
xuất các chất cách ly bằng thuỷ tinh ;
- Sản
xuất vỏ bọc thuỷ tinh cho bóng đèn ;
- Sản
xuất tượng bằng thuỷ tinh.
Loại trừ:
- Sản
xuất vải được dệt từ sợi
thuỷ tinh được phân vào nhóm 13120 (Sản xuất
vải dệt thoi) ;
- Sản
xuất các sản phẩm quang học làm trong lĩnh
vực quang học được phân vào nhóm 26700 (Sản
xuất thiết bị và dụng cụ quang học) ;
- Sản
xuất sợi quang học và sợi cáp quang để
truyền h́nh ảnh động được phân vào nhóm
273 (Sản xuất dây và thiết bị dây dẫn) ;
- Sản
xuất đồ chơi thuỷ tinh được phân
vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết bị, dụng cụ
y tế, nha khoa) ;
- Sản
xuất ống tiêm và các thiết bị pḥng thí nghiệm y
tế khác được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất
thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
239: Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim
loại chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm: Các hoạt động sản xuất các sản
phẩm cuối cùng hoặc trung gian từ các khoáng phi kim
được khai thác như cát, sỏi, cao lanh.
2391 - 23910: Sản xuất
sản phẩm chịu lửa
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất hồ, bê tông chịu lửa.
- Sản
xuất sản phẩm gốm sứ chịu lửa
như:
+
Đồ gốm sứ cách nhiệt từ nguyên liệu
hoá thạch silic.
+
Gạch, ngói chịu lửa.
+ Sản
xuất b́nh, nồi, ṿi, ống.
Nhóm này
cũng gồm: Sản xuất đồ chịu lửa có
chứa manhe, cromit, đolomit.
2392 - 23920: Sản xuất
vật liệu xây dựng từ đất sét
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất gạch ngói không chịu lửa, gạch h́nh
khối khảm ;
- Sản
xuất đá phiến và đá lát thềm không chịu
lửa ;
- Sản
xuất vật liệu xây dựng bằng gốm sứ
không chịu lửa như : Sản xuất gạch gốm
sứ, ngói lợp, ống khói bằng gốm…
- Sản
xuất gạch lát sàn từ đất sét nung ;
- Sản
xuất các đồ vật vệ sinh cố định
làm bằng gốm.
Loại trừ:
- Sản
xuất đá nhân tạo (ví dụ đá hoa cẩm
thạch) được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất
sản phẩm từ plastic) ;
- Sản xuất sản phẩm
gốm sứ chịu lửa được phân vào nhóm
23910 (Sản xuất sản phẩm chịu lửa).
2393 - 23930: Sản xuất
sản phẩm gốm sứ khác
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất bộ đồ ăn bằng sứ và các vật
dụng khác trong nhà và nhà vệ sinh ; - Sản xuất các
tượng nhỏ và các đồ trang trí bằng gốm
khác ;
- Sản
xuất các sản phẩm cách điện và các đồ
đạc cố định trong nhà cách điện
bằng gốm ;
- Sản
xuất các sản phẩm trong pḥng thí nghiệm, hoá học
và các sản phẩm công nghiệp ;
- Sản
xuất chai, lọ, b́nh và các vật dụng tương
tự cùng một loại được sử dụng cho
việc vận chuyển và đóng gói hàng hoá ;
- Sản
xuất đồ nội thất bằng gốm ;
- Sản
xuất các sản phẩm bằng gốm chưa
được phân vào đâu.
Loại trừ:
- Sản
xuất đá nhân tạo (ví dụ đá hoa cẩm
thạch) được phân vào nhóm 2220 (Sản xuất
sản phẩm từ plastic) ;
- Sản
xuất hàng hoá bằng gốm chịu lửa
được phân vào nhóm 23910 (Sản xuất sản
phẩm chịu lửa) ;
- Sản
xuất vật liệu xây dựng bằng gốm
được phân vào nhóm 23920 (Sản xuất vật
liệu xây dựng từ đất sét) ;
- Sản
xuất các đồ vật vệ sinh bằng gốm
được phân vào nhóm 23920 (Sản xuất vật
liệu xây dựng từ đất sét) ;
- Sản
xuất đồ nữ trang giả được phân vào
nhóm 32120 (Sản xuất đồ giả kim hoàn và các chi
tiết liên quan) ;
- Sản xuất đồ chơi
bằng gốm được phân vào nhóm 32400 (Sản
xuất đồ chơi, tṛ chơi) ;
- Sản
xuất răng giả được phân vào nhóm 32501
(Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha
khoa).
2394: Sản xuất xi
măng, vôi và thạch cao 23941: Sản xuất xi măng
Nhóm này
gồm: Sản xuất clanh ke và xi măng cứng trong
nước, bao gồm xi măng pooc lăng, xi măng
alumin, xi măng xỉ và xi măng supe phốt phát.
Loại trừ:
- Sản
xuất các sản phẩm từ thạch cao
được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê tông và các
sản phẩm từ xi măng và thạch cao) ;
- Sản
xuất bê tông đúc sẵn và bê tông hỗn hợp khô và
vữa được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê
tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao) ;
- Sản
xuất xi măng dùng cho nghề chữa răng
được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết
bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
23942: Sản xuất vôi
Nhóm này
gồm: Sản xuất vôi nhanh, vôi tôi, vôi ngâm trong
nước.
Loại trừ:
- Sản
xuất các sản phẩm từ thạch cao
được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê tông và các
sản phẩm từ xi măng và thạch cao) ;
- Sản
xuất bê tông đúc sẵn và bê tông hỗn hợp khô và
vữa được phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê
tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao) ;
- Sản
xuất xi măng dùng cho nghề chữa răng
được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết
bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
23943: Sản xuất
thạch cao
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất dolomit can xi;
- Sản
xuất vữa từ thạch cao hoặc sun phát can xi.
Loại trừ:
- Sản
xuất hồ, bê tông chịu lửa được phân vào
nhóm 23910 (Sản xuất sản phẩm chịu lửa);
- Sản
xuất các sản phẩm từ xi măng được
phân vào nhóm 23950 (Sản xuất bê tông và các sản phẩm
từ xi măng và thạch cao);
- Sản
xuất xi măng dùng cho nghề chữa răng
được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết
bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
2395 - 23950: Sản xuất
bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất bê tông đúc sẵn, xi măng hoặc các sản
phẩm đá nhân tạo sử dụng trong xây dựng
như: Ngói, đá lát tường, gạch, tấm, thanh,
ống...
- Sản
xuất các hợp chất xây dựng đúc sẵn dùng
trong xây dựng hoặc xây dựng dân dụng từ đá,
xi măng hoặc đá nhân tạo ;
- Sản
xuất các sản phẩm vữa dùng trong xây dựng
như: Dạng tấm, bảng,thanh
- Sản
xuất nguyên liệu xây dựng từ thực vật
(gỗ, sợi thực vật, rơm, rạ, bấc)
được trộn với xi măng, vôi, vữa và các
khoáng khác ;
- Sản
xuất các sản phẩm từ xi măng amiăng
hoặc xi măng sợi xenlulo hoặc vật liệu
tương tự như : Các tấm gấp nhiều
lần, thanh, ngói, ống, ṿi, ṿ, bồn rửa, khung
cửa sổ ;
- Sản
xuất các sản phẩm khác như : chậu hoa, bức
phù hiệu, tượng từ bê tông, vôi, vữa, xi măng
hoặc đá nhân tạo ;
- Sản
xuất vữa bột ;
- Sản
xuất bê tông trộn sẵn và bê tông khô.
Loại trừ:
- Sản
xuất xi măng và vữa không chịu lửa
được phân vào nhóm 23910 (Sản xuất sản
phẩm chịu lửa).
2396 - 23960: Cắt tạo
dáng và hoàn thiện đá
Nhóm này
gồm:
-
Cắt, tạo dáng, hoàn thiện sản phẩm đá
sử dụng trong xây dựng, trong nghĩa trang,
đường xá và lợp mái
- Sản
xuất đồ gia dụng bằng đá.
Loại trừ:
- Các
hoạt động do các nhà điều hành mỏ đá
thực hiện, ví dụ sản xuất cắt đá thô
được phân vào nhóm 0810 (Khai thác đá, cát, sỏi,
đất sét) ;
- Sản
xuất đá răm, bột đá và các sản phẩm
tương tự được phân vào nhóm 23990 (Sản
xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại
khác chưa được phân vào đâu) ;
- Các
hoạt động của các nhà điêu khắc
được phân vào nhóm 90000 (Hoạt động sáng tác,
nghệ thuật và giải trí).
2399 - 23990: Sản xuất
sản phẩm từ chất khoáng phi kim khác chưa
được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất bột đá, đá mài hoặc đá đánh bóng và các
sản phẩm tự nhiên, nhân tạo bao gồm sản
phẩm kết dính trên nền xốp (ví dụ giấy cát)
;
- Sản
xuất sợi và tấm dệt khoáng phi kim, quần áo,
mũ, giày dép, giấy, dây bện, dây thừng...
- Sản
xuất các nguyên liệu mài và các đồ không lắp khung
của các sản phẩm đó với nguyên liệu khoáng
hoặc xen lu lô ;
- Sản
xuất vật liệu cách âm khoáng như: Sản xuất
len xỉ, len đá, len khoáng tương tự, chất
khoáng bón cây, đất sét và các nguyên liệu cách âm, cách
nhiệt, thẩm âm ;
- Sản
xuất các sản phẩm từ khoáng khác như: Mica và các
sản phẩm từ mica, than bùn, than ch́ (không phải
sản phẩm điện) ;
- Sản
xuất các sản phẩm từ asphát và nguyên liệu
tương tự, ví dụ chất dính atphát, xỉ than ;
- Sợi
các bon và graphit và các sản phẩm từ sợi các bon
(trừ các thiết bị điện).
Loại trừ: Sản xuất sản
phẩm từ sợi thuỷ tinh dệt và không dệt, xem
23100 (Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ
thủy tinh).
24:
SẢN XUẤT KIM LOẠI
Ngành này
gồm:
Các
hoạt động nung chảy,tinh luyện kim loại màu
và kim loại đen từ quặng, các mảnh nhỏ, rác
thải sử dụng quá tŕnh xử lư điện kim và các
kỹ thuật luyện kim khác. Các đơn vị trong
nhóm này cũng sản xuất hợp kim kim loại và siêu
hợp kim bằng cách cho thêm các chất hoá học vào kim
loại nguyên chất. Đầu ra của hoạt
động cán, nung chảy, tinh luyện thường ở
dạng thỏi được dùng trong lăn, kéo,
đẩy thành tấm, thanh, bản, dây và ở dạng
nấu chảy để tạo thành khuôn và kim loại cơ bản
khác.
241 - 2410 - 24100: Sản
xuất sắt, thép, gang
Nhóm này
gồm:
Các
hoạt động như chiết xuất trực
tiếp từ quặng sắt, sản xuất thép xỉ
dạng nung chảy hoặc dạng cứng; chuyển
xỉ thép thành thép; sản xuất ferrolloy, sản xuất
thép, sản xuất tấm (ví dụ đĩa, tấm,
bảng, dây) và sản xuất thép dạng thỏi, ống
như :
-
Điều hành ḷ luyện kim, máy chuyển thành thép, cán và
hoàn thiện ;
- Sản
xuất xỉ thép, sản xuất gang thành xỉ, tấm
và các dạng ban đầu khác ;
- Sản
xuất hợp kim sắt ;
- Sản
xuất các sản phẩm kim loại đen bằng cách
chiết giảm trực tiếp sắt và các sản
phẩm bột kim loại đen khác, sản xuất thép
từ tinh lọc bằng quá tŕnh điện phân hoặc
hoá học khác ;
- Sản
xuất hột sắt và bột sắt ;
- Sản
xuất thép dạng thỏi hoặc các dạng nguyên sinh
khác ; - Sản xuất sản phẩm thép bán hoàn thiện ;
- Sản
xuất các sản phẩm thép cuộn nóng cuộn lạnh
và cuộn phẳng ; - Sản xuất thanh thép cuộn nóng ;
- Sản
xuất mặt cắt thép cuộn nóng ;
- Sản xuất thanh thép và các
mặt cắt cứng từ thép bằng cách kéo lạnh,
nghiền hoặc quay ;
- Sản
xuất các mặt cắt mở bằng cách tạo khuôn
lạnh cuộn hoặc gấp nếp các sản phẩm
thép cuộn phẳng
- Sản
xuất dây thép bằng cách kéo hoặc dăn lạnh ;
- Sản
xuất tấm thép và các mặt cắt mở thép hàn ;
- Sản
xuất các vật liệu đường ray tàu hoả
(đường sắt chưa lắp) bằng thép ;
- Sản
xuất ống thép không mối nối bằng cách cuộn
nóng, kéo nóng hoặc cuộn lạnh, kéo lạnh ;
- Sản
xuất các ống thép hàn bằng cách đổ khuôn nóng
hoặc lạnh và hàn, chuyển cũng như xử lư thêm
bằng kéo lạnh hoặc cuộn lạnh hoặc
bằng cách đổ khuôn nóng, hàn ;
- Sản
xuất các thiết bị nối ống thép như mép
phẳng và mép có cổ giả, các mối nối hàn.
Loại trừ:
- Sản
xuất khuôn đổ ống thép và các đồ làm
mối nối bằng thép đúc được phân vào nhóm
24310 (Đúc sắt thép) ;
- Sản xuất ống thép không
mối nối bằng cách đúc li tâm được phân
vào nhóm 24310 (Đúc sắt thép) ;
- Sản
xuất đồ làm mối nối bằng thép đúc
được phân vào nhóm 24310 (Đúc sắt thép).
242 - 2420 - 24200: Sản
xuất kim loại màu và kim loại quư
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất và tinh chế kim loại quư, chế tác hoặc không
chế tác như: vàng, bạc, platinum... từ quặng
hoặc kim loại vụn ;
- Sản
xuất hợp kim quư ;
- Sản
xuất sản phẩm sơ chế từ kim loại quư ;
- Sản
xuất bạc được cán vào kim loại cơ
bản ;
- Sản
xuất vàng được cán vào kim loại cơ bản
hoặc bạc ;
- Sản
xuất platinum và kim loại nhóm platinum được cán
vào vàng, bạc và kim loại cơ bản ;
- Sản
xuất nhôm từ alumin ;
- Sản
xuất nhôm từ tinh chế điện phân chất
thải nhôm và kim loại vụn ;
- Sản
xuất hợp kim nhôm ;
- Sơ
chế nhôm ;
- Sản
xuất hợp kim ch́, kẽm, thiếc từ quặng ;
- Sản
xuất ch́, kẽm, thiếc từ tinh chế điện
phân chất thải ch́, kẽm, thiếc và kim loại vụn
;
- Sản
xuất hợp kim ch́, kẽm và thiếc ;
- Sơ
chế ch́, kẽm và thiếc ;
- Sản
xuất đồng từ quặng ;
- Sản
xuất đồng từ tinh chế điện phân
chất thải đồng và kim loại vụn ;
- Sản
xuất hợp kim đồng ;
- Sản
xuất dây cầu ch́ ;
- Sơ
chế đồng ;
- Sản
xuất crôm, măng gan, ni ken... từ tinh chế
điện phân và nhôm của chất thải crôm, măng
gan, ni ken và kim loại vụn ;
- Sản
xuất hợp kim crôm, măng gan, niken...
- Sơ
chế crôm, măng gan, niken...
- Sản
xuất các chất từ niken…
- Sản
xuất kim loại uranium từ uranit và quặng khác;
-
Luyện và tinh chế uranium;
Nhóm này
cũng gồm:
- Sản
xuất dây của những kim loại trên bằng cách kéo ;
- Sản
xuất ôxit nhôm (Alumina);
- Sản
xuất kim loại bọc nhôm;
- Sản
xuất lá dát nhôm (thiếc) được làm từ lá nhôm
(thiếc) là vật liệu chính;
- Sản
xuất lá dát kim loại quư.
Loại trừ:
- Đúc
kim loại màu được phân vào nhóm 24320 (Đúc kim
loại màu);
- Sản
xuất đồ trang sức bằng kim loại quư
được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ
kim hoàn và chi tiết liên quan).
243: Đúc kim loại
Nhóm này
gồm: Sản xuất sản phẩm đúc sơ chế
và sản phẩm đúc các loại theo những đặc
điểm kỹ thuật của chúng.
Loại trừ:
Sản
xuất sản phẩm khuôn đúc thành phẩm như:
+ Nồi
hơi và ḷ được phân vào nhóm 25120 (Sản xuất
thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng
bằng kim loại) ,
+ Các chi
tiết khuôn đúc gia dụng được phân vào nhóm
2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại
chưa được phân vào đâu).
2431 - 24310: Đúc sắt
thép
Nhóm này
gồm:
Các
hoạt động của các xưởng đúc sắt và
thép như: + Đúc sản phẩm sắt bán thành phẩm,
+ Đúc
khuôn sắt,
+ Đúc
khuôn sắt graphit h́nh cầu, + Đúc khuôn sắt dát
mỏng,
+ Đúc
khuôn thép bán thành phẩm, + Đúc khuôn thép,
+ Sản
xuất ống, ṿi và các đồ làm mối nối
bằng sắt đúc,
+ Sản
xuất ống thép không
mối nối và ống thép qua đúc li tâm, + Sản
xuất đồ làm mối nối ống, ṿi bằng thép
đúc.
2432 - 24320: Đúc kim loại màu
Nhóm này
gồm:
- Khuôn
sản phẩm sơ chế từ nhôm, magiê, titan,
kẽm... - Đúc khuôn kim loại nhẹ,
- Đúc
khuôn kim loại nặng,
- Đúc
khuôn kim loại quư,
- Đúc
khuôn kim loại màu.
25:
SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ KIM LOẠI
ĐÚC SẴN (TRỪ MÁY MÓC, THIẾT BỊ)
Ngành này
gồm: Sản xuất các sản phẩm kim loại nguyên
chất (như một phần kim loại, thùng ḥm và các công
tŕnh xây dựng) thường là với chức năng
tĩnh, cố định, chứ không phải theo ngành 26 -
30, là toàn bộ hoạt động sản xuất phối
kết hợp hoặc quá tŕnh lắp ráp các sản phẩm
kim loại như loại đó (thỉnh thoảng với
một số kim loại khác) thành các đơn vị
phức tạp trừ khi chúng là các công tŕnh xây dựng
với việc di dời từng phần hoàn toàn bằng
điện hoặc quang học. Hoạt động
sản xuất vũ khí và đạn dược cũng
được phân vào ngành này.
251: Sản xuất các
cấu kiện kim loại, thùng, bể chứa và nồi
hơi
Nhóm này
gồm: Sản xuất các cấu kiện kim loại
(như khung kim loại hoặc các bộ phận của
cấu trúc xây dựng), cũng như các đồ vật
loại ḥm, thùng bằng kim loại (như thùng, bể
chứa, nồi hơi trung tâm) và ḷ hơi nước.
2511 - 25110: Sản xuất
các cấu kiện kim loại
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất khung hoặc sườn kim loại cho xây dựng
và các bộ phận của chúng (tháp, cột, cầu treo...)
;
- Sản
xuất khung kim loại công nghiệp (khung cho là hơi,
thiết bị nâng và cầm tay...) ;
- Sản
xuất nhà đúc sẵn bằng kim loại như: Nhà di
chuyển và các bộ phận
tháo rời...
- Sản
xuất cửa kim loại, cửa sổ và khung của
chúng, cửa chớp, cổng ; - Vách ngăn pḥng bằng kim
loại.
Loại trừ:
- Sản
xuất các bộ phận của tàu thuỷ hoặc tàu
chạy bằng sức nước được phân vào
nhóm 25130 (Sản xuất nồi hơi (trừ nồi
hơi trung tâm)) ;
- Sản
xuất các bộ phận của đường ray tàu
hỏa được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất
sản phẩm khác bằng kim loại chưa
được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất các bộ phận của tàu thuỷ
được phân vào nhóm 30110 (Đóng tàu và cấu kiện
nổi).
2512 - 25120: Sản xuất
thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng
bằng kim loại
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa
tương tự bằng kim loại để chứa
hoặc phục vụ sản xuất ;
- Sản
xuất thùng chứa bằng kim loại cho nén và hoá lỏng
khí đốt ;
- Sản
xuất nồi hơi trung tâm và nồi cấp nhiệt.
Loại trừ:
- Sản xuất tôn, thùng h́nh
trống, can, b́nh, bi đông, hộp...ở dạng
thường được sử dụng để mang
hoặc đóng gói hàng hoá (không liên quan đến kích
cỡ), được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất
sản phẩm khác bằng kim loại chưa
được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất thùng chứa cho vận tải được phân
vào nhóm 29200 (Sản xuất thân xe có động cơ,
rơ moóc và bán rơ moóc) ;
- Sản
xuất xe tăng (xe bọc thép) được phân vào nhóm
30400 (Sản xuất xe cơ giới chiến đấu
dùng trong quân đội).
2513 - 25130: Sản xuất
nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm)
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất ḷ hơi hoặc ḷ hơi nước khác ;
- Sản
xuất các thiết bị phụ gắn với ḷ hơi
nước như : Bộ phận góp hơi và tích luỹ
hơi, bộ phận làm sạch cặn nước,
bộ phận phục hồi khí và dụng cụ cạo
cặn ḷ hơi ;
- Sản
xuất ḷ phản ứng nguyên tử, trừ tách chất
đồng vị ;
- Sản
xuất các bộ phận cho tàu thuỷ chạy bằng
sức nước.
Loại trừ:
- Sản
xuất nồi hơi trung tâm và bức xạ
được phân vào nhóm 25120 (Sản xuất thùng, bể
chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim
loại) ;
- Sản
xuất bộ tua bin hơi nước được phân
vào nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin
(trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)) ;
- Sản xuất tách chất
đồng vị được phân vào nhóm 2829 (Sản
xuất máy chuyên dụng khác).
252 - 2520 - 25200: Sản
xuất vũ khí và đạn dược
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất vũ khí hạng nặng (trọng pháo, súng cơ
động, tên lửa bazuka, ngư lôi, súng máy hạng
nặng)
- Sản
xuất vũ khí nhỏ (súng lục ổ quay, súng ngắn,
súng máy hạng nhẹ) ;
- Sản
xuất súng hơi ;
- Sản
xuất đạn dược chiến tranh. Nhóm này cũng
gồm:
- Sản
xuất súng và đạn dùng trong săn bắn, thể thao
và bảo vệ ; - Sản xuất dụng cụ gây nổ
như bom, ḿn và ngư lôi.
Loại trừ:
- Sản
xuất đầu đạn, ng̣i nổ, kíp nổ hay pháo
sáng được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản
phẩm hóa chất khác chưa được phân vào
đâu) ;
- Sản
xuất thanh đoản kiếm, gươm, kiếm,
đao và lưỡi lê được phân vào nhóm 25930
(Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và
đồ kim loại thông dụng) ;
- Sản
xuất xe bọc sắt để vận chuyển
giấy bạc và những đồ quư giá được
phân vào nhóm 29100 (Sản xuất xe có động cơ) ;
- Sản
xuất tàu vũ trụ được phân vào nhóm 30300
(Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan)
- Sản
xuất xe tăng và các phương tiện chiến
đấu khác được phân vào nhóm 30400 (Sản
xuất xe cơ giới chiến đấu dùng trong quân
đội).
259: Sản xuất sản
phẩm khác bằng kim loại; các dịch vụ xử lư,
gia công kim loại
Nhóm này
gồm: Các hoạt động chung cho xử lư kim loại
như rèn, ép, mạ, phủ, đánh bóng,
hàn...được thực hiện chủ yếu qua phí
hoặc hợp đồng. Nhóm này cũng gồm sản
xuất các sản phẩm kim loại khác nhau như dao kéo,
các dụng cụ kim loại cầm tay và các phần
cứng nói chung; thùng đựng, chai; các đồ gia
dụng kim loại, các mối nối kim loại, mỏ neo
tàu, thiết bị làm mối nối đường ray…cho
nhiều mục đích sử dụng gia dụng và công
nghiệp.
2591 - 25910: Rèn, dập, ép và
cán kim loại; luyện bột kim loại
Nhóm này
gồm:
- Rèn,
dập, ép, cán kim loại ;
-
Luyện bột kim loại: sản xuất các sản
phẩm kim loại trực tiếp từ bột kim
loại bằng phương pháp nhiệt hoặc bằng
áp lực.
Loại trừ: Sản xuất bột kim
loại được phân vào nhóm 24100 (Sản xuất
sắt, thép, gang), 24200 (Sản xuất kim loại màu và kim
loại quư).
2592 - 25920: Gia công cơ khí;
xử lư và tráng phủ kim loại
Nhóm này
gồm:
- Mạ,
đánh bóng kim loại...
- Xử
lư kim loại bằng phương pháp nhiệt ; - Phun cát,
trộn, làm sạch kim loại ;
-
Nhuộm màu, chạm, in kim loại;
- Phủ
á kim như:Tráng men, sơn mài...
- Mài,
đánh bóng kim loại;
- Khoan,
tiện, nghiền, mài, bào, đục, cưa, đánh bóng,
hàn, nối...các phần của khung kim loại;
- Cắt
hoặc viết lên kim loại bằng các phương
tiện tia lazer.
Loại trừ:
- Cán kim
loại quư vào kim loại cơ bản hoặc kim loại
khác được phân vào nhóm 24200 (Sản xuất kim
loại màu và kim loại quư);
-
Dịch vụ đóng móng ngựa được phân vào
nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi).
2593 - 25930: Sản xuất
dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại
thông dụng
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất dụng cụ cắt gia dụng như dao, dĩa,
th́a...
- Sản
xuất các chi tiết của dao kéo như: Dao pha và dao
bầu, dao cạo và lưỡi dao cạo,kéo và kéo xén tóc
- Sản
xuất dao và lưỡi dao cho máy móc và các bộ phận
máy móc ;
- Sản
xuất dụng cụ cầm tay như ḱm, tua vít ;
- Sản
xuất dụng cụ cầm tay trong nông nghiệp không dùng
năng lượng ;
- Sản
xuất cưa và lưỡi cưa, bao gồm lưỡi
cưa tṛn và cưa xích ;
- Sản
xuất dụng cụ cầm tay không thay thế, có
hoặc không hoạt động năng lượng,
hoặc cho dụng cụ máy: khoan, giùi, bàn ren, cắt khía ;
- Sản
xuất dụng cụ ép ;
- Sản
xuất dụng cụ rèn: rèn, đe...
- Sản
xuất hộp đúc (trừ đúc thỏi);
- Sản
xuất mỏ cặp, kẹp;
- Sản
xuất khoá móc, khoá, ch́a khoá, bản lề...phần
cứng cho xây dựng, đồ đạc, xe
đạp...
- Sản
xuất đoản kiếm, kiếm, lưỡi lê...
Loại trừ:
- Sản
xuất đồ để nấu ăn (nồi,
ấm...), đồ ăn (bát, đĩa,..) hoặc
đồ đồ dẹt (đĩa nông ḷng...)
được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản
phẩm khác bằng kim loại chưa được phân
vào đâu);
- Sản
xuất dụng cụ cầm tay bằng năng
lượng được phân vào nhóm 28180 (Sản xuất
dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc
khí nén);
- Sản
xuất thỏi đúc được phân vào nhóm 28230
(Sản xuất máy luyện kim);
- Sản
xuất dụng cụ dao kéo bằng kim loại quư
được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ
kim hoàn và chi tiết liên quan).
2599: Sản xuất sản
phẩm khác bằng kim loại chưa được phân
vào đâu
25991: Sản xuất
đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ
sinh và nhà ăn
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất hộp và can để đựng thức ăn,
ống và hộp gập lại được ;
- Sản
xuất các chi tiết kim loại gia dụng như :
Đồ dẹt: đĩa nông ḷng...,đồ nấu
như: nồi, ấm...,đồ ăn như: bát,
đĩa...,chảo, chảo rán và các đồ nấu
không có điện để sử dụng trên bàn hoặc
trong bếp, các thiết bị cầm tay nhỏ, miếng
đệm làm sạch kim loại ;
- Sản
xuất chậu tắm, chậu giặt và các đồ
tương tự.
25999: Sản xuất
sản phẩm khác c̣n lại bằng kim loại chưa
được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất các thiết bị văn pḥng bằng kim loại,
trừ đồ đạc ; - Sản xuất cửa an
toàn, két, cửa bọc sắt...
- Sản
xuất túi đựng nữ trang ;
- Sản
xuất thùng, can, thùng h́nh ống, xô, hộp ;
- Sản
xuất hộp kim loại đựng thức ăn,
hộp và ống tuưp có thể gập lại
được ; - Sản xuất các sản phẩm máy móc
có đinh vít ;
- Sản
xuất các động cơ (trừ động cơ
đồng hồ) như :Xoắn ốc, động
cơ thanh xoắn, các tấm lá trong động cơ ;
- Sản
xuất dây cáp kim loại, dải xếp nếp và các chi
tiết tương tự ;
- Sản
xuất dây cáp kim loại cách điện hoặc không cách
điện ;
- Sản
xuất các chi tiết được làm từ dây: dây gai, dây
rào dậu, vỉ, lưới, vải...
- Sản
xuất đinh hoặc ghim ;
- Sản
xuất đinh tán, ṿng đệm và các sản phẩm không
ren tương tự ;
- Sản
xuất các sản phẩm đinh vít
- Sản
xuất bulông, đai ốc và các sản phẩm có ren
tương tự ;
- Sản
xuất ḷ xo (trừ ḷ xo đồng hồ) như : Ḷ xo
lá, ḷ xo xoắn ốc, ḷ xo xoắn trôn ốc, lá cho ḷ xo ;
- Sản
xuất xích, trừ xích dẫn năng lượng ;
- Sản
xuất các chi tiết kim loại khác như :
+ Sản
xuất chân vịt tàu và cánh,
+ Mỏ
neo ,
+ Chuông,
+
Đường ray tàu hoả,
+ Móc gài,
khoá, bản lề.
- Sản
xuất nam châm vĩnh cửu, kim loại ;
- Sản
xuất b́nh của máy hút bụi kim loại ;l
- Sản
xuất huy hiệu và huân chương quân đội
bằng kim loại ;
-
Dụng cụ cuộn tóc kim loại, ô cầm tay kim
loại, lược.
Loại trừ:
- Sản
xuất thùng và bể chứa được phân vào nhóm
25120 (Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ
chứa đựng bằng kim loại);
- Sản
xuất gươm, đao được phân vào nhóm 25930
(Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và
đồ kim loại thông dụng);
- Sản
xuất ḷ xo đồng hồ đeo tay và treo tường
được phân vào nhóm 26520 (Sản xuất đồng
hồ);
- Sản
xuất dây và cáp cho truyền điện được
phân vào nhóm 27320 (Sản xuất dây, cáp điện và
điện tử khác);
- Sản
xuất xích truyền năng lượng được
phân vào nhóm 28140 (Sản xuất bi, bánh răng, hộp
số, các bộ phận điều khiển và truyền
chuyển động);
- Sản
xuất xe chở đồ trong siêu thị được
phân vào nhóm 30990 (Sản xuất phương tiện và
thiết bị vận tải khác chưa được
phân vào đâu);
- Sản
xuất đồ đạc kim loại được
phân vào nhóm 31009 (Sản xuất giường, tủ, bàn,
ghế bằng vật liệu khác);
- Sản
xuất dụng cụ thể thao được phân vào
nhóm 32300 (Sản xuất dụng cụ thể dục,
thể thao);
- Sản
xuất đồ chơi và tṛ chơi được phân
vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, tṛ chơi).
26:
SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ, MÁY
VI TÍNH VÀ SẢN PHẨM QUANG HỌC
Ngành này
gồm:
Sản
xuất máy tính, linh kiện máy tính, thiết bị
truyền thông và các sản phẩm điện tử cùng
loại cũng như sản xuất các linh kiện cho các
sản phẩm này.
Quá tŕnh
sản xuất của ngành này mang đặc tính riêng
bởi kiểu dáng và việc sử dụng bo mạch và
ứng dụng kỹ thuật với độ chuyên môn
hóa cao.
Ngành này
cũng gồm:
Sản
xuất điện tử tiêu dùng, đo lường,
kiểm nghiệm, thiết bị điều khiển,
bức xạ, thiết bị điện y học và
điện liệu pháp, thiết bị và dụng cụ
quang học, sản xuất phương tiện truyền
thông từ tính và quang học.
261 - 2610 - 26100: Sản
xuất linh kiện điện tử
Nhóm này
gồm: Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện
ứng dụng điện tử khác.
Cụ
thể:
- Sản
xuất tụ điện, điện tử;
- Sản
xuất điện trở, điện tử;
- Sản
xuất bộ mạch vi xử lư;
- Sản
xuất bo mạch điện tử;
- Sản
xuất ống điện tử;
- Sản
xuất liên kết điện tử;
- Sản
xuất mạch điện tích hợ;.
- Sản
xuất ống hai cực, bóng bán dẫn, bộ chia liên
quan;
- Sản
xuất phần cảm điện (cuộn cảm kháng,
cuộn dây, bộ chuyển), loại linh kiện
điện tử;
- Sản
xuất tinh thể điện tử và lắp ráp tinh
thể;
- Sản
xuất solenoit, bộ chuyển mạch và bộ chuyển
đổi cho các bộ phận điện tử;
- Sản
xuất chất bán dẫn, sản xuất chất tinh
chế và bán tinh chế; - Sản xuất thẻ giao
diện (âm thanh, video, điều khiển, mạng
lưới); - Sản xuất cấu kiện hiển
thị (plasma, polime, LCD);
- Sản
xuất bóng đèn di ot phát sáng (LED);
- Sản
xuất cáp, máy in, cáp màn h́nh, cáp USB…
Loại trừ:
- Sản
xuất thẻ thông minh, được phân vào nhóm 18110 (In
ấn);
- Sản
xuất môđem (thiết bị truyền tải)
được phân vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết
bị truyền thông);
- Sản
xuất màn h́nh vi tính và vô tuyến được phân vào
nhóm 26200 (Sản xuất máy vi tính và thiết bị
ngoại vi của máy vi tính), 26400 (Sản xuất sản
phẩm điện tử dân dụng);
- Sản
xuất ống tia X và phân chia bức xạ cùng loại
được phân vào nhóm 26600 (Sản xuất thiết
bị bức xạ, thiết bị điện tử
trong y học, điện liệu pháp);
- Sản
xuất thiết bị và dụng cụ quang học
được phân vào nhóm 26700 (Sản xuất thiết
bị và dụng cụ quang học);
- Sản
xuất bộ chia tách cùng loại cho các ứng dụng
điện tử được phân vào ngành 27 (Sản
xuất thiết bị điện);
- Sản
xuất đui bóng được phân vào nhóm 27101 (Sản
xuất môtơ, máy phát) ;
- Sản
xuất rơ le điện được phân vào nhóm 27101
(Sản xuất môtơ, máy phát) ;
- Sản
xuất thiết bị dây dẫn điện
được phân vào nhóm 27330 (Sản xuất thiết
bị dây dẫn điện các loại)
- Sản
xuất thiết bị hoàn chỉnh được phân chia
dựa trên cơ sở phân loại thiết bị
điện tử.
262 - 2620 - 26200: Sản
xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi
tính
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất và hoặc lắp ráp các máy tính điện tử
như màn h́nh, máy tính để bàn, máy chủ, máy xách tay; các
thiết bị ngoại vi máy tính như thiết bị
lưu trữ và thiết bị ra/ vào ( máy in, màn h́nh, bàn
phím). Có thể là máy tính tỷ biến, máy tính kỹ
thuật số hoặc lai. Máy tính kỹ thuật số,
loại điển h́nh nhất là các thiết bị có
thể thực hiện các công việc sau: (1) lưu các
chương tŕnh xử lư hoặc các chương tŕnh và
số liệu cần ngay cho việc thực hiện
một chương tŕnh; (2) có thể độc lập
được đặt chương tŕnh phù hợp
với các yêu cầu của người sử dụng; (3)
thực hiện các tính toán do người sử dụng yêu
cầu; và (4) thực hiện mà không cần có sự can thiệp
của con người một chương tŕnh xử lư yêu
cầu máy tính thay đổi các thao tác của nó theo các
quyết định logic trong khi chạy. Máy tính tỷ
biến có thể có các mô h́nh toán và bao gồm ít nhất
kiểm soát tỷ biến và các yếu tố chương
tŕnh.
Cụ
thể:
- Sản
xuất máy vi tính để bàn ;
- Sản
xuất máy vi tính xách tay ;
- Sản
xuất máy chủ ;
- Sản
xuất máy tính cầm tay (PDA) ;
- Sản
xuất ổ đĩa từ, đĩa flash và các
thiết bị lưu khác ;
- Sản xuất ổ đĩa
quang học (ví dụ CD-RW, CD-ROM, DVD-ROM, DVD-RW) ;
- Sản
xuất máy in ;
- Sản
xuất màn h́nh ;
- Sản
xuất bàn phím ;
- Sản
xuất các loại chuột, que điều khiển và các
thiết bị kiểm tra ;
- Sản
xuất các giao diện máy tính ;
- Sản
xuất máy quét, bao gồm máy quét mă thanh ;
- Sản
xuất máy đọc thẻ thông minh ;
- Sản
xuất mũ ảo ;
- Sản
xuất máy chiếu.
Nhóm này
cũng gồm:
- Sản xuất các cổng máy tính
như máy rút tiền tự động (ATM), máy bán hàng (POS),
không hoạt động theo cơ khí ;
- Sản
xuất thiết bị văn pḥng đa chức năng
như máy liên hợp fax-copy-quét.
Loại trừ:
- Sao
bản ghi âm thanh được phân vào nhóm 18200 (Sao chép
bản ghi các loại) ;
- Sản
xuất các linh kiện điện tử và các thiết
bị điện tử sử dụng trong máy
tính và các
thiết bị ngoại vi được phân vào nhóm 26100
(Sản xuất linh kiện điện tử) ;
- Sản
xuất các modem máy tính trong/ ngoài được phân vào nhóm
26100 (Sản xuất linh kiện điện tử) ;
- Sản
xuất các giao diện, modun và thiết bị lắp
được phân vào nhóm 26100 (Sản xuất linh kiện
điện tử)
- Sản
xuất modem, các thiết bị dẫn được phân
vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết bị truyền thông) ;
- Sản
xuất các thiết bị truyền liên lạc kỹ
thuật số, thiết bị truyền số liệu (ví
dụ cầu, cổng) được phân vào nhóm 26300
(Sản xuất thiết bị truyền thông) ;
- Sản
xuất thiết bị điện tử tiêu dùng, như
máy chạy CD và DVD được phân vào nhóm 26400 (Sản
xuất sản phẩm điện tử dân dụng) ;
- Sản
xuất màn h́nh vô tuyến và màn h́nh hiển thị
được phân vào nhóm 26400 (Sản xuất sản
phẩm điện tử dân dụng) ;
- Sản
xuất các chương tŕnh tṛ chơi điện tử
được phân vào nhóm 26400 (Sản xuất sản
phẩm điện tử dân dụng) ;
- Sản
xuất phương tiện quang học hoặc từ tính
sử dụng trong các thiết bị máy tính hoặc thiết
bị khác được phân vào nhóm 26800 (Sản xuất
băng, đĩa từ tính và quang học).
263 - 2630
- 26300: Sản xuất thiết bị truyền thông
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất thiết bị truyền dữ liệu và
điện thoại được sử dụng
để chuyển tín hiệu điện tử thông qua
dây dẫn hoặc không khí như đài phát thanh và trạm
vô tuyến và các thiết bị truyền thông không dây ;
- Sản
xuất thiết bị chuyển mạch văn pḥng trung
tâm ;
- Sản
xuất điện thoại không dây ;
- Sản
xuất thiết bị đổi nhánh riêng (PBX) ;
- Sản
xuất điện thoại và máy fax, bao gồm máy trả
lời điện thoại ;
- Sản
xuất thiết bị truyền dữ liệu, như
cầu, đường, cổng ra vào ;
- Sản
xuất ăngten thu phát;
- Sản
xuất thiết bị cáp vô tuyến;
- Sản
xuất máy nhắn tin;
- Sản
xuất điện thoại di động;
- Sản
xuất thiết bị truyền thông di động;
- Sản
xuất thiết bị trong pḥng thu vô tuyến và truyền
thanh, bao gồm cả các máy quay phim;
- Sản
xuất môdem, thiết bị truyền tải;
- Sản
xuất hệ thống chuông chống trộm và đèn báo
động, gửi dấu hiệu đến một
trạm điều khiển;
- Sản
xuất thiết bị chuyển đổi tivi và đài;
- Sản
xuất thiết bị hồng ngoại (ví dụ như
điều khiển từ xa).
Loại trừ:
- Sản
xuất máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính
được phân vào nhóm 26200 (Sản xuất máy vi tính và
thiết bị ngoại vi của máy vi tính);
- Sản
xuất thiết bị thu thanh và thu h́nh gia dụng
được phân vào nhóm 26400 (Sản xuất sản
phẩm điện tử dân dụng);
- Sản xuất thiết bị
linh kiện điện tử và cụm lắp ráp
được sử dụng thiết bị truyền
thông, được phân vào nhóm 26100 (Sản xuất linh
kiện điện tử);
- Sản
xuất môdem bên trong/bên ngoài máy vi tính (dạng máy vi tính cá
nhân) được phân vào nhóm 26100 (Sản xuất linh
kiện điện tử);
- Sản
xuất bảng ghi tỷ số điện tử
được phân vào nhóm 27900 (Sản xuất thiết
bị điện khác);
- Sản
xuất đèn giao thông được phân vào nhóm 27900
(Sản xuất thiết bị điện khác).
264 - 2640 - 26400: Sản
xuất sản phẩm điện tử dân dụng
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất thiết bị âm thanh và video điện tử cho
giải trí gia đ́nh, xe có động cơ, hệ
thống truyền thanh và thiết bị khuyếch
đại âm thanh;
- Sản
xuất đầu máy viđêô và thiết bị sao chép;
- Sản
xuất tivi;
- Sản
xuất màn h́nh vô tuyến;
- Sản
xuất hệ thống thu thanh và sao chép;
- Sản
xuất thiết bị âm thanh nổi;
- Sản
xuất máy thu radio;
- Sản
xuất hệ thống loa phóng thanh;
- Sản
xuất loại video camera kiểu hộ gia đ́nh;
- Sản
xuất máy hát tự động;
- Sản
xuất máy khuyếch đại cho nhạc cụ và hệ
thống truyền thanh;
- Sản
xuất micrô;
- Sản
xuất đầu DVD, CD;
- Sản
xuất máy karaokê;
- Sản
xuất tai nghe (ví dụ như dùng cho rađiô, máy rađiô
âm thanh nổi, máy tính);
- Sản
xuất bảng điều khiển của các
chương tŕnh tṛ chơi viđeo.
Loại trừ:
- Tái
sản xuất thiết bị ghi âm truyền thông (máy tính
truyền thông, âm thanh, viđêô...) được phân vào nhóm
18200 (Sao chép bản ghi các loại);
- Sản
xuất thiết bị máy tính ngoại vi và màn h́nh máy tính
được phân vào nhóm 26200 (Sản xuất máy vi tính và
thiết bị ngoại vi của máy vi tính);
- Sản
xuất máy trả lời điện thoại
được phân vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết
bị truyền thông);
- Sản
xuất thiết bị nhắn tin được phân vào
nhóm 26300 (Sản xuất thiết bị truyền thông);
- Sản xuất thiết bị
điều khiển từ xa (rađiô và hồng ngoại)
được phân vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết
bị truyền thông);
- Sản
xuất camera và thiết bị phát thanh khác được
phân vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết bị truyền
thông);
- Sản
xuất thiết bị thu thanh như thiết bị tái
sản xuất, ăngte thu phát, video thương mại
được phân vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết
bị truyền thông);
- Sản
xuất chương tŕnh tṛ chơi điện tử
với các phần mềm cố định
được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ
chơi, tṛ chơi).
265: Sản xuất
thiết bị đo lường, kiểm tra, định
hướng và điều khiển; sản xuất
đồng hồ
Nhóm này
gồm: Sản xuất các hệ thống và thiết
bị kiểm tra, định hướng, điều
khiển dùng cho các mục đích chuyên ngành hay không chuyên
ngành khác nhau; bao gồm các thiết bị đo thời gian
như đồng hồ để bàn, treo tường và
các thiết bị liên quan.
2651 - 26510: Sản xuất
thiết bị đo lường, kiểm tra, định
hướng và điều khiển
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất các hệ thống và thiết bị t́m kiếm,
thăm ḍ, định hướng, thiết bị dùng trong
hàng không, hàng hải; các máy điều khiển và
điều chỉnh ứng dụng tự động,
như ḷ, điều hoà, tủ lạnh và các thiết
bị khác; các dụng cụ thiết bị đo
lường, hiển thị, thu thanh, truyền tải và
kiểm soát các thông số hoạt động công nghiệp
như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất,
độ bụi, độ cháy, ḍng chảy, mức
độ, độ dính, mật độ, axit, độ
tập trung, sự luân phiên; đo tổng số (như
côngtơ), dụng cụ đo độ cháy và tính toán;
dụng cụ đo và kiểm tra các tính chất
điện năng và dấu hiệu điện tử;
hệ thống dụng cụ và dụng cụ phân tích thí
nghiệm thành phần hoá học và vật lư hay độ
đông đặc các mẫu vật liệu rắn,
lỏng, khí và tổng hợp; máy đồng hồ và
thời gian, công cụ kiểm tra và đo lường khác
và các bộ phận của nó.
Cụ
thể:
- Sản
xuất động cơ máy bay;
- Sản
xuất thiết bị kiểm tra mức khí thải
tự động;
- Sản
xuất thiết bị khí tượng;
- Sản
xuất thiết bị kiểm tra đặc tính vật
lư;
- Sản
xuất máy ghi tim vật lư;
- Sản
xuất thiết bị đo lường điện
năng và dấu hiệu điện tử (bao gồm
cả viễn thông);
- Sản
xuất dụng cụ phát hiện phóng xạ và dụng
cụ chỉ huy;
- Sản
xuất thiết bị cho điều tra;
- Sản
xuất nhiệt kế lỏng trong kính và loại
lưỡng kim (trừ y tế);
- Sản
xuất máy đo độ ẩm;
- Sản
xuất thiết bị kiểm soát giới hạn thuỷ
lực;
- Sản
xuất thiết bị kiểm soát lửa và nhiệt;
- Sản
xuất quang phổ kế;
- Sản
xuất máy đo khí;
- Sản
xuất công tơ đo lượng tiêu dùng (như
nước, gas);
- Sản
xuất máy đo ḍng chảy và thiết bị đếm;
- Sản
xuất máy đếm;
- Sản
xuất máy ḍ quặng, máy đo độ rung, máy ḍ t́m kim
loại;
- Sản
xuất thu thanh máy bay, kiểm tra, đo lường,
định hướng, thiết bị hàng không, hàng
hải, bao gồm phao âm.;
- Sản
xuất thiết bị GPS;
- Sản
xuất thiết bị kiểm soát môi trường và
điều khiển tự động;
- Sản
xuất thiết bị đo lường và ghi (ví dụ
đo ánh sáng);
- Sản
xuất máy giám sát hành động;
- Sản
xuất dụng cụ phân tích thí nghiệm (ví dụ
thiết bị phân tích mẫu máu);
- Sản
xuất thiết bị chưng cất trong pḥng thí
nghiệm, máy li tâm, máy siêu âm;
- Sản
xuất thiết bị cân, đo, lông ấp dùng trong pḥng thí
nghiệm;
- Sản
xuất các thiết bị đo lường khác như máy
ḍ phóng xạ, máy ḍ t́m, đo độ ẩm, đo khí
tượng.
Loại trừ:
- Sản
xuất máy trả lời điện thoại
được phân vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết
bị truyền thông);
- Sản
xuất thiết bị kiểm tra y tế được
phân vào nhóm 26600 (Sản xuất thiết bị bức
xạ, thiết bị điện tử trong y học,
điện liệu pháp);
- Sản
xuất thiết bị định vị quang học
được phân vào nhóm 26700 (Sản xuất thiết
bị và dụng cụ quang học);
- Sản
xuất máy ghi điều lọc được phân vào nhóm
28170 (Sản xuất máy móc và thiết bị văn pḥng
(trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi
tính));
- Sản
xuất thiết bị đo lường cơ khí
đơn giản ( như băng, compa) xem sản xuất
phân theo các vật liệu chính được sử
dụng;
- Sản
xuất thiết bị kiểm soát các quá tŕnh sản
xuất công nghiệp được phân vào nhóm 33200
(Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp).
2652 - 26520: Sản xuất
đồng hồ
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất đồng hồ đeo tay và treo tường và
thiết bị đo thời gian và các linh kiện của
nó;
- Sản
xuất các loại đồng hồ đeo tay, treo
tường, bao gồm đồng hồ dạng tấm;
- Sản
xuất hộp đựng đồng hồ treo
tường và đeo tay, bao gồm cả hộp bằng
kim loại quư;
- Sản
xuất thiết bị ghi thời gian và thiết bị
đo lường, hoặc hiển thị khoảng cách
thời gian có kim đồng hồ hoặc có mô tơ
đồng bộ như:
+ Máy
đo thời gian dừng nghỉ,
+
Đồng hồ,
+ Dấu
đóng ngày/giờ,
+ Máy
đo quá tŕnh.
- Sản
xuất máy chuyển đổi thời gian và các máy
ngắt khác có gắn kim đồng hồ hoặc mô tơ
đồng bộ như: Khoá hẹn giờ ;
- Sản
xuất các linh kiện cho đồng hồ treo
tường và đeo tay như :
+ Kim
đồng hồ các loại,
+ Ḷ xo,
mặt đồng hồ, đĩa, cầu và các bộ
phận khác của đồng hồ,
+ Vỏ
bọc đồng hồ bằng mọi chất liệu.
Loại trừ:
- Sản xuất dây đeo
đồng hồ phi kim (bằng vải, da, nhựa)
được phân vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi sách
và các loại tương tự, sản xuất yên
đệm);
- Sản
xuất dây đeo đồng hồ bằng kim loại quư
được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ
kim hoàn và chi tiết liên quan);
- Sản
xuất dây đồng hồ bằng kim loại
thường được phân vào nhóm 32120 (Sản
xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan).
266 - 2660 - 26600: Sản
xuất thiết bị bức xạ, thiết bị
điện tử trong y học, điện liệu pháp
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất máy móc cơ điện học, điện
liệu pháp như thiết bị cộng hưởng
từ tính, thiết bị siêu âm y tế, thiết bị
trợ thính, máy ghi điện tim, thiết bị nội
soi cơ điện học, sản xuất máy bức
xạ và ống ứng dụng, như chuẩn đoán y
tế, chữa bệnh y tế, công nghiệp, đánh giá
nghiên cứu và khoa học. Bức xạ có thể
dưới dạng tia bêta, tia gama, tia X, và các bức xạ
ion khác.
Cụ
thể:
- Sản
xuất máy và ống bức xạ (ví dụ công nghiệp,
chuẩn đoán y tế, chữa bệnh y tế, nghiên
cứu, khoa học);
- Sản
xuất thiết bị tia X;
- Sản
xuất máy quét CT;
- Sản
xuất máy quét PET; - Sản xuất thiết bị MRI;
- Sản
xuất thiết bị laser y tế;
- Sản
xuất thiết bị nội soi y tế;
- Sản
xuất thiết bị bức xạ kiểm tra, diệt
khuẩn thức ăn và sữa.
Loại trừ: Sản xuất
giường thuộc da, được phân vào nhóm 2829
(Sản xuất máy chuyên dụng khác).
267 - 2670 - 26700: Sản
xuất thiết bị và dụng cụ quang học
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất dụng cụ và thấu kính quang học, như
ống nḥm, kính hiển vi (trừ electron, proton), kính thiên
văn, kính lăng trụ, thấu kính; thấu kính phủ
ngoài hoặc đánh bóng (trừ kính mắt); thấu kính
khung (trừ kính mắt) và sản xuất thiết bị
chụp ảnh như camera và máy đo ánh sáng.
Cụ
thể:
- Sản
xuất gương quang học;
- Sản
xuất thiết bị súng ngắn quang học;
- Sản
xuất thiết bị định vị quang học;
- Sản
xuất dụng cụ phóng đại quang học;
- Sản
xuất dụng cụ quang học chính xác;
- Sản
xuất máy so mẫu quang học;
- Sản
xuất camera (quang học, kỹ thuật số);
- Sản
xuất máy chiếu h́nh ảnh động và slide;
- Sản
xuất máy chiếu sử dụng đèn;
- Sản
xuất dụng cụ đo lường quang học và
kiểm tra (thiết bị điều khiển cháy, máy
đo ánh sáng nhiếp ảnh, t́m tầm ngắm);
- Sản
xuất thấu kính, siêu âm
quang học, ống nḥm, kính thiên văn;
- Sản
xuất thiết bị laser.
Loại trừ:
- Sản
xuất máy chiếu dùng cho vi tính được phân vào nhóm
26200 (Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi
của máy vi tính);
- Sản
xuất TV thương mại và viđêô camera
được phân vào nhóm 26300 (Sản xuất thiết
bị truyền thông);
- Sản
xuất viđêô camera dùng cho gia đ́nh được phân
vào nhóm 26400 (Sản xuất sản phẩm điện
tử dân dụng);
- Sản
xuất các thiết bị hoàn thiện sử dụng các
cấu kiện lase được phân vào nhóm 26600 (Sản
xuất thiết bị bức xạ, thiết bị
điện tử trong y học, điện liệu pháp);
- Sản
xuất máy photocopy được phân vào nhóm 28170 (Sản
xuất máy móc và thiết bị văn pḥng (trừ máy tính
và thiết bị ngoại vi của máy tính);
- Sản
xuất hàng hoá thiết bị chữa mắt
được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết
bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
268 - 2680 - 26800: Sản
xuất băng, đĩa từ tính và quang học
Nhóm này
gồm: Sản xuất thiết bị truyền thông thu âm
quang học và từ tính, như băng video và casset từ
tính trắng, đĩa trắng, đĩa quang học
trắng và thiết bị truyền thông tốc độ
cao...
Loại trừ : Tái sản xuất
thiết bị thu thanh (truyền thông kỹ thuật
số, âm thanh, video...) được phân vào nhóm 18200 (Sao
chép bản ghi các loại).
27:
SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN
Ngành này
gồm:Sản xuất các sản phẩm sản xuất,
phân phối và sử dụng năng lượng
điện. Ngành này cũng gồm sản xuất đèn
điện, thiết bị phát tín hiệu và các thiết
bị điện gia đ́nh.
Loại trừ: Sản xuất sản
phẩm điện tử được phân vào ngành 26
(Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính
và sản phẩm quang học).
271 - 2710: Sản xuất mô
tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị
phân phối và điều khiển điện
Nhóm này
gồm: Sản xuất năng lượng, phân phối và
chuyển tải đặc biệt; máy phát điện,
tập trung; bộ chuyển mạch và tổng đài;
rơle và điều khiển công nghiệp. Thiết
bị điện trong nhóm này phân theo mức độ
điện trở.
27101: Sản xuất mô
tơ, máy phát
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất máy biến đổi phân phối điện;
- Sản
xuất máy chuyển đổi hàn bằng một cung
lửa điện;
- Sản
xuất đá balat huỳnh quang (như máy biến thế);
- Sản
xuất máy phát điện (trừ máy khởi động
đốt cháy nội sinh);
- Sản
xuất máy phát điện (trừ máy dao điện
nạp pin cho máy đốt cháy nội sinh);
- Sản
xuất bộ phát điện (trừ các bộ phát
điện tubin).
27102: Sản xuất
biến thế điện, thiết bị phân phối và
điều khiển điện
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất máy chuyển đổi phụ, phân phối năng
lượng điện; - Sản xuất máy điều
chỉnh truyền và phân phối điện;
- Sản
xuất bảng kiểm soát phân phối điện;
- Sản
xuất máy tách mạch điện, năng lượng;
- Sản
xuất bảng điều khiển, phân phối năng
lượng điện;
- Sản
xuất ống dẫn cho máy tổng đài điện
cơ;
- Sản
xuất cầu ch́, điện;
- Sản
xuất thiết bị chuyển năng lượng;
- Sản
xuất bộ chuyển, năng lượng điện
(trừ nút bấm, khoá, sôlênôit (cuộn dây kim loại
trở nên có từ tính khi có ḍng điện đi qua
cuộn dây đó), lẫy khoá);
- Sản
xuất bộ phát điện chuyển căn bản;
-
Cuộn lại lơi trong các nhà máy.
Loại trừ:
- Sản
xuất máy chuyển và biến đổi loại
điện được phân vào nhóm 26100 (Sản xuất
linh kiện điện tử);
- Sản
xuất dụng cụ điều khiển môi
trường và thiết bị kiểm soát các quy tŕnh công
nghiệp, được phân vào nhóm 26510 (Sản xuất
thiết bị đo lường, kiểm tra, định
hướng và điều khiển);
- Sản
xuất bộ chuyển mạch điện, như nút
bấm, khoá chuyển được phân vào nhóm 27330
(Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các
loại);
- Sản
xuất thiết bị hàn điện được phân
vào nhóm 27900 (Sản xuất thiết bị điện
khác);
- Sản
xuất máy đổi điện, chuyển ḍng
điện được phân vào nhóm 27900 (Sản xuất
thiết bị điện khác);
- Sản
xuất bộ phát điện tubin được phân vào
nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin (trừ
động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy));
- Sản
xuất máy khởi động và máy phát điện cho
cơ khí cháy nội sinh được phân vào nhóm 29300
(Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ
cho xe có động cơ và động cơ xe).
272 - 2720 - 27200: Sản
xuất pin và ắc quy
Nhóm này
gồm: Sản xuất pin xạc lại được và
pin không xạc lại được. Cụ thể:
- Sản
xuất pin và ắc quy: Pin có
dioxit mangan, dioxit thuỷ ngân, ôxit bạc...
- Sản
xuất ắc quy điện, bao gồm các phần như
: Tấm ngăn, b́nh ắc quy, vỏ bọc;
- Sản
xuất ắc quy axit ch́;
- Sản
xuất ắc quy nitrat camium; - Sản xuất ắc quy
NiMH;
- Sản
xuất ắc quy Lithi;
- Sản
xuất ắc quy khô;
- Sản
xuất ắc quy nước.
273: Sản xuất dây và
thiết bị dây dẫn
Nhóm này
gồm: Sản xuất thiết bị dây dẫn mang
điện và thiết bị dây dẫn không mang
điện cho mạch điện dẫn bằng mọi
chất liệu.
Nhóm này
cũng gồm: Sản xuất dây cách điện và sợi
cáp quang học.
2731 - 27310: Sản xuất
dây cáp, sợi cáp quang học
Nhóm này
gồm: Sản xuất sợi cáp quang truyền số
liệu hoặc truyền h́nh ảnh động.
Loại trừ:
- Sản
xuất sợi thuỷ tinh được phân vào nhóm 23100
(Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ
thủy tinh);
- Sản
xuất bộ sợi cáp quang có thiết bị nối
hoặc có gắn các bộ phận, tuỳ thuộc vào
ứng dụng được phân vào nhóm 26100 (Sản
xuất linh kiện điện tử).
2732 - 27320: Sản xuất
dây, cáp điện và điện tử khác
Nhóm này
gồm: Sản xuất dây và cáp sợi tách biệt từ
sắt, đồng, nhôm. Loại
trừ:
- Sản
xuất (kéo) dây được phân vào nhóm 24100 (Sản
xuất sắt, thép, gang), 24200 (Sản xuất kim loại
màu và kim loại quư);
- Sản
xuất cáp máy tính, cáp máy in, cáp USB, và các hệ thống cáp
tương tự được phân vào nhóm 26100 (Sản
xuất linh kiện điện tử);
- Sản
xuất bộ dây cáp, vỏ bọc dây điện và các
bộ dây cáp tương tự hoặc các linh kiện dùng
trong các ứng dụng tự động được
phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng và bộ phận
phụ trợ cho xe có động cơ và động
cơ xe).
2733 - 27330: Sản xuất
thiết bị dây dẫn điện các loại
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất các thiết bị dây dẫn mang điện và không
mang điện bằng bất cứ vật liệu nào,
Cụ
thể:
- Sản
xuất thanh ray xe buưt, dây dẫn điện (trừ
loại mạch chuyển); - Sản xuất GFCI (ngắt
mạch ṛ ngầm);
- Sản
xuất kẹp đèn;
- Sản
xuất cột và cuộn chống sét;
- Sản xuất bộ phận
ngắt mạch cho dây dẫn điện (ứng suất,
nút bấm, lẫy khoá);
- Sản
xuất ổ cắm, dây dẫn điện;
- Sản
xuất hộp đựng dây điện (ví dụ mối
nối, công tắc);
- Sản
xuất cáp, máy móc, điện;
- Sản
xuất thiết bị nối và dẫn;
- Sản
xuất cực chuyển giao và mạch nối phần
cứng;
- Sản
xuất thiết bị dây dẫn không mang điện
bằng nhựa bao gồm cáp điện nhựa, hộp
đựng mối nối hai mạch điện bằng
nhựa, bàn rà, máy nối cực bằng nhựa và các
thiết bị tương tự.
Loại trừ:
- Sản
xuất cách điện bằng thuỷ tinh và gốm
được phân vào nhóm 23930 (Sản xuất sản
phẩm gốm, sứ khác);
- Sản
xuất linh kiện nối điện, đui đèn, công
tắc được phân vào nhóm 26100 (Sản xuất linh
kiện điện tử).
274 - 2740 - 27400: Sản
xuất thiết bị điện chiếu sáng
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất đèn tṛn hoặc đèn ống, các bộ phận
hoặc linh kiện (trừ những chỗ thuỷ tinh
rỗng của đèn ống); các vật điện
chiếu sáng (trừ xe điện); thiết bị
chiếu sáng không dùng điện; chụp đèn (trừ loại
bằng thuỷ tinh và nhựa); linh kiện các vật
chiếu sáng (trừ dây dẫn mang điện). Sản
xuất thiết bị chiếu sáng không dùng điện
cũng thuộc nhóm này.
Cụ
thể:
- Sản
xuất vật phóng điện, đèn nóng sáng, đèn
huỳnh quang, đèn tia cực tím, đèn dùng hồng
ngoại,…đèn, thiết bị phụ và bóng đèn;
- Sản
xuất thiết bị chiếu sáng treo cố định
trên trần nhà; - Sản xuất đèn treo nhiều
ngọn;
- Sản
xuất đèn bàn (đồ chiếu sáng cố
định); - Sản xuất thiết bị chăng
đèn trên cây Nôel; - Sản xuất ḷ sưởi
điện;
- Sản
xuất đèn flash;
- Sản
xuất đèn điện diệt côn trùng;
- Sản
xuất đèn lồng (cacbua, điện, gas, dầu
lửa);
- Sản
xuất thiết bị chiếu sáng cho các phương
tiện giao thông (trừ xe cộ);
- Sản
xuất thiết bị chiếu sáng cố định trên
đường phố (trừ đèn giao thông);
- Sản
xuất thiết bị chiếu sáng cho xe cộ (ví dụ
cho xe máy, máy bay, tàu thuỷ).
Loại trừ:
- Sản
xuất đồ thuỷ tinh và bộ phận bằng
thủy tinh dùng cho đồ chiếu sáng được
phân vào nhóm 23100 (Sản xuất thủy tinh và sản
phẩm từ thủy tinh);
- Sản
xuất thiết bị dây dẫn mang điện dùng cho
đồ chiếu sáng cố định được
phân vào nhóm 27330 (Sản xuất thiết bị dây dẫn
điện các loại);
- Sản
xuất quạt trần hoặc quạt pḥng tắm có
gắn thiết bị chiếu sáng cố định
được phân vào nhóm 27500 (Sản xuất đồ
điện dân dụng);
- Sản
xuất thiết bị dấu hiệu bằng điện
như đèn giao thông và thiết bị dấu
hiệu
cho người đi trên đường được
phân vào nhóm 27900 (Sản xuất thiết bị điện
khác).
275 - 2750 - 27500: Sản
xuất đồ điện dân dụng
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất các thiết bị điện nhỏ và đồ
gia dụng bằng điện, máy hút bụi dùng trong gia
đ́nh, quạt gia dụng, máy giặt gia dụng, máy lau
sàn điện gia dụng, thiết bị là, thiết
bị nấu ăn gia dụng, tủ lạnh gia dụng,
tủ ướp lạnh, các thiết bị gia dụng
chính bằng điện hoặc không bằng điện,
như máy rửa bát, b́nh đun nước, máy nghiền
rác. Nhóm này bao gồm các thiết bị có điện, gas
hoặc các nguồn năng lượng khác.
Cụ
thể:
- Sản
xuất các thiết bị điện gia dụng như:
Tủ lạnh, tủ ướp lạnh, máy rửa bát, máy
giặt và sấy khô, máy hút bụi, máy lau sàn,máy nghiền
rác, máy xay, nghiền, ép hoa quả, mở hộp, máy cạo
râu điện, đánh răng điện, và các thiết
bị dùng cho cá nhân bằng điện khác, máy mài
dao,quạt thông gió;
- Sản
xuất các thiết bị gia dụng nhiệt điện
như : máy đun nước bằng điện, chăn
điện, máy sấy, lược, bàn chải, cuộn tóc
bằng điện, bàn là điện, máy sưởi và
quạt gia dụng, ḷ điện,ḷ vi sóng, bếp
điện, ḷ nướng bánh, máy pha cà phê, chảo rán, quay,
nướng, hấp, điện trở,...
- Sản
xuất thiết bị nấu và làm nóng gia dụng không dùng
điện như:
+ Máy
sưởi không dùng điện, vỉ nướng, ḷ,
ấm đun nước, thiết bị nấu ăn,
sấy bát.
Loại trừ:
- Sản
xuất tủ lạnh và máy ướp lạnh dùng cho
thương mại và công nghiệp, điều hoà
nhiệt độ pḥng, quạt treo, ḷ sưởi vĩnh
cửu, quạt thông hơi, hút gió, đồ đun
nấu, máy giặt thương mại, giặt khô, máy hút
bụi thương mại công nghiệp và trong công sở
được phân vào ngành 28 (Sản xuất máy móc,
thiết bị chưa được phân vào đâu);
- Sản
xuất máy khâu gia dụng được phân vào nhóm 28260
(Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da);
- Lắp
đặt hệ thống máy hút bụi trung tâm
được phân vào nhóm 43290 (Lắp đặt hệ
thống xây dựng khác).
279 - 2790 - 27900: Sản
xuất thiết bị điện khác
Nhóm này gồm:
Sản
xuất các thiết bị điện hỗn hợp khác
không phải là máy phát, mô tơ hay máy truyền tải
điện năng, pin, ắc quy, dây dẫn, thiết
bị có dây dẫn, thiết bị chiếu sáng và thiết
bị điện gia dụng.
Cụ
thể:
- Sản
xuất sạc ăcquy ở trạng thái rắn;
- Sản
xuất thiết bị đóng mở cửa bằng
điện;
- Sản
xuất chuông điện;
- Sản
xuất dây phụ trợ được làm từ dây cách
điện;
- Sản
xuất máy làm sạch siêu âm (trừ thí nghiệm và nha khoa);
- Sản
xuất máy đổi điện trạng thái rắn, máy
đổi điện, pin nhiên liệu, cung cấp năng
lượng điều chỉnh và không điều
chỉnh, cung cấp năng lượng liên tục;
- Sản
xuất máy cung cấp năng lượng liên tục (UPS);
- Sản
xuất máy triệt sự trào;
- Sản
xuất dây dụng cụ, dây phụ trợ và các bộ dây
điện khác với dây và kết nối cách điện;
- Sản xuất điện
cực cacbon và graphit, kết nối, các sản phẩm
cacbon và graphit điện khác;
- Sản
xuất máy thực hành gia tốc;
- Sản
xuất tụ điện, điện trở, và các
thiết bị tương tự, máy gia tốc;
- Sản
xuất súng cầm tay hàn sắt;
- Sản
xuất nam châm điện;
- Sản
xuất c̣i báo động;
- Sản
xuất bảng ghi tỉ số điện tử;
- Sản
xuất các thiết bị tín hiệu như đèn giao thông
và thiết bị dấu hiệu bộ hành;
- Sản
xuất vật cách điện (trừ bằng thuỷ tinh
và sứ), dây cáp kim loại cơ bản; - Sản xuất
các thiết bị và cấu kiện điện dùng trong các
động cơ đốt trong; - Sản xuất các
thiết bị hàn điện, bao gồm máy hàn thép cầm
tay.
Loại trừ:
- Sản
xuất vật cách điện bằng sứ
được phân vào nhóm 23930 (Sản xuất sản
phẩm gốm sứ khác);
- Sản
xuất sợi và các sản phẩm cácbon hoặc graphit
được phân vào nhóm 23990 (Sản xuất sản
phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa
được phân vào đâu);
- Sản
xuất máy chỉnh lưu loại linh kiện điện,
mạch điện chỉnh điện áp, mạch
điện đổi năng lượng, tụ
điện, điện trở, và các thiết bị khác
được phân vào nhóm 26100 (Sản xuất linh kiện
điện tử);
- Sản
xuất máy biến thế, môtơ, công tắc, rơle,
điều khiển công nghiệp được phân vào
nhóm 2710 (Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế
điện, thiết bị phân phối và điều
khiển điện);
- Sản
xuất ăcquy được phân vào nhóm 27200 (Sản
xuất pin và ắc quy);
- Sản
xuất dây truyền thông và truyền tải năng
lượng, thiết bị dây dẫn mang điện và
không mang điện được phân vào nhóm 27330 (Sản
xuất thiết bị dây dẫn điện các loại);
- Sản
xuất thiết bị chiếu sáng được phân vào
nhóm 27400 (Sản xuất thiết bị chiếu sáng);
- Sản
xuất thiết bị gia dụng được phân vào
nhóm 27500 (Sản xuất đồ điện dân dụng);
- Sản
xuất thiết bị hàn không dùng điện
được phân vào nhóm 28190 (Sản xuất máy thông
dụng khác);
- Sản
xuất miếng đệm cácbon và graphit được
phân vào nhóm 28190 (Sản xuất máy thông dụng khác);
- Sản
xuất thiết bị điện dùng cho mô tô như máy
phát, máy biến thế, ổ cắm, hệ thống
cửa sổ và cửa ra vào bằng điện, máy điều
chỉnh điện thế được phân vàonhóm 29300
(Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ
cho xe có động cơ và động cơ xe);
- Sản
xuất các thiết bị báo hiệu cơ khí hay
điện cơ, các thiết bị kiểm soát giao thông và
an toàn cho đường sắt, tàu điện, thuyền
bè, đường bộ, thiết bị dừng
đỗ, sân bay được phân vào nhóm 30200 (Sản
xuất đầu máy xe lửa, xe điện và toa xe).
28: SẢN XUẤT MÁY MÓC,
THIẾT BỊ CHƯA ĐƯỢC PHÂN VÀO ĐÂU
Ngành này
gồm: Sản xuất máy móc và thiết bị hoạt
động độc lập với nguyên liệu về
mặt cơ khí hoặc nhiệt hoặc thực hiện
các tác động lên nguyên liệu (như cân và đóng gói),
bao gồm các linh kiện cơ khí mà sản sinh và ứng
dụng lực, và bất kỳ linh kiện ban đầu
nào được sản xuất, các thiết bị
cố định, di động hoặc cầm tay, không
kể chúng được thiết kế cho công nghiệp,
xây dựng, kỹ thuật dân dụng, nông nghiệp
hoặc gia dụng. Sản xuất các thiết bị
đặc biệt cho vận tải hành khách và hàng hoá trong
phạm vi liên quan cũng thuộc ngành này.
Ngành này
cũng gồm:
- Sản
xuất các máy mục đích đặc biệt chưa
được phân vào đâu trong bảng phân ngành cho dù có
được dùng trong các quá tŕnh sản xuất hay không, như
thiết bị gây cười trong các hội chợ,
thiết bị dành cho tṛ chơi bowling…
- Sản
xuất các sản phẩm kim loại sử dụng chung
(Ngành 25), thiết bị liên quan đến điều
khiển, thiết bị máy tính, thiết bị đo
lường và kiểm tra, phân phối điện và máy móc
điều khiển (Ngành 26 và 27) và xe có động cơ
dùng cho mục đích chung (Ngành 29 và 30).
281: Sản xuất máy thông
dụng
Nhóm này
gồm: Sản xuất máy dùng cho mục đích chung,
tức là máy được sử dụng trong nhiều
ngành của VSIC. Nó có thể bao gồm sản xuất các
cấu kiện sử dụng trong sản xuất nhiều
máy khác hoặc sản xuất các máy móc hỗ trợ cho
hoạt động của các ngành khác.
2811 - 28110: Sản xuất
động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô
tô, mô tô và xe máy)
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất máy pitông đốt trong và các bộ phận
tương tự, trừ môtô, máy bay và máy đẩy
như:
+
Động cơ thuỷ lực,
+
Động cơ đường sắt.
- Sản
xuất pitông, ṿng pitông, bộ chế hoà khí và chế hoà khí
dùng cho các loại động cơ đốt trong,
động cơ diesel ;
- Sản
xuất van đóng mở của động cơ
đốt trong;
- Sản
xuất tuabin và các bộ phận của:
+ Tuabin
hơi nước và tubin hơi nước khác,
+ Tuabin
hyđro, bánh xe nước, máy điều chỉnh,
+ Tuabin
gió,
+ Tuabin
gas, trừ động cơ phản lực và động
cơ chân vịt cho động cơ đẩy của máy
bay,
+ Sản
xuất bộ tuabin nồi hơi,
+ Sản
xuất bộ máy phát tuabin.
Loại trừ:
- Sản
xuất bộ máy phát điện được phân vào nhóm
2710 (Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế
điện, thiết bị phân phối và điều
khiển điện);
- Sản
xuất bộ máy phát chuyển động chính (trừ
bộ phát điện tua bin) được phân vào nhóm 2710
(Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế
điện, thiết bị phân phối và điều
khiển điện);
- Sản
xuất thiết bị điện và linh kiện
động cơ đốt trong được phân vào nhóm
27900 (Sản xuất thiết bị điện khác);
- Sản
xuất hoặc động cơ đẩy tuần hoàn
của môtô, máy bay được phân vào nhóm 29100 (Sản
xuất xe có động cơ), 30300 (Sản xuất máy bay,
tàu vũ trụ và máy móc liên quan), 30910 (Sản xuất mô tô,
xe máy);
- Sản
xuất động cơ phản lực và động
cơ chân vịt được phân vào nhóm 30300 (Sản
xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan).
2812 - 28120: Sản xuất
thiết bị sử dụng năng lượng chiết
lưu
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất cấu kiện thuỷ lực và hơi
nước (bao gồm bơm thuỷ lực, động
cơ thuỷ lực, xi lanh thuỷ lực, van thuỷ
lực và hơi nước, ṿi và bộ phận lắp
nối thuỷ lực và hơi nước);
- Sản
xuất thiết bị chuẩn bị bay cho việc
sử dụng hệ thống hơi; - Sản xuất
hệ thống năng lượng dễ cháy;
- Sản
xuất thiết bị truyền hyđrô.
Loại trừ:
- Sản xuất máy nén
được phân vào nhóm 28130 (Sản xuất máy bơm,
máy nén, ṿi và van khác);
- Sản
xuất máy bơm và van cho ứng dụng không có hyđro
được phân vào nhóm 28130 (Sản xuất máy bơm,
máy nén, ṿi và van khác);
- Sản
xuất thiết bị truyền tải cơ khí
được phân vào nhóm 28140 (Sản xuất bi, bánh
răng, hộp số, các bộ phận điều
khiển và truyền chuyển động).
2813 - 28130: Sản xuất
máy bơm, máy nén, ṿi và van khác
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất máy bơm không khí hoặc chân không, máy nén khí và gas
khác; - Sản xuất máy bơm cho chất lỏng, có
hoặc không có thiết bị đo;
- Sản
xuất máy bơm thiết kế cho máy với động
cơ đốt trong: bơm dầu, nước hoặc
nhiên liệu cho động cơ môtô...
Nhóm này
cũng gồm:
- Sản
xuất ṿi và van công nghiệp, bao gồm van điều
chỉnh và ṿi thông; - Sản xuất ṿi và van vệ sinh;
- Sản
xuất ṿi và van làm nóng; - Sản xuất máy bơm tay;
Loại trừ:
- Sản
xuất van cao su lưu hoá, thuỷ tinh hoặc thiết
bị gốm được phân vào nhóm 22120 (Sản
xuất sản phẩm khác từ cao su), 23100 (Sản
xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh)
hoặc 23930 (Sản xuất sản phẩm gốm sứ
khác);
- Sản
xuất thiết bị chuyển hyđro được
phân vào nhóm 28120 (Sản xuất thiết bị sử
dụng năng lượng chiết lưu);
- Sản
xuất van hút cho động cơ đốt trong
được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động
cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe
máy)).
2814 - 28140: Sản xuất
bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều
khiển và truyền chuyển động
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất bi rời, ổ bi, ṿng bi tṛn và các chi tiết khác; -
Sản xuất thiết bị truyền tải năng
lượng cơ khí như:
+
Truyền trục và quay: trục cam, tay quay, lắc quay
tay... + Trục phẳng, bánh răng chuyển động ma
sát.
- Sản
xuất bánh răng, hệ thống bánh răng và hộp
số, các hộp thay đổi tốc độ
khác;
- Sản
xuất khớp ly hợp và trục nối; - Sản
xuất bánh đà và ṛng rọc; - Sản xuất dây xích có
khớp nối;
- Sản
xuất dây xích chuyển động bằng năng
lượng.
Loại trừ:
- Sản
xuất các dây xích khác được phân vào nhóm 2599 (Sản
xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa
được phân vào đâu);
- Sản
xuất khớp ly hợp (điện từ)
được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng
và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và
động cơ xe);
- Sản
xuất dây chuyền phụ trợ cho thiết bị
chuyển động năng lượng như các bộ
phận của động cơ hoặc máy bay
được phân vào ngành 29 (Sản xuất xe có
động cơ) và ngành 30 (Sản xuất phương
tiện vận tải khác).
2815 - 28150: Sản xuất
ḷ nướng, ḷ luyện và ḷ nung
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất ḷ hấp, ḷ luyện điện, công nghiệp và
thí nghiệm, bao gồm ḷ đốt, ḷ thiêu;
- Sản
xuất ḷ nấu;
- Sản
xuất bếp ḷ điện cố định, bếp ḷ
bể bơi điện, thiết bị bếp ḷ gia
dụng không dùng điện, như năng lượng mặt
trời, hơi, dầu và các ḷ và thiết bị bếp ḷ
tương tự;
- Sản
xuất ḷ điện gia dụng (ḷ điện xục khí,
máy bơm đốt nóng...),
bếp ḷ xục khí không dùng điện.
Nhóm này
cũng gồm: Sản xuất thiết bị máy cơ khí
đốt ḷ, ḷ sưởi, máy phóng điện...
Loại trừ:
- Sản
xuất ḷ gia dụng được phân vào nhóm 27500
(Sản xuất đồ điện dân dụng);
- Sản
xuất máy sấy nông nghiệp xem 28250 (Sản xuất máy
chế biến thực phẩm, đồ uống và
thuốc lá);
- Sản
xuất ḷ nướng bánh được phân vào nhóm 28250
(Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ
uống và thuốc lá);
- Sản
xuất máy sấy gỗ, bột giấy, giấy và b́a
cứng được phân vào nhóm 2829 (Sản xuất máy
chuyên dụng khác);
- Sản xuất thiết bị y
tế, mổ hoặc khử trùng và thí nghiệm
được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất thiết
bị, dụng cụ y tế, nha khoa);
- Ḷ thí
nghiệm (nha khoa) được phân vào nhóm 32501 (Sản
xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
2816 - 28160: Sản xuất
các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất máy móc nâng, bốc dỡ, vận chuyển hoạt
động bằng tay hoặc bằng năng lượng
như:
+ Puli ṛng
rọc, cần trục, tời,
+ Cần
trục, cần trục to, khung nâng di động...
+ Xe
đẩy, có hoặc không có máy nâng hoặc thiết bị
cầm tay, có hoặc không có bộ phận tự hành,
loại được sử dụng trong các nhà máy,
+
- Sản
xuất băng tải...
- Sản
xuất máy nâng, cầu thang tự động và chuyển
bằng cầu thang bộ; - Sản xuất các bộ
phận đặc biệt cho các thiết bị nâng và
vận chuyển.
Loại trừ:
- Sản
xuất thang máy hoạt động liên tục và băng
tải cho tầng ngầm được phân vào nhóm 28240
(Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng);
- Sản
xuất xẻng máy, máy đào được phân vào nhóm
28240 (Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng);
- Sản
xuất người máy công nghiệp cho nhiều mục
đích được phân vào nhóm 2829 (Sản xuất máy
chuyên dụng khác);
- Sản
xuất cần trục nổi, cần trục tàu hoả,
tải trục được phân vào nhóm 30110 (Đóng tàu và
cấu kiện nổi), 30200 (Sản xuất đầu máy
xe lửa, xe điện và toa xe);
- Lắp
đặt máy nâng và thang máy được phân vào nhóm 43290
(Lắp đặt hệ thống xây dựng khác).
2817 - 28170: Sản xuất
máy móc và thiết bị văn pḥng (trừ máy vi tính và
thiết bị ngoại vi của máy vi tính)
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất máy tính cơ;
- Sản
xuất máy cộng, thu ngân;
- Sản
xuất máy tính điện tử hoặc không dùng
điện tử;
- Sản
xuất dụng cụ cân bưu phí, máy phục vụ
bưu điện (dán phong b́, máy dán và in địa chỉ;
mở, phân loại), các máy phụ trợ;
- Sản
xuất máy dán nhăn;
- Sản
xuất máy chữ;
- Sản
xuất máy tốc kư;
- Sản xuất thiết bị
đóng sách (như đóng nhựa hoặc đóng băng),
loại văn
pḥng;
- Sản
xuất máy viết séc;
- Sản
xuất máy đếm xu và đóng gói xu; - Sản xuất
gọt bút ch́;
- Sản
xuất dập ghim và nhổ ghim dập; - Sản xuất
máy in phiếu bầu cử;
- Sản
xuất máy dùi;
- Sản
xuất máy bán hàng tự động, hoạt động
máy móc; - Sản xuất máy tính tiền, hoạt động
máy móc;
- Sản
xuất máy photocopy;
- Sản
xuất đầu máy quay đĩa;
- Sản
xuất bảng đen, bảng trắng và bảng ghi; -
Sản xuất máy ghi điều lọc.
Loại trừ: Sản xuất máy tính và
thiết bị ngoại vi máy tính được phân vào nhóm
26200 (Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi
của máy vi tính).
2818 - 28180: Sản xuất
dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc
khí nén
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất dụng cụ cầm tay có mô tơ điện
hoặc không dùng điện hoặc chạy nước
như:
+ Cưa
tṛn hoặc cưa thẳng,
+ Máy khoan
hoặc khoan búa,
+ Máy
đánh bóng dùng điện cầm tay,
+ Máy
đóng đinh thuỷ lực,
+
Tầng đệm,
+ Máy bào
ngang,
+ Máy mài,
+ Máy
dập,
+ Súng tán
đinh thuỷ lực,
+ Máy bào
đứng,
+ Máy xén,
+ Máy
vặn,
+ Máy
đóng đinh dùng điện.
2819 - 28190: Sản xuất
máy thông dụng khác
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất tủ lạnh hoặc thiết bị làm lạnh
công nghiệp, bao gồm dây chuyền và linh kiện chủ
yếu;
- Sản
xuất máy điều hoà nhiệt độ, dùng cho cả
mô tô; - Sản xuất quạt không dùng cho gia đ́nh;
- Sản
xuất máy cân dùng trong gia đ́nh như : cân hành lư, cân
cầu đường, cân khác...
- Sản
xuất máy lọc và máy tinh chế, máy móc cho hoá lỏng;
- Sản
xuất thiết bị cho việc phun, làm phân tán chất
lỏng hoặc bột như: Súng phun, b́nh cứu hoả,
máy phun luồng cát, máy làm sạch hơi...
- Sản
xuất máy đóng gói như : Làm đầy, đóng, dán,
đóng bao và máy dán nhăn...
- Sản
xuất máy làm sạch hoặc sấy khô chai cho sản
xuất đồ uống;
- Sản xuất thiết bị
chưng cất và tinh cất cho tinh chế dầu, hoá
chất công nghiệp, công nghiệp đồ uống.
- Sản
xuất máy đổi nóng;
- Sản
xuất máy hoá lỏng khí và gas; - Sản xuất máy cung
cấp gas;
- Sản
xuất máy cán láng hoặc máy cuộn và trục lăn
(trừ cho kim loại và thuỷ tinh);
- Sản
xuất máy ly tâm (trừ máy tách kem và sấy khô quần áo) ;
- Sản
xuất miếng đệm và miếng hàn tương
tự được làm từ kim loại hỗn hợp
hoặc lớp kim loại đó ;
- Sản
xuất máy bán hàng tự động ;
- Sản
xuất các bộ phận cho máy có những mục đích
chung ; - Sản xuất quạt thông gió (quạt đầu
hồi, quạt mái) ;
- Sản
xuất dụng cụ đo, máy cầm tay tương
tự, dụng cụ cơ khí chính xác (trừ quang học)
;
- Sản
xuất thiết bị hàn không dùng điện.
Loại trừ:
- Sản
xuất cân nhạy cảm dùng trong pḥng thí nghiệm
được phân vào nhóm 26510 (Sản xuất thiết
bị đo lường, kiểm tra, định
hướng và điều khiển);
- Sản
xuất tủ lạnh hoặc tủ đá gia dụng
được phân vào nhóm 27500 (Sản xuất đồ
điện dân dụng);
- Sản
xuất quạt gia dụng được phân vào nhóm 27500
(Sản xuất đồ điện dân dụng);
- Sản
xuất thiết bị hàn điện được phân
vào nhóm 27900 (Sản xuất thiết bị điện
khác);
- Sản
xuất máy phun nông nghiệp được phân vào nhóm 28210
(Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp);
- Sản
xuất máy cuộn thuỷ tinh hoặc kim loại và các
thiết bị của chúng được phân vào nhóm 28230
(Sản xuất máy luyện kim), 2829 (Sản xuất máy
chuyên dụng khác);
- Sản
xuất máy làm khô trong nông nghiệp, máy tinh luyện thực
phẩm được phân vào nhóm 28250 (Sản xuất máy
chế biến thực phẩm, đồ uống và
thuốc lá);
- Sản
xuất máy tách kem được phân vào nhóm 28250 (Sản
xuất máy chế biến thực phẩm, đồ
uống và thuốc lá);
- Sản
xuất máy làm khô quần áo thương mại
được phân vào nhóm 28260 (Sản xuất máy cho ngành
dệt, may và da);
- Sản
xuất máy in dệt được phân vào nhóm 28260 (Sản
xuất máy cho ngành dệt, may và da).
282: Sản xuất máy chuyên
dụng
Nhóm này
gồm : Sản xuất các máy móc chuyên dụng, tức là
máy dùng cho mục đích chuyên biệt trong các ngành lớn
hoặc một nhóm nhỏ trong các ngành của của
hệ thống ngành kinh tế. Mặc dù hầu hết các
máy này được sử dụng trong các quá tŕnh sản
xuất khác như chế biến thực phẩm hay
sản xuất hàng dệt, nhóm này cũng bao gồm sản
xuất máy chuyên biệt cho các ngành khác (không phải là ngành
sản xuất), như sản xuất thiết bị
hộp số hạ cánh cho máy bay, hay sản xuất
thiết bị gây cười ở các công viên.
2821 - 28210: Sản xuất máy
nông nghiệp và lâm nghiệp
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất máy kéo dùng cho nông nghiệp và lâm nghiệp; - Sản
xuất máy kéo bộ (điều khiển bộ);
- Sản
xuất máy gặt, máy xén cỏ;
- Sản
xuất xe moóc nông nghiệp tự bốc dỡ hoặc bán
moóc;
- Sản
xuất máy nông nghiệp dùng để phục vụ gieo
trồng hoặc keo dính kết như: Máy cày, máy rắc
phân, hạt, bừa...
- Sản
xuất máy gặt hoặc máy đập như: Máy gặt,
máy đập, máy sàng... - Sản xuất máy vắt sữa
;
- Sản
xuất máy phun cho nông nghiệp ;
- Sản
xuất máy đa năng trong nông nghiệp như: Máy
giữ gia cầm, máy giữ ong, thiết bị cho
chuẩn bị cỏ khô... Sản xuất máy cho việc
làm sạch, phân loại trứng, hoa quả...
Loại trừ:
- Sản
xuất dụng cụ cầm tay nông nghiệp không vận
hành bằng điện được phân vào nhóm 25930
(Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và
đồ kim loại thông dụng) ;
- Sản
xuất xe tải cho trang trại được phân vào nhóm
28160 (Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và
bốc xếp)
- Sản
xuất dụng cụ cầm tay vận hành bằng
năng lượng được phân vào nhóm 28180 (Sản
xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc khí nén) ;
- Sản
xuất máy tách kem xem 28250 (Sản xuất máy chế
biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá) ;
- Sản
xuất máy làm sạch, phân loại hạt, thóc hoặc
phơi rau đậu được phân vào nhóm 28250
(Sản xuất máy chế biến thực phẩm,
đồ uống và thuốc lá) ;
- Sản
xuất xe tải đường bộ cho xe bán moóc
được phân vào nhóm 29100 (Sản xuất xe có
động cơ) ;
- Sản
xuất xe moóc đường bộ hoặc sơmi moóc
được phân vào nhóm 29200 (Sản xuất thân xe có
động cơ, rơ moóc và bán rơ moóc).
2822 - 28220: Sản xuất
máy công cụ và máy tạo h́nh kim loại
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất thiết bị máy móc chế biến kim loại và
vật liệu khác (gỗ, xương, đá, cao su
cứng, nhựa cứng, thuỷ tinh lạnh...), bao
gồm các máy sử dụng một con lắc lazer, sóng siêu
âm, thể plasma, xung điện nam châm...
- Sản
xuất máy quay, cán, khoan, định dạng, nghiền… -
Sản xuất dụng cụ dán tem hoặc máy nén ;
- Sản
xuất máy dùi, máy ép bằng sức nước, máy ngăn
nước, búa, máy lâm nghiệp...
- Sản
xuất ống cuộn chỉ hoặc máy móc cho làm dây ;
- Sản
xuất máy cho việc đóng, dập, dán hoặc cho
những sự lắp ráp khác của gỗ, tre,
xương, cao su cứng hoặc nhựa...
- Sản
xuất búa đập quay, cưa xích, mạt giũa, máy tán
đinh, máy cắt kim loại... - Máy đóng tấm ván ghép
từng mảnh con và tương tự ;
- Sản
xuất máy mạ điện.
Nhóm này
cũng gồm: Sản xuất bộ phận và linh
kiện cho công cụ máy móc được đề
cập đến ở trên như: làm ṿng kẹp,
đầu ch́ và các phụ tùng đặc biệt khác cho
dụng cụ máy.
Loại trừ:
- Sản
xuất dụng cụ hoán đổi cho dụng cụ
cầm tay hoặc dụng cụ máy móc (khoan, máy giùi,
cắt, xay, dụng cụ quay, lưỡi cưa, dao
cắt...) được phân vào nhóm 25930 (Sản xuất
dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại
thông dụng) ;
- Sản
xuất máy cầm tay hàn sắt điện hoặc súng
điện được phân vào nhóm 27900 (Sản xuất
thiết bị điện khác) ;
- Sản
xuất dụng cụ cầm tay được phân vào nhóm
28180 (Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy
bằng mô tơ hoặc khí nén) ;
- Sản
xuất máy sử dụng trong cán kim loại
được phân vào nhóm 28230 (Sản xuất máy luyện
kim) ;
- Sản
xuất máy khai thác quặng được phân vào nhóm 28240 (Sản
xuất máy khai thác mỏ và xây dựng).
2823 -
28230: Sản xuất máy luyện kim
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất máy và thiết bị vận chuyển kim loại
nóng ; - Ḷ chuyển, đúc thỏi, muôi, máy đúc ;
- Sản
xuất máy nghiền cuộn kim loại.
Loại trừ:
- Sản
xuất ghế kéo được phân vào nhóm 28220 (Sản
xuất máy công cụ và máy tạo h́nh kim loại) ;
- Sản
xuất hộp đúc và đúc (trừ đúc thỏi)
được phân vào nhóm 25930 (Sản xuất dao kéo,
dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông
dụng) ;
- Sản
xuất máy cho đúc tạo h́nh được phân vào nhóm
2829 (Sản xuất máy chuyên dụng khác).
2824 - 28240: Sản xuất
máy khai thác mỏ và xây dựng
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất thang máy hoạt động liên tục và băng
tải sử dụng dưới đất ;
- Sản
xuất máy khoan, cắt, thụt, đào (sử dụng
không sử dụng ngầm) ;
- Sản
xuất máy xử lư khoáng bằng việc chiếu, phân
loại, rửa, nghiền...
- Sản
xuất máy trộn bê tông và vữa ;
- Sản
xuất máy địa chấn như: Ủi đất, ủi
đất góc, san đất, cào, xẻng máy,...
- Sản
xuất máy đóng, máy ép cọc, máy trải vữa,
trải nhựa đường, máy rải bê tông...
- Sản
xuất máy kéo đặt đường ray và máy kéo
được sử dụng trong xây dựng hoặc khai
thác ;
- Sản
xuất máy ủi hoặc máy ủi đất góc ;
- Sản
xuất xe đẩy.
Loại trừ:
- Sản
xuất thiết bị nâng và thiết bị điều
khiển được phân vào nhóm 28160 (Sản xuất các
thiết bị nâng, hạ và bốc xếp) ;
- Sản
xuất máy kéo khác được phân vào nhóm 28210 (Sản
xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp), 29100 (Sản
xuất xe có động cơ) ;
- Sản
xuất dụng cụ máy cho làm đá, bao gồm máy cho
chẻ đá hoặc làm sạch đá được phân
vào nhóm 28220 (Sản xuất máy công cụ và máy tạo h́nh
kim loại) ;
- Sản
xuất xe tải trộn bê tông được phân vào nhóm
29100 (Sản xuất xe có động cơ).
2825 - 28250: Sản xuất
máy chế biến thực phẩm, đồ uống và
thuốc lá
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất máy sấy khô trong nông nghiệp ;
- Sản
xuất máy cho công nghiệp sản xuất bơ sữa
như:
+ Máy tách
kem,
+ Máy
chế biến sữa (làm tinh khiết),
+ Máy
biến đổi sữa (trộn bơ, làm bơ và
đóng khuôn),
+ Máy làm
phomat (làm thuần khiết, đúc khuôn, đóng)...
- Sản
xuất máy dùng trong công
nghiệp nghiền hạt như:
+ Máy làm
sạch, phân loại hoặc xay hạt, nghiền hoặc
phơi khô rau đậu (máy quạt, dần, tách,
nghiền...),
+ Máy
sản xuất bột và bột xay thô...(nghiền hạt,
trồng, rây, làm sạch cám, tách vỏ).
- Sản
xuất máy nghiền...được sử dụng
để làm rượu, nước hoa quả...
- Sản
xuất máy cho công nghiệp làm bánh hoặc làm ḿ ống
hoặc các sản phẩm tương tự ;
- Ḷ bánh,
trộn bột nhăo, máy chia bột, máy thái, máy làm bánh...
- Sản
xuất máy móc và thiết bị cho chế biến thức
ăn khác nhau như:
+ Máy cho
pha chế, coca hoặc socola; sản xuất
đường, bia, chế biến thịt và gia cầm,
chuẩn bị rau, lạc hoặc quả; chuẩn bị
cá, cua hoặc hải sản khác,
+ Máy cho
việc lọc và tinh chế,
+ Máy khác
cho công nghiệp sơ chế và sản xuất thức
ăn và đồ uống.
- Sản
xuất máy cho việc sơ chế hoặc chiết
xuất mỡ động vật hoặc dầu thực vật,
- Sản
xuất máy cho sơ chế thuốc lá và làm x́ gà hoặc
thuốc lá, hoặc thuốc ống hoặc thuốc nhai,
- Sản
xuất máy cho sơ chế thức ăn trong khách sạn
và nhà hàng.
Loại trừ:
- Sản
xuất thiết bị tiệt trùng thức ăn và
sữa được phân vào nhóm 26600 (Sản xuất
thiết bị bức xạ, thiết bị điện
tử trong y học, điện liệu pháp) ;
- Sản
xuất máy đóng gói, bọc và cân được phân vào
nhóm 28190 (Sản xuất máy thông dụng khác);
- Sản
xuất máy làm sạch, phân loại hoặc nghiền
trứng, quả hoặc các nông sản khác (trừ hạt,
thóc, rau đậu khô) được phân vào nhóm 28210
(Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp).
2826 - 28260: Sản xuất
máy cho ngành dệt, may và da
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất máy dệt như:
+ Máy cho
sơ chế, sản xuất, vẽ, dệt hoặc
cắt vải nhân tạo, nguyên liệu hoặc sợi,
+ Sản
xuất máy cho việc sơ chế sợi dệt: quay
tơ, quấn chỉ và các máy có liên quan…
+ Máy
dệt, bao gồm cả dệt tay,
+ Máy
đan len,
+ Máy cho
làm lưới, vải tuyn, ren, dải viền...
- Sản
xuất máy phụ trợ hoặc thiết bị của
máy dệt như : Máy dệt vải hoa, máy ngừng tự
động, máy thay đổi con suốt, trục quay và
bánh đà trục quay...
- Sản
xuất máy dệt in;
- Sản
xuất máy để chế biến sợi như: Tẩy
trắng, nhuộm, hồ, hoàn thiện, ngâm sợi dệt;
máy cuộn tơ, tháo, gập, cắt hoặc trang trí
sợi dệt.
- Sản
xuất máy giặt, là như:
Bàn là …, Máy giặt và máy sấy, máy giặt khô.
- Sản
xuất máy khâu, đầu máy khâu và kim máy khâu (cho gia
dụng hoặc không cho gia dụng) ;
- Sản
xuất máy sản xuất hoặc hoàn thiện vải
nỉ hoặc không pha len ;
- Sản
xuất máy thuộc da như : Máy sơ chế, thuộc
hoặc làm da, máy làm giầy hoặc sửa giầy
hoặc các chi tiết khác của da, da thuộc hoặc da
lông thú.
Loại trừ:
- Sản
xuất giấy hoặc giấy b́a sử dụng cho máy
dệt vải hoa được phân vào nhóm 17090 (Sản
xuất các sản phẩm khác từ giấy và b́a chưa
được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất máy giặt và máy sấy gia dụng được
phân vào nhóm 27500 (Sản xuất đồ điện dân
dụng) ;
- Sản
xuất bàn là loại cán láng được phân vào nhóm 28190
(Sản xuất máy thông dụng khác);
- Sản
xuất máy sử dụng đóng sách được phân vào
nhóm 2829 (Sản xuất máy chuyên dụng khác).
2829: Sản xuất máy
chuyên dụng khác
Nhóm này
gồm: Sản xuất các máy sử dụng đặc
biệt chưa được phân vào đâu.
28291: Sản xuất máy
sản xuất vật liệu xây dựng
Nhóm này
gồm: Sản xuất máy làm ngói, gạch lát nền
hoặc tường, bột làm đồ gốm, sứ;
chất tổng hợp, ống dẫn, điện cực
than ch́, phấn viết bảng, ḷ đúc...
28299:
Sản xuất máy chuyên dụng khác chưa được
phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất máy làm bột giấy;
- Sản
xuất máy làm giấy và giấy b́a;
- Sản
xuất máy sấy gỗ, bột giấy, giấy và
giấy b́a;
- Sản
xuất máy sản xuất các sản phẩm từ
giấy và giấy b́a;
- Sản
xuất máy làm cao su mềm hoặc nhựa hoặc cho
sản xuất sản phẩm của những nguyên
liệu này như: Máy đẩy, đúc, bơm hơi
lốp hoặc máy đắp lại lốp xe và các máy khác
cho việc làm sản phẩm nhựa hoặc cao su
đặc biệt;
- Sản
xuất máy in và máy đóng sách và máy cho hoạt động
hỗ trợ in, bao gồm máy cho in dệt và các nguyên
liệu khác;
- Sản
xuất máy sản xuất chất bán dẫn;
- Sản
xuất người máy công nghiệp cho các mục đích
khác nhau;
- Sản
xuất máy và thiết bị biến đổi khác nhau
như:
+ Sản
xuất đèn điện, ống (van) hoặc bóng đèn,
+ Sản
xuất sản phẩm hoặc thuỷ tinh chịu nóng,
sợi thuỷ tinh,
+ Sản
xuất máy móc cho việc tách chất đồng vị.
- Sản
xuất thiết bị liên kết và cân bằng lốp xe;
thiết bị cân bằng khác;
- Sản
xuất hệ thống bôi trơn trung tâm;
- Sản
xuất thiết bị hạ cánh máy bay, máy phóng máy bay
vận tải và thiết bị liên quan;
- Sản
xuất giường thuộc da;
- Sản
xuất thiết bị phát bóng tự động (ví dụ
thiết bị đặt pin);
- Sản
xuất thiết bị tập bắn, bơi lội và các
thiết bị giải trí khác.
Loại trừ:
- Sản
xuất thiết bị gia dụng được phân vào
nhóm 27500 (Sản xuất đồ điện dân dụng);
- Sản
xuất máy phôtô,...được phân vào nhóm 28170 (Sản
xuất máy móc và thiết bị văn pḥng (trừ máy vi
tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính));
- Sản
xuất máy móc và thiết bị làm cao su cứng, nhựa
cứng và thuỷ tinh lạnh được phân vào nhóm
28220 (Sản xuất máy công cụ và máy tạo h́nh kim
loại);
- Sản xuất khuôn thỏi,
được phân vào nhóm 28230 (Sản xuất máy luyện
kim).
29: SẢN XUẤT XE CÓ
ĐỘNG CƠ
Ngành này
gồm: Sản xuất xe có động cơ cho vận
chuyển người và hàng hoá.
Sản
xuất các bộ phận và phụ kiện khác nhau, cũng
như sản xuất xe moóc và bán rơ moóc;
Bảo
dưỡng và sửa chữa động cơ trong nhóm này
được phân vào nhóm 45200 (Bảo dưỡng và
sửa chữa xe có động cơ).
291 - 2910 - 29100: Sản
xuất xe có động cơ
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất ô tô chở khách;
- Sản
xuất xe động cơ thương mại như: Xe tải, xe kéo trên
đường cho xe bán rơ moóc...
- Sản
xuất xe buưt, xe buưt điện và xe buưt đường
dài; - Sản xuất xe có động cơ;
- Sản
xuất gầm xe có động cơ;
- Sản
xuất xe có động cơ khác như:
+ Xe
chạy bằng máy trên tuyết và băng, xe trong sân golf, thuỷ
phi cơ, + Động cơ chữa cháy, quét
đường, thư viện lưu động, xe
bọc sắt... + Xe vận tải trộn bê tông,
+ ATV’s, xe
kéo nhỏ và các xe kéo tương tự bao gồm xe đua.
Nhóm này
cũng gồm: Tái sản xuất xe có động cơ.
Loại trừ:
- Sản
xuất thiết bị chiếu sáng cho mô tô, xe thô sơ
được phân vào nhóm 27400 (Sản xuất thiết
bị điện chiếu sáng);
- Sản
xuất pít tông, ṿng pít tông và bộ chế hoà khí
được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động
cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe
máy));
- Sản
xuất xe kéo nông nghiệp được phân vào nhóm 28210
(Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp);
- Sản
xuất máy kéo sử dụng trong xây dựng và khai khoáng
được phân vào nhóm 28240 (Sản xuất máy khai thác
mỏ và xây dựng);
- Sản
xuất xe tải gom rác được phân vào nhóm 28240
(Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng);
- Sản
xuất thân xe có động cơ được phân vào
nhóm 29200 (Sản xuất thân xe có động cơ, rơ
moóc và bán rơ moóc);
- Sản
xuất các thiết bị điện cho xe có động
cơ được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất
phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có
động cơ và động cơ xe);
- Sản
xuất thiết bị và linh kiện cho xe có động
cơ được phân vào nhóm 42200 (Xây dựng công tŕnh
công ích);
- Sản
xuất xe tăng và xe quân sự được phân vào nhóm
30400 (Sản xuất xe cơ giới chiến đấu
dùng trong quân đội);
- Bảo
dưỡng, sửa chữa và thay đổi nhỏ cho xe
có động cơ được phân vào nhóm 45200 (Bảo
dưỡng, sửa chữa xe có động cơ).
292 - 2920 - 29200: Sản
xuất thân xe có động cơ, rơ moóc và bán rơ moóc
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất thân xe, gồm cabin cho xe có động cơ;
- Trang
bị bên ngoài các loại xe có động cơ, rơ moóc
và bán rơ moóc;
- Sản
xuất rơ moóc và bán rơ moóc như: Cho vận
chuyển hàng hoá: tàu chở dầu, cho vận chuyển hành
khách: rơ moóc có mui ;
- Sản
xuất contenơ vận chuyển bằng một hoặc
nhiều phương thức vận tải.
Loại trừ:
- Sản
xuất rơ moóc và bán rơ moóc đặc biệt sử
dụng cho nông nghiệp được phân vào nhóm 28210
(Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp);
- Sản
xuất bộ phận và các thiết bị đi kèm thân xe
cho xe có động cơ được phân vào nhóm 29300
(Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ
cho xe có động cơ và động cơ xe);
- Sản
xuất xe thô sơ cho động vật kéo
được phân vào nhóm 30990 (Sản xuất phương
tiện và thiết bị vận tải khác chưa
được phân vào đâu).
293 - 2930 - 29300: Sản
xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có
động cơ và động cơ xe
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất các bộ phận và linh kiện thay đổi cho
xe có động cơ như: Phanh, hộp số, trục
xe, bánh xe, hệ thống giảm sóc, bộ tản
nhiệt, giảm thanh, ống xả, xúc tác, khớp ly
hợp, bánh lái, cột và hộp lái ;
- Sản
xuất thiết bị và linh kiện cho thân xe có
động cơ như : Dây an toàn, túi không khí, cửa
sổ, hăm xung ;
- Sản
xuất ghế ngồi trong xe;
- Sản
xuất thiết bị điện cho xe có động
cơ như máy phát điện, máy dao điện, phích
cắm sáng, hệ thống dây đánh lửa, hệ
thống cửa sổ và cửa ra vào điện, lắp
đặt các thiết bị đo lường vào
động cơ, điều chỉnh nguồn
điện…
Loại trừ:
- Sản
xuất các loại xăm được phân vào nhóm 22110
(Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái
chế lốp cao su);
- Sản
xuất ṿi và dây đeo bằng cao su và các sản phẩm
từ cao su khác được phân vào nhóm 22120 (Sản
xuất sản phẩm từ cao su khác);
- Sản
xuất ṿi và dây đeo bằng cao su và các sản phẩm
từ cao su khác được phân vào nhóm 22209 (Sản
xuất sản phẩm khác từ plastic);
- Sản
xuất pin cho động cơ được phân vào nhóm
27200 (Sản xuất pin và ắc quy);
- Sản
xuất thiết bị chiếu sáng cho xe có động
cơ, được phân vào nhóm 27400 (Sản xuất
thiết bị điện chiếu sáng);
- Sản
xuất pít tông, ṿng pít tông và bộ chế hoà khí
được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động
cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe
máy));
- Sản
xuất máy bơm cho xe có động cơ và động
cơ được phân vào nhóm 28130 (Sản xuất máy
bơm, máy nén, ṿi và van khác);
- Bảo
dưỡng, sửa chữa và thay đổi nhỏ cho xe
có động cơ được phân vào nhóm 45200 (Bảo
dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ
khác).
30: SẢN XUẤT
PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁC
Ngành này
gồm: Sản xuất thiết bị vận tải
như đóng tàu và sản xuất thuyền, sản
xuất đầu máy xe lửa và lăn đường
ray, sản xuất tàu vũ trụ và máy bay và sản
xuất các linh kiện của chúng.
301: Đóng tàu và thuyền
Nhóm này
gồm: Đóng tàu, thuyền và các cấu kiện nổi
khác dùng cho vận tải và các mục đích thương
mại khác cũng như cho mục đích thể thao và
giải trí.
3011 - 30110: Đóng tàu và
cấu kiện nổi
Nhóm này
gồm: Đóng tàu, trừ tàu cho thể thao hoặc
giải trí và xây dựng cơ cấu nổi.
Cụ
thể:
- Đóng
tàu thương mại: tàu chở khách, phà, tàu chở hàng,
xà lan, tàu dắt...
- Đóng
tàu chiến ;
- Đóng
tàu đánh cá và tàu chế biến cá. Nhóm này cũng gồm:
- Đóng
tàu di chuyển bằng đệm không khí (trừ loại
tàu dùng cho giải trí) ;
- Xây
dựng dàn khoan, tàu nổi hoặc tàu lặn ;
-
Thiết lập cấu kiện nổi: Sàn tàu nổi,
thuyền phao, giếng kín, giàn nổi, phao cứu
đắm, xà lan nổi, xà lan bốc dỡ hàng, cần
trục nổi, mảng hơi không thể tái tạo...
- Sản
xuất các bộ phận cho tàu và cho cấu kiện
nổi.
Loại trừ:
- Sản
xuất các bộ phận cho tàu không phải bộ phận
thân tàu chính như:
+ Sản
xuất buồm được phân vào nhóm 13220 (Sản
xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)),
+ Sản
xuất tàu chân vịt được phân vào nhóm 2599
(Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại
chưa được phân vào đâu),
+ Sản
xuất mỏ neo thép hoặc sắt được phân vào
nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim
loại chưa được phân vào đâu),
+ Sản
xuất động cơ tàu thuỷ được phân vào
nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin (trừ
động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)).
- Sản
xuất dụng cụ cho hải quân được phân vào
nhóm 26510 (Sản xuất thiết bị đo lường,
kiểm tra, định hướng và điều
khiển) ;
- Sản
xuất thiết bị chiếu sáng cho tàu được
phân vào nhóm 27400 (Sản xuất thiết bị điện
chiếu sáng) ;
- Sản
xuất động cơ cho thuỷ phi cơ
được phân vào nhóm 29100 (Sản xuất xe có
động cơ) ;
- Sản
xuất xuồng hơi hoặc bè mảng cho giải trí
được phân vào nhóm 30120 (Đóng thuyền, xuồng
thể thao và giải trí) ;
- Sửa
chữa đặc biệt và bảo dưỡng cho tàu và
hệ thống nổi được phân vào nhóm 33150
(Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện
vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động
cơ khác)) ;
- Phá tàu
cũ được phân vào nhóm 3830 (Tái chế phế
liệu) ;
- Lắp
đặt bên trong cho thuyền được phân vào nhóm
43300 (Hoàn thiện công tŕnh xây dựng).
3012 - 30120: Đóng
thuyền, xuồng thể thao và giải trí
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất xuồng hơi và bè mảng ;
- Đóng
thuyền buồm có hoặc không có trợ lực ;
- Đóng
xuồng máy ;
- Đóng
tàu đệm không khí dùng cho giải trí ;
- Đóng
thuỷ phi cơ cá nhân ;
- Đóng
tàu du lịch và tàu thể thao khác như: Ca nô, xuồng caiac
(xuồng gỗ nhẹ), xuồng chèo, xuồng nhỏ.
Loại trừ:
- Sản
xuất bộ phận của tàu du lịch và tàu thể
thao như :
+ Sản
xuất buồm được phân vào nhóm 13220 (Sản
xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)),
+ Sản
xuất mỏ neo sắt hoặc thép được phân vào
nhóm 2599 (Sản xuất sản phẩm khác bằng kim
loại chưa được phân vào đâu),
+ Sản
xuất động cơ tàu thuỷ được phân vào
nhóm 28110 (Sản xuất động cơ, tua bin (trừ
động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)),
- Sản
xuất ván thuyền buồm và ván lướt sóng
được phân vào nhóm 32300 (Sản xuất dụng
cụ thể dục, thể thao),
- Bảo dưỡng, sửa
chữa hoặc thay đổi tàu du lịch
được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa và bảo
dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô
tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)).
302 - 3020 - 30200: Sản
xuất đầu máy xe lửa, xe điện và toa xe
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất đầu máy điện, đầu điêzen,
hơi nước và đầu máy xe lửa khác ;
- Sản
xuất toa khách xe lửa hoặc xe điện tự
động, xe tải và toa trần, bảo dưỡng
hoặc dịch vụ ;
- Sản
xuất toa xe điện hoặc xe lửa nói chung, không
tự động như: Toa hành
khách, toa
chở hàng hoá, toa thùng, toa tải hàng tự phóng
điện, ṿi lấy nước, toa nước...
- Sản xuất những bộ
phận đặc biệt của đầu máy và toa xe
lửa như: Giá chuyển hướng, trục xe và bánh
xe, phanh và các bộ phận của phanh; moóc và các bộ
phận nối, giảm xóc và các bộ phận giảm xóc;
thùng và khung toa; thân, nối hành lang, thiết bị chiếu
sáng...
Nhóm này
cũng gồm:
- Sản
xuất hiệu lệnh cơ khí và điện tử,
thiết bị điều khiển giao thông và an toàn cho tàu
hoả, tàu điện, đường bộ,
đường thuỷ, các phương tiện đỗ
và sân bay ;
- Sản
xuất đầu máy trong khai thác mỏ và các xe chạy
đường ray dùng trong khai thác mỏ ;
- Sản
xuất chỗ ngồi tàu hoả.
Loại trừ:
- Sản
xuất đường ray chưa lắp ráp
được phân vào nhóm 24100 (Sản xuất sắt, thép,
gang) ;
- Sản
xuất thiết bị cố định đường
ray được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất sản
phẩm khác bằng kim loại chưa được phân
vào đâu).
- Sản
xuất động cơ điện được phân
vào nhóm 2710 (Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế
điện, thiết bị phân phối và điều
khiển điện) ;
- Sản
xuất hiệu lệnh điện tử thiết bị
điều khiển giao thông và an toàn, được phân
vào nhóm 27900 (Sản xuất thiết bị điện khác)
;
- Sản
xuất động cơ và tubin được phân vào nhóm
28110 (Sản xuất động cơ, tua bin (trừ
động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)).
303 - 3030 - 30300: Sản
xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan
Nhóm này
gồm:
- Sản xuất máy bay vận
tải hàng hoá và hành khách, cho mục đích quốc pḥng, cho
thể thao và các mục đích khác ;
- Sản
xuất máy bay trực thăng ;
- Sản
xuất tàu lượn, khung diều tàu lượn ;
- Sản
xuất khí cầu điều khiển được và
khí cầu đốt nóng không khí ;
- Sản
xuất các bộ phận và linh kiện của máy bay
như:
+ Linh
kiện chính như thân máy bay, cánh, cửa, bề mặt
điều khiển, thiết bị hạ cánh, thùng nhiên
liệu, vỏ động cơ máy bay, thiết bị
chiếu sáng...
+ Cánh
quạt máy bay, khối quay máy bay lên thẳng và khối
động cơ đẩy,
+ Máy và
động cơ trên máy bay
+ Các
bộ phận của máy bay phản lực và tubin phản
lực cánh quạt cho máy bay,
- Sản
xuất phụ tùng hạ cánh máy bay, bộ phận hăm...
- Sản
xuất máy bay đào tạo phi công dưới đất ;
- Sản
xuất tàu vũ trụ và động cơ hạ cánh tàu
vũ trụ, vệ tinh nhân tạo, tàu thăm ḍ vũ
trụ không người lái, trạm quỹ đạo, tàu
con thoi ;
- Sản
xuất tên lửa đạn đạo xuyên lục
địa (ICBM) và các tên lửa tương tự. Nhóm này
cũng gồm:
-
Đại tu và thay đổi máy bay hoặc động
cơ máy bay ;
- Sản
xuất chỗ ngồi máy bay.
Loại trừ:
- Sản
xuất dù được phân vào nhóm 13220 (Sản xuất
hàng may sẵn (trừ trang phục)) ;
- Sản
xuất đạn quân sự được phân vào nhóm
25200 (Sản xuất vũ khí và đạn dược) ;
- Sản xuất thiết bị
viễn thông cho vệ tinh nhân tạo được phân vào
nhóm 26300 (Sản xuất thiết bị truyền thông) ;
- Sản xuất thiết bị máy
bay và thiết bị hàng không được phân vào nhóm 26510
(Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm
tra, định hướng và điều khiển) ;
- Sản
xuất hệ thống điều khiển không quân
được phân vào nhóm 26510 (Sản xuất thiết
bị đo lường, kiểm tra, định
hướng và điều khiển) ;
- Sản
xuất thiết bị chiếu sáng cho máy bay
được phân vào nhóm 27400 (Sản xuất thiết
bị điện chiếu sáng) ;
- Sản
xuất các bộ phận đánh lửa và các bộ phân
điện khác cho động cơ đốt trong
được phân vào nhóm 27900 (Sản xuất thiết
bị điện khác) ;
- Sản
xuất pít tông, ṿng pít tông và bộ chế hoà khí
được phân vào nhóm 28110 (Sản xuất động
cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô mô tô và xe
máy)) ;
- Sản
xuất phụ tùng hạ cánh máy bay, máy phóng máy bay và
thiết bị liên quan được phân vào nhóm 2829
(Sản xuất máy chuyên dụng khác).
304 - 3040 - 30400: Sản
xuất xe cơ giới chiến đấu dùng trong quân
đội
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất xe tăng ;
- Sản
xuất thiết bị quân sự dùng cả cho địa
h́nh dưới nước và trên cạn có trang bị ;
- Sản
xuất các xe chiến đấu quân sự khác.
Loại trừ: Sản xuất vũ khí
và đạn dược được phân vào nhóm 25200
(Sản xuất vũ khí và đạn dược).
309: Sản xuất
phương tiện và thiết bị vận tải
chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:Sản xuất thiết bị vận tải ngoài
xe có động cơ, thiết bị vận tải
đường sắt, đường thuỷ,
đường không hoặc vũ trụ và thiết
bị quân sự.
3091 - 30910: Sản xuất
mô tô, xe máy
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất môtô, xe máy có bàn đạp hoặc xe đạp có
một động cơ bổ trợ ; - Sản xuất
động cơ cho xe mô tô ;
- Sản
xuất xe thùng ;
- Sản
xuất bộ phận và linh kiện cho xe mô tô.
Loại trừ:
- Sản
xuất xe đạp được phân vào nhóm 30920
(Sản xuất xe đạp và xe cho người tàn
tật) ;
- Sản
xuất xe cho người tàn tật được phân vào
nhóm 30920 (Sản xuất xe đạp và xe cho người
tàn tật).
3092 - 30920: Sản xuất
xe đạp và xe cho người tàn tật
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất xe đạp không có động cơ và các xe
đạp khác, bao gồm xe đạp ba bánh (chuyên
chở), xe tan đem, xe đạp hai bánh và xe ba bánh cho
trẻ em ;
- Sản
xuất các bộ phận và linh kiện cho xe đạp ;
- Sản
xuất xe cho người tàn tật có hoặc không có
động cơ ;
- Sản
xuất bộ phận và linh kiện cho xe cho người
tàn tật ; - Sản xuất xe nôi cho trẻ sơ sinh.
Loại trừ:
- Sản
xuất xe đạp với động cơ phụ
trợ được phân vào nhóm 30910 (Sản xuất mô tô,
xe máy) ;
- Sản
xuất đồ chơi có tay lái, bao gồm xe đạp
và xe ba bánh bằng nhựa được phân vào nhóm 32400
(Sản xuất đồ chơi, tṛ chơi).
3099 - 30990: Sản xuất
phương tiện và thiết bị vận tải khác
chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất xe kéo bằng động vật: xe lừa kéo, xe
tang ;
- Xe cút
kít, xe kéo tay, xe đẩy trong siêu thị, và tương
tự.
Loại trừ:
- Xe
tải sử dụng trong các nhà máy có được
lắp đặt với thiết bị nâng nhấc hay
không, hay được kéo bằng tay (bao gồm xe tải
kéo tay) được phân vào nhóm 28160 (Sản xuất các
thiết bị nâng, hạ và bốc xếp) ;
- Xe kéo
trang trí trong nhà hàng, như xe chở thức ăn
được phân vào nhóm 3100 (Sản xuất
giường, tủ, bàn, ghế).
31: SẢN XUẤT
GIƯỜNG, TỦ, BÀN, GHẾ
Ngành này
gồm:
Sản
xuất đồ đạc và các thiết bị có liên
quan bằng các loại chất liệu trừ đá, bê
tông, gốm. Quá tŕnh này được sử dụng trong
sản xuất thiết bị nội thất bằng phương
pháp tiêu chuẩn lắp đặt vật liệu và linh
kiện, bao gồm cắt, đúc, dát. Thiết kế các
chi tiết, về cả thẩm mỹ và chức năng,
là một nội dung quan trọng trong quá tŕnh sản
xuất.
Một
số công đoạn trong sản xuất thiết bị
nội thất cũng tương tự như quá tŕnh
sản xuất trong các công đoạn sản xuất khác.
Ví dụ quá tŕnh cắt và lắp đặt trong sản
xuất gỗ được phân ở ngành 16 (Sản xuất
gỗ và các sản phẩm từ gỗ). Tuy nhiên, nhiều
quá tŕnh sản xuất phân biệt sản xuất thiết
bị nội thất gỗ với sản xuất các
sản phẩm gỗ. Tương tự, sản xuất
thiết bị nội thất kim loại sử dụng
kỹ thuật sản xuất sản phẩm h́nh cuộn
được phân vào ngành 25 (Sản xuất sản
phẩm từ kim loại đúc sẵn(trừ máy móc,
thiết bị)). Quá tŕnh đúc thiết bị nội
thất bằng nhựa cũng tương tự như
đúc các sản phẩm nhựa khác. Tuy nhiên, sản
xuất thiết bị nội thất bằng nhựa có
thể là một hoạt động đặc biệt.
310 - 3100: Sản xuất
giường, tủ, bàn, ghế
31001: Sản xuất
giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ
Nhóm này
gồm: Sản xuất đồ đạc các loại
bằng gỗ ở mọi nơi và cho các mục đích
khác nhau.
Cụ
thể:
- Sản
xuất ghế và chỗ ngồi bằng gỗ cho văn
pḥng, pḥng làm việc, khách sạn, nhà hàng, nơi công cộng
và gia dụng ;
- Sản
xuất ghế và chỗ ngồi bằng gỗ cho nhà hát,
rạp chiếu phim ;
- Sản
xuất ghế và chỗ ngồi cho thiết bị vận
tải bằng gỗ ;
- Sản
xuất ghế xôfa, giường xôfa và bộ xôfa ;
- Sản
xuất ghế và chỗ ngồi bằng gỗ trong
vườn ;
- Sản
xuất đồ nội thất bằng gỗ
đặc biệt cho cửa hàng: quầy thu tiền, giá
trưng bày, kệ, ngăn, giá...
- Sản
xuất đồ đạc văn pḥng bằng gỗ ;
- Sản
xuất đồ đạc nhà bếp bằng gỗ ;
- Sản
xuất đồ đạc gỗ cho pḥng ngủ, pḥng
khách, vườn...
- Sản
xuất tủ gỗ cho máy khâu, tivi...
- Sản
xuất ghế dài, ghế đẩu cho pḥng thí nghiệm,
chỗ ngồi khác cho pḥng thí nghiệm, đồ
đạc cho pḥng thí nghiệm (như tủ và bàn) ;
- Sản
xuất đồ đạc bằng gỗ cho y tế,
phẫu thuật, nha sĩ và thú y ;
- Sản
xuất đồ đạc bằng gỗ cho nhà thờ,
trường học, nhà hàng. Nhóm này cũng gồm:
- Hoàn
thiện việc bọc ghế và chỗ ngồi bằng
gỗ bằng vật liệu dùng để bọc
đồ đạc ;
- Hoàn
thiện đồ gỗ nội thất như phun,
vẽ, đánh xi và nhồi đệm ;
- Sản
xuất đồ đỡ đệm bằng gỗ ;
- Sản
xuất đệm như: Đệm phù hợp với
độ nhún hoặc phù hợp với chất liệu
bổ trợ, đệm cao su có lỗ hoặc nhựa ;
- Xe trang
trí cho nhà hàng, như xe chở thực phẩm.
Loại trừ:
- Sản
xuất ghế ôtô, ghế tàu hoả, ghế máy bay bằng
gỗ được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất
phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có
động cơ và động cơ xe), 30200 (Sản
xuất đầu máy xe lửa, xe điện và toa xe),
30300 (Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên
quan) ;
-
Bảng đen được phân vào nhóm 28170 (Sản
xuất máy móc và thiết bị văn pḥng (trừ máy vi
tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính)) ;
- Lắp
đặt, bộ phận lắp đặt và phụ tùng
lắp đặt, lắp đặt thiết bị
đồ đạc thư viện bằng gỗ
được phân vào nhóm 43300 (Hoàn thiện công tŕnh xây
dựng).
31009: Sản xuất
giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu
khác
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất đồ đạc các loại bằng mọi
chất liệu (trừ gỗ, đá, bê tông và gốm)
ở mọi nơi và cho các mục đích khác nhau như:
- Sản
xuất ghế và chỗ ngồi cho văn pḥng, pḥng làm
việc, khách sạn, nhà hàng, nơi công cộng và gia
dụng,
- Sản
xuất ghế và chỗ ngồi cho nhà hát, rạp chiếu
phim,
- Sản
xuất ghế và chỗ ngồi cho thiết bị vận
tải,
- Sản
xuất ghế xôfa, giường xôfa và bộ xôfa,
- Sản
xuất ghế và chỗ ngồi trong vườn,
- Sản
xuất đồ nội thất đặc biệt cho
cửa hàng: quầy thu tiền, giá trưng bày, kệ,
ngăn, giá...
- Sản
xuất đồ đạc văn pḥng,
- Sản
xuất đồ đạc nhà bếp,
- Sản
xuất đồ đạc cho pḥng ngủ, pḥng khách,
vườn...
- Sản
xuất tủ cho máy khâu, tivi...
- Sản
xuất ghế dài, ghế đẩu cho pḥng thí nghiệm,
chỗ ngồi khác cho pḥng thí nghiệm, đồ
đạc cho pḥng thí nghiệm (như tủ và bàn),
- Sản
xuất đồ đạc cho y tế, phẫu thuật,
nha sĩ và thú y, - Sản xuất đồ đạc cho
nhà thờ, trường học, nhà hàng,
- Hoàn
thiện việc bọc ghế và chỗ ngồi bằng
gỗ bằng vật liệu dùng để bọc
đồ đạc..
- Hoàn
thiện đồ nội thất như phun, vẽ,
đánh xi và nhồi đệm , - Sản xuất
đồ đỡ đệm.
- Sản
xuất đệm như: Đệm phù hợp với
độ nhún hoặc phù hợp với chất liệu
bổ trợ, đệm cao su có lỗ hoặc nhựa ;
- Xe trang
trí cho nhà hàng như : xe chở thực phẩm.
Loại trừ:
- Sản
xuất gối, nệm, chăn, chăn lông vịt
được phân vào nhóm 13220 (Sản xuất hàng may
sẵn (trừ trang phục)) ;
- Sản
xuất đệm cao su hơi được phân vào nhóm
22120 (Sản xuất sản phẩm khác từ cao su) ;
- Sản
xuất đồ đạc bằng gốm, bê tông và
đá được phân vào nhóm 23930 (Sản xuất
sản phẩm gốm sứ khác), 23950 (Sản xuất bê
tông và các sản phẩm khác từ xi măng và thạch
cao), 23960 (Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá) ;
- Sản
xuất thiết bị chiếu sáng hoặc đèn
được phân vào nhóm 27400 (Sản xuất thiết
bị điện chiếu sáng)
- Sản
xuất ghế ôtô, ghế tàu hoả, ghế máy bay
được phân vào nhóm 29300 (Sản xuất phụ tùng
và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và
động cơ xe), 30200 (Sản xuất đầu máy xe
lửa, xe điện và toa xe), 30300 (Sản xuất máy bay,
tàu vũ trụ và máy móc liên quan) ;
-
Bảng đen được phân vào nhóm 28170 (Sản
xuất máy móc và thiết bị văn pḥng (trừ máy vi
tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính)) ;
- Lắp
đặt, bộ phận lắp đặt và phụ tùng
lắp đặt, lắp đặt thiết bị
đồ đạc thư viện được phân vào
nhóm 43300 (Hoàn thiện công tŕnh xây dựng).
32:
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO KHÁC
Ngành này
gồm: Sản xuất các loại sản phầm khác nhau
không nằm ở các phần khác của bảng phân
loại. V́ đây là một nhóm dư ra, nên các quá tŕnh
sản xuất, các nguyên liệu đầu vào và sử
dụng các sản phẩm sản xuất có thể thay
đổi rất rộng và các tiêu chí thông thường
để phân các nhóm không được áp dụng.
321: Sản xuất
đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn và các chi tiết
liên quan
Nhóm này
gồm: Sản xuất đồ trang sức và trang
sức mỹ kư.
3211 - 32110: Sản xuất
đồ kim hoàn và chi tiết liên quan
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất ngọc trai nhân tạo ;
- Sản
xuất đá quư và đá bán quư, bao gồm đá công
nghiệp và đá quư hoặc bán quư tái phục hồi
hoặc nhân tạo ;
- Làm kim
cương ;
- Sản
xuất đồ trang sức bằng kim loại quư
hoặc kim loại cơ bản mạ kim loại quư
hoặc đá quư hoặc đá nửa quư, hoặc kim
loại quư tổng hợp và đá quư hoặc đá nửa
quư hoặc các kim loại khác ;
- Sản
xuất các chi tiết vàng bạc bằng kim loại quư
hoặc kim loại cơ bản mạ kim loại quư
như : Đồ ăn, đồ dẹt, bát đĩa,
ấm chén, các chi tiết vệ sinh, các chi tiết trong
văn pḥng, các chi tiết sử dụng trong tôn giáo...
- Sản
xuất các chi tiết kỹ thuật hoặc thí nghiệm
bằng kim loại quư (trừ dụng cụ hoặc các
phần tương tự): nồi nấu kim loại, bàn
xẻng, thử cực dương của kim loại...
-
Đồng hồ bằng kim loại (quư); cổ tay áo, dây
đồng gồ, hộp thuốc lá ;
- Sản
xuất đồng xu, bao gồm đồng xu dùng trong các
phiên đấu thầu pháp lư, bằng hoặc không bằng
kim loại quư.
Nhóm này
cũng gồm: Sản phẩm cá nhân kim loại quư hoặc
không quư chạm khắc.
Loại trừ:
- Sản
xuất dây đeo đồng hồ phi kim loại (bằng
da, nhựa..) được phân vào nhóm 15120 (Sản
xuất vali, túi sách và các loại tương tự; sản
xuất yên đệm) ;
- Sản
xuất các chi tiết bằng kim loại cơ sở
mạ kim loại quư được phân vào ngành 25 (Sản
xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn
(trừ máy móc, thiết bị) ;
- Sản
xuất hộp đồng hồ được phân vào
nhóm 265 (Sản xuất thiết bị đo lường,
kiểm tra, định hướng và điều
khiển; sản xuất đồng hồ) ;
- Sản
xuất dây đeo đồng hồ kim loại
thường được phân vào nhóm 32120 (Sản
xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan) ;
- Sản
xuất đồ trang sức giả được phân
vào nhóm 32120 (Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi
tiết liên quan).
3212 - 32120: Sản xuất
đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất y phục hoặc đồ trang sức giả
như:
+
Nhẫn, ṿng tay, ṿng cổ và các chi tiết trang sức
tương tự được làm từ tấm kim
loại thường mạ kim loại quư,
+
Đồ trang sức bao gồm đá giả như đá
ngọc giả, kim cương giả... - Sản xuất
dây đeo đồng hồ kim loại (trừ kim loại
quư).
Loại trừ:
- Sản
xuất đồ trang sức từ kim loại quư hoặc
mạ kim loại quư được phân vào nhóm 32110 (Sản
xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan) ;
- Sản
xuất đồ trang sức bao gồm đá ngọc
thật được phân vào nhóm 32110 (Sản xuất
đồ kim hoàn và chi tiết liên quan) ;
- Sản
xuất dây đeo đồng hồ kim loại quư được
phân vào nhóm 32110 (Sản xuất đồ kim hoàn và chi
tiết liên quan).
322 - 3220 - 32200: Sản
xuất nhạc cụ
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất đàn dây ;
- Sản
xuất dụng cụ bàn phím có dây, bao gồm cả piano
tự động ;
- Sản
xuất đàn hộp có bàn phím, bao gồm đàn hơi và
các đàn có bàn phím tương tự ;
- Sản
xuất đàn accoóc và dụng cụ tương tự, bao
gồm đàn thổi bằng miệng ; - Sản xuất
đàn gió ;
- Sản
xuất nhạc khí gơ ;
- Sản
xuất nhạc cụ âm thanh, âm thanh được
tạo ra bằng điện ; - Sản xuất đàn
hộp ;
- Sản
xuất các phụ tùng nhạc cụ như: Máy nhịp, âm
thoa, ống sáo điều chỉnh âm điệu, thẻ,
đĩa nhạc và các cuộn cho dụng cụ cơ khí
tự động...
Nhóm này
cũng gồm: Sản xuất sáo, c̣i và các dụng cụ
thổi khác.
Loại trừ:
- Tái
sản xuất đĩa, băng video và thu âm thanh
được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các
loại)
- Sản
xuất microphone, amly, loa phóng thanh, tai nghe và các bộ
phận tương tự, được phân vào nhóm 26400
(Sản xuất sản phẩm điện tử dân
dụng) ;
- Sản
xuất thiết bị ghi, thu thanh và tương tự
được phân vào nhóm 26400 (Sản xuất sản
phẩm điện tử dân dụng) ;
- Sản
xuất đồ chơi dạng nhạc cụ
được phân vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ
chơi, tṛ chơi) ;
- Sản
xuất đàn oóc và các dụng cụ âm nhạc lịch
sử khác được phân vào nhóm 33190 (Sửa chữa
thiết bị khác) ;
- Xuất bản đĩa, băng
video và thu âm thanh được phân vào nhóm 59200 (Hoạt
động ghi âm và xuất bản âm nhạc) ;
- Sản xuất điều
chỉnh âm thanh piano được phân vào nhóm 95290 (Sửa
chữa đồ dùng cá nhân và gia đ́nh khác).
323 - 3230 - 32300: Sản
xuất dụng cụ thể dục, thể thao
Nhóm này
gồm: Sản xuất dụng cụ thể thao và
điền kinh (trừ trang phục và giày).
Cụ
thể:
- Sản
xuất các chi tiết và thiết bị cho thể thao, cho
các cuộc thi đấu trong nhà và ngoài trời, bằng
mọi loại chất liệu như:
+ Bóng
cứng, mềm và bóng cao su,
+
Vợt, gậy đánh gôn,
+ Ván
trượt tuyết, sào, cọc chèo thuyền,
+
Thuyền buồm, thuyền lướt sóng,
+
Dụng cụ cần thiết cho câu cá, bao gồm cả
lưới,
+
Dụng cụ cần thiết cho săn bắn, leo núi...
+ Găng
tay da thể thao va mũ thể thao,
+ Giày
trượt băng...
+ Cung,
nỏ,
+ Pḥng
tập thể dục, thể h́nh hoặc thiết bị
điền kinh.
Loại trừ:
- Sản
xuất buồm được phân vào nhóm 13220 (Sản
xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)) ;
- Sản
xuất quần áo thể thao được phân vào nhóm
14100 (May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)
- Sản
xuất yên cương và bộ yên cương
được phân vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi sách
và các loại tương tự; sản xuất yên
đệm) ;
- Sản
xuất roi và tay cầm của roi đua được
phân vào nhóm 15120 (Sản xuất vali, túi sách và các loại
tương tự; sản xuất yên đệm) ;
- Sản
xuất giầy thể thao được phân vào nhóm 15200
(Sản xuất giầy dép) ;
- Sản
xuất vũ khí và đạn dược cho thể thao
được phân vào nhóm 25200 (Sản xuất vũ khí và
đạn dược)
- Sản
xuất cân kim loại được sử dụng cho môn
cử tạ được phân vào nhóm 2599 (Sản xuất
sản phẩm khác bằng kim loại chưa
được phân vào đâu) ;
- Sản
xuất xe đạp thể thao không phải xe
trượt băng và các loại xe tương tự
được phân vào ngành 29 (Sản xuất xe có
động cơ) và 30 (Sản xuất phương
tiện vận tải khác) ;
- Sản
xuất thuyền được phân vào nhóm 30120 (Đóng
thuyền, xuồng thể thao và giải trí) ;
- Sản
xuất bàn bia và dụng cụ ném bóng được phân
vào nhóm 32400 (Sản xuất đồ chơi, tṛ chơi) ;
- Sản
xuất nút tai và nút tránh tiếng ồn (ví dụ cho bơi
lội hoặc bảo vệ khỏi tiếng ồn) được
phân vào nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa được
phân vào đâu).
324 - 3240 - 32400: Sản
xuất đồ chơi, tṛ chơi
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất búp bê, đồ chơi, như búp bê hoàn chỉnh,
các bộ phận của búp bê, quần áo búp bê, phần
chuyển động, đồ chơi, tṛ chơi (gồm
cả điện), xe đạp trẻ con (trừ xe
đạp bằng kim loại và xe ba bánh).
Cụ
thể:
- Sản
xuất búp bê và quần áo, phụ kiện cho búp bê ;
- Sản
xuất đồ chơi động vật ;
- Sản
xuất đồ chơi có bánh xe được thiết
kế để cưỡi, bao gồm xe đạp và xe
ba bánh ;
- Sản
xuất dụng cụ đồ chơi âm nhạc ;
- Sản
xuất các chi tiết cho hội chợ vui chơi, trên bàn
hoặc trong pḥng ;
- Sản
xuất bài tây ;
- Sản
xuất bàn để chơi tṛ bắn đạn, chơi
xu, bia, bàn đặc biệt cho casino...
- Sản
xuất tṛ chơi điện tử: video giải trí,
cờ...
- Sản
xuất kiểu thu nhỏ và kiểu tái tạo tương
tự, tàu điện điện tử, bộ xây dựng...
- Sản
xuất tṛ chơi câu đố ...
Loại trừ:
- Sản
xuất các chương tŕnh tṛ chơi video được
phân vào nhóm 26400 (Sản xuất sản phẩm điện
tử dân dụng) ;
- Sản
xuất xe đạp được phân vào nhóm 30920
(Sản xuất xe đạp và xe cho người tàn
tật) ;
-
Viết và xuất bản phần mềm cho tṛ chơi video
giải trí được phân vào nhóm 58200 (Xuất bản
phần mềm), 62010 (Lập tŕnh máy vi tính).
325 - 3250: Sản xuất
thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh
h́nh và phục hồi chức năng
Nhóm này
gồm:
Sản
xuất các dụng cụ và đồ đạc thí
nghiệm, dụng cụ y tế và phẫu thuật, các
thiết bị và dụng cụ phẫu thuật, thiết
bị nha khoa, thuật chỉnh răng, răng giả và
các dụng cụ chỉnh răng.
32501: Sản xuất
thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa
Nhóm này
gồm :
- Sản
xuất màn phẫu thuật ;
- Sản
xuất chất hàn răng và bột hàn răng (trừ
chất dính răng giả hoặc bột hàn răng
giả), sáp nha khoa và điều chế bột thạch cao
nha khoa khác ;
- Sản
xuất ḷ thí nghiệm nha khoa ;
- Sản
xuất máy làm sạch siêu âm trong pḥng thí nghiệm ;
- Sản xuất máy khử trùng
trong pḥng thí nghiệm, máy li tâm pḥng thí nghiệm ;
- Sản
xuất dụng cụ y tế, nha khoa, phẫu thuật
hoặc thú y, như:
+ Bàn
mổ,
+ Bàn khám
nghiệm,
+
Giường bệnh với các thiết bị kèm theo,
+ Ghế
chữa răng.
- Sản
xuất mảng và đinh vít cho xương, ống tiêm, kim
tiêm, ống thông đường tiểu, ống thông ḍ…
- Sản
xuất dụng cụ nha khoa bao gồm cả ghế nha
khoa có kèm các thiết bị nha khoa ;
- Sản
xuất răng, sống mũi...nhân tạo được
làm từ thí nghiệm nha khoa ; - Sản xuất mắt
thuỷ tinh ;
- Sản
xuất nhiệt kế y tế.
32502: Sản xuất
dụng cụ chỉnh h́nh, phục hồi chức năng,
sản xuất hàng hoá chỉnh răng, kính mắt, kính râm,
thấu kính, thấu kính hội tụ, bảo vệ
mắt.
Loại trừ: Sản xuất xe lăn
được phân vào nhóm 3092 (Sản xuất xe đạp
và xe cho người tàn tật).
329 - 3290 - 32900: Sản
xuất khác chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất thiết bị bảo vệ an toàn như :
+ Sản
xuất quần áo chống cháy và bảo vệ an toàn,
+ Sản
xuất dây bảo hiểm cho người sửa chữa
điện hoặc các dây bảo vệ cho các ngành nghề
khác,
+ Sản
xuất phao cứu sinh,
+ Sản
xuất mũ nhựa cứng và các thiết bị bảo
vệ cá nhân khác (ví dụ mũ thể thao),
+ Sản
xuất quần áo amiăng (như bộ bảo vệ
chống cháy),
+ Sản
xuất mũ bảo hiểm kim loại và các thiết
bị bảo hiểm cá nhân bằng kim loại khác,
+ Sản
xuất nút tai và nút chống ồn (cho bơi lội và
bảo vệ tiếng ồn),
+ Sản
xuất mặt nạ khí ga.
- Sản
xuất chổi, bàn chải bao gồm bàn chải là bộ
phận của máy móc, bàn chải sàn cơ khí điều khiển
bằng tay, giẻ lau, máy hút bụi lông, chổi vẽ,
trục lăn, giấy thấm sơn, các loại chổi,
bàn chải khác…
- Sản
xuất bàn chải giày, quần áo;
- Sản
xuất bút và bút ch́ các loại bằng cơ khí hoặc
không;
- Sản
xuất lơi bút ch́;
- Sản
xuất tem ghi số, tem gắn, ghi ngày, các thiết bị
in ấn điều khiển bằng tay hoặc các tem
rập nổi, các thiết bị in bằng tay, lơi mực
in và ribbon máy tính;
- Sản
xuất găng tay;
- Sản
xuất ô, ô đi nắng, gậy đi bộ;
- Sản
xuất các nút, khóa ấn, khoá móc, khoá trượt;
- Sản
xuất tẩu hút x́ gà;
- Sản
xuất các sản phẩm cho con người: tẩu hút,
lược, b́nh xịt nước hoa, lọc chân không và
các b́nh chân không khác dùng cho cá nhân hoặc gia đ́nh, tóc
giả, râu giả, bút kẻ lông mày;
- Sản
xuất các sản phẩm khác: nến, dây nến và các
thứ tương tự; hoa giả, ṿng hoa, giỏ hoa, hoa
nhân tạo,lá quả, vật lạ, vật gây cười,
sàng, sảy, manơ canh, quan tài…
-
Hoạt động nhồi bông thú.
Loại trừ:
- Sản
xuất bấc đèn được phân vào nhóm 13290
(Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa
được phân vào đâu);
- Sản
xuất quần áo lao động và phục vụ (ví
dụ đồng phục, áo khoác trong pḥng thí nghiệm)
được phân vào nhóm 14100 (May trang phục (trừ trang
phục từ da lông thú));
- Sản
xuất h́nh nộm bằng giấy được phân vào
nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm khác từ
giấy và b́a chưa được phân vào đâu).
33: SỬA CHỮA, BẢO
DƯỠNG VÀ LẮP ĐẶT MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ
Ngành này
gồm:
- Sửa
chữa và bảo dưỡng máy móc và thiết bị công
nghiệp nhằm khôi phục lại máy móc thiết bị
và các sản phẩm khác. Việc bảo dưỡng chung
hay định kỳ các sản phẩm này đảm
bảo chúng hoạt động hiệu quả và tránh các
hỏng hóc và sửa chữa không cần thiết ;
- Các
hoạt động sửa chữa và bảo dưỡng
chuyên dụng. Một khối lượng khá lớn công
việc sửa chữa cũng được các nhà
sản xuất các sản phẩm máy móc thiết bị
thực hiện, trong các trường hợp này việc
xếp đơn vị tham gia vào các hoạt động
sửa chữa và sản xuất này sẽ dựa vào nguyên
tắc giá trị gia tăng mà theo thói thường các
hoạt
động kết hợp này thường được
xếp vào sản xuất hàng hoá. Nguyên tắc tương
tự cũng được áp dụng với hoạt
động thương mại và sửa chữa kết
hợp ;
- Tái
tạo và tái sản xuất máy móc thiết bị cũng
được coi là hoạt động sản xuất ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng hàng hoá là tài sản cố
định cũng như đồ tiêu dùng được
phân vào sửa chữa và bảo dưỡng đồ gia
dụng (ví dụ sửa chữa thiết bị văn
pḥng hay đồ nội thất, xem 95240 (Sửa chữa
giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội
thất tương tự).
Ngành này
cũng gồm: Lắp đặt chuyên biệt máy móc. Tuy
nhiên, việc lắp đặt thiết bị là một
phần không thể tách rời của nhà cửa hoặc
cấu trúc tương tự như lắp đặt
đường dây, lắp đặt hệ thống
điều hoà không khí được phân vào phần xây
dựng.
Loại trừ:
- Làm
sạch máy công nghiệp được phân vào nhóm 81290
(Vệ sinh khu nhà và các công tŕnh khác) ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng máy tính và thiết bị liên lạc
được phân vào nhóm 951 (Sửa chữa máy vi tính và
thiết bị liên lạc) ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng đồ dùng gia đ́nh
được phân vào nhóm 952 (Sửa chữa đồ dùng
cá nhân và gia đ́nh).
331: Sửa chữa và
bảo dưỡng máy móc, thiết bị và sản phẩm kim loại
đúc sẵn
Nhóm này
gồm: Sửa chữa và bảo dưỡng các sản
phẩm kim loại đúc sẵn, máy móc và thiết bị
gồm sửa chữa chuyên môn các sản phẩm sản
xuất trong lĩnh vực công nghiệp chế tạo
với mục đích khôi phục lại các sản
phẩm kim loại, máy móc, thiết bị này và các sản
phẩm khác đi vào hoạt động.
Nhóm này
cũng gồm: Việc bảo dưỡng chung hay
định kỳ các sản phẩm này
đảm
bảo chúng hoạt động hiệu quả và tránh các
hỏng hóc và sửa chữa không cần thiết.
Loại trừ:
- Tái
sản xuất hoặc tái chế tạo máy móc thiết
bị được phân vào mă tương ứng trong các
ngành từ 25 đến 31 ;
- Làm
sạch máy công nghiệp được phân vào nhóm 81290
(Vệ sinh khu nhà và các công tŕnh khác) ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng máy tính và thiết bị liên
lạc được phân vào nhóm 951 (Sửa chữa máy vi
tính và thiết bị liên lạc) ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng đồ dùng gia đ́nh
được phân vào nhóm 952 (Sửa chữa đồ dùng
cá nhân và gia đ́nh).
3311 - 33110: Sửa chữa
các sản phẩm kim loại đúc sẵn
Nhóm này
gồm:
- Sửa
chữa vào bảo dưỡng các sản phẩm kim
loại đúc sẵn của ngành 25 (Sản xuất
sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy
móc, thiết bị) như :
+ Sửa
chữa các thùng, bể chứa, container bằng kim loại,
+ Sửa
chữa và bảo dưỡng đường ống,
+ Sửa
chữa hàn cơ động,
+ Sửa
chữa các thùng hàng hoá bằng thép của tàu thuỷ,
+ Sửa
chữa và bảo dưỡng các máy phát chạy hơi
nước và khí khác,
- Sửa
chữa và bảo dưỡng các bộ phận phụ cho
việc sử dụng máy phát chạy hơi nước
như: Tụ điện, bộ phận tiết kiệm,
nồi đun sôi, bộ thu nhiệt, ắc quy ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng ḷ phản ứng hạt
nhân, Loại trừ máy tách
chất đồng vị ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng nồi hơi điện
hoặc dùng cho ngành hằng hải ;
- Sửa
chữa các nồi hơi trung tâm và bộ tản nhiệt ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng vũ khí và quân nhu (bao gồm
sửa chữa súng thể thao và giải trí) ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng các xe chở hàng, các thiết
bị bốc dỡ nguyên vật liệu, v.v cho các tổ
chức.
Loại trừ:
- Sửa
chữa hệ thống ḷ sưởi trung tâm
được phân vào nhóm 4322 (Lắp đặt hệ
thống cấp, thoát nước, ḷ sưởi và
điều ḥa không khí) ;
-
Dịch vụ thợ khoá được phân vào mă 80200
(Dịch vụ hệ thống bảo đảm an toàn).
3312 - 33120: Sửa chữa
máy móc, thiết bị
Nhóm này
gồm:
Sửa
chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị công
nghiệp như mài hoặc lắp đặt lưỡi
và răng cưa máy móc công nghiệp hoặc thương
mại hoặc cung cấp dịch vụ hàn sửa
chữa (ví dụ như động cơ); sửa chữa
máy móc thiết bị công nghiệp, nông nghiệp và các máy
móc nặng khác (ví dụ thiết bị bốc dỡ
vật liệu và xe nâng, các công cụ máy, thiết bị
làm lạnh thương mại, thiết bị xây dựng
và máy móc khai thác mỏ), bao gồm cả máy móc thiết bị
của ngành 28 (Sản xuất máy móc, thiết bị
chưa được phân vào đâu).
Cụ
thể :
- Sửa
chữa và bảo dưỡng phương tiện
động cơ không tự động ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng máy bơm và thiết bị
có liên quan ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng thiết bị sử
dụng điện năng từ thủy lực ;
- Sửa
chữa van ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng hệ thống bánh răng và
các bộ phận chuyển động của xe ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng các ḷ luyện trong công
nghiệp ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng thiết bị vận
chuyển bốc dỡ vật liệu ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng thiết bị làm lạnh
thương mại và thiết bị lọc không khí ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng máy móc dùng chung cho mục
đích thương mại ;
- Sửa
chữa các dụng cụ cầm tay chạy điện
khác ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng các dụng cụ và phụ
tùng máy móc cắt kim loại và tạo h́nh kim loại ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng các dụng cụ máy móc khác ;
- Bảo
dưỡng và sửa chữa máy kéo nông nghiệp ;
- Sửa
chữa máy nông nghiệp và máy lâm nghiệp và lấy gỗ
;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng máy luyện kim ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng máy móc trong lĩnh vực khai
thác mỏ, xây dựng và khí đốt ;
- Sửa
chữa máy chế biến thực phẩm, đồ
uống và thuốc lá ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng máy là hàng dệt, quần áo
và da ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng máy làm giấy ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng các máy móc dùng cho mục
đích chuyên dụng khác của ngành 28 (Sản xuất máy
móc, thiết bị chưa được phân vào đâu) ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng thiết bị cân ;
- Sửa
chữa máy dùng để tính ;
- Sửa
chữa máy dùng để cộng, máy thu tiền ;
- Sửa
chữa máy tính điện tử hoặc không ;
- Sửa
chữa máy chữ ;
- Sửa
chữa máy photocopy.
Loại trừ:
Lắp
đặt các ḷ luyện trong công nghiệp và thiết
bị đốt nóng khác được phân vào nhóm 4322
(Lắp đặt hệ thống cấp, thoát
nước, ḷ sưởi và điều hoà không khí).
3313 - 33130: Sửa chữa
thiết bị điện tử và quang học
Nhóm này
gồm:
- Sửa
chữa và bảo dưỡng thiết bị của nhóm
265 (Sản xuất thiết bị đo lường,
kiểm tra, định hướng và điều
khiển; sản xuất đồng hồ), 266 (Sản
xuất thiết bị bức xạ, thiết bị
điện tử trong y học, điện liệu pháp) và
267 (Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang
học), trừ những thiết bị được coi
là đồ gia dụng ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng các thiết bị đo
lường, kiểm tra, định hướng và
điều khiển của nhóm 265 (Sản xuất thiết bị đo
lường, kiểm tra, định hướng và
điều khiển; sản xuất đồng hồ)
;Cụ thể :
- Sửa
chữa và bảo dưỡng thiết bị động
cơ máy bay ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng thiết bị kiểm tra
bộ phận thoát khí tự động ; - Sửa chữa
và bảo dưỡng thiết bị khí tượng ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng thiết bị kiểm tra và
giám sát các tính chất hoá học, vật lư và điện ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng các công cụ dùng để
điều tra ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng các thiết bị kiểm
tra và phát hiện bức xạ. Nhóm này cũng gồm:
- Sửa
chữa các dụng cụ và thiết bị chiếu
chụp X quang, điện liệu pháp, điện y
của
nhóm 2660 (Sản xuất thiết bị bức xạ,
thiết bị điện tử trong y học,
điện liệu pháp) ;
cụ
thể :
+ Sửa
chữa và bảo dưỡng các thiết bị h́nh
ảnh cộng hưởng từ trường, + Sửa
chữa và bảo dưỡng thiết bị siêu âm y
tế,
+ Sửa
chữa và bảo dưỡng máy điều hoà nhịp
tim,
+ Sửa
chữa và bảo dưỡng máy trợ thính,
+ Sửa
chữa và bảo dưỡng máy đo nhịp tim bằng
điện, + Sửa chữa và bảo dưỡng
thiết bị nội soi,
+ Sửa
chữa và bảo dưỡng thiết bị chiếu
chụp.
- Sửa
chữa các dụng cụ và thiết bị quang học,
tức là các thiết bị của nhóm 26700 (Sản
xuất thiết bị và dụng cụ quang học)
như kính lúp, ống nḥm, kính hiển vi (Loại trừ loại dùng nghiên cứu electron và
proton), kính thiên văn, lăng kính, và thấu kính (Loại trừ kính mắt),
thiết bị chụp ảnh, nếu việc sử
dụng chủ yếu trong thương mại.
Loại trừ:
- Sửa chữa máy photocopy
được phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa máy móc,
thiết bị) ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng máy tính và thiết bị
ngoại vi được phân vào nhóm 95110 (Sửa chữa
máy vi tính và thiết bị ngoại vi) ;
- Sửa
chữa máy chiếu của máy tính được phân vào
nhóm 95110 (Sửa chữa máy vi tính và thiết bị
ngoại vi) ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng thiết bị liên lạc
được phân vào nhóm 95120 (Sửa chữa thiết
bị liên lạc) ;
- Sửa
chữa tivi và máy quay video thương mại
được phân vào nhóm 95120 (Sửa chữa thiết
bị liên lạc)
- Sửa chữa máy quay video
loại dùng cho gia đ́nh được phân vào nhóm 95210
(Sửa chữa thiết bị nghe nh́n điện tử
gia dụng) ;
- Sửa
chữa các loại đồng hồ được phân
vào nhóm 95290 (Sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia
đ́nh khác).
3314 - 33140: Sửa chữa
thiết bị điện
Nhóm này
gồm:
Sửa
chữa và bảo dưỡng các hàng hoá của ngành 27,
trừ các sản phẩm trong nhóm 2750 (thiết bị gia
dụng) ;
Cụ
thể:
- Sửa
chữa và bảo dưỡng các loại máy biến
thế điện, máy biến thế phân loại và máy
biến thế đặc biệt ,
- Sửa
chữa và bảo dưỡng môtơ điện, máy phát
điện và bộ môtơ máy phát điện,
- Sửa
chữa và bảo dưỡng thiết bị tổng
đài và thiết bị chuyển đổi, - Sửa
chữa và bảo dưỡng các rơle và bộ
điều khiển công nghiệp, - Sửa chữa và
bảo dưỡng pin và ắc quy,
- Sửa
chữa và bảo dưỡng thiết bị điện
chiếu sáng,
- Sửa
chữa và bảo dưỡng các thiết bị dây dẫn
điện và thiết bị không dẫn điện
để dùng cho các mạch điện.
Loại trừ:
- Sửa
chữa và bảo dưỡng máy tính và thiết bị
ngoại vi của máy tính được phân vào nhóm 95110
(Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi) ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng thiết bị viễn thông
được phân vào nhóm 95120 (Sửa chữa thiết
bị liên lạc) ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng thiết bị điện
tử tiêu dùng được phân vào nhóm 95210 (Sửa
chữa thiết bị nghe nh́n điện tử gia
dụng) ;
- Sửa
chữa các loại đồng hồ được phân
vào nhóm 95290 (Sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia
đ́nh khác).
3315 - 33150: Sửa chữa
và bảo dưỡng phương tiện vận tải
(trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
Nhóm này
gồm:
- Sửa
chữa và bảo dưỡng các thiết bị vận
tải của ngành 30 (Sản xuất phương tiện
vận tải khác), trừ mô tô và xe đạp. Tuy nhiên,
việc đóng lại hoặc đại tu tại nhà máy
tàu thuỷ, đầu máy, ôtô và máy bay được phân
vào ngành 30 (Sản xuất phương tiện vận
tải khác) ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng định kỳ tàu
thuyền ; - Sửa chữa và bảo dưỡng
thuyền giải trí ;
- Sửa
các đầu máy xe lửa và toa xe (Loại trừ việc làm mới hoặc
chuyển đổi).
-
Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy bay
(Loại trừ việc
chuyển đổi, khảo sát và đại tu, làm
mới) ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng các động cơ máy bay ;
- Sửa chữa xe ngựa và xe kéo bằng súc vật.
Loại trừ:
- Tái tạo tàu thuyền tại nhà
máy được phân vào nhóm 301 (Đóng tàu và thuyền) ;
- Tái
tạo đầu máy và xe chạy đường sắt
được phân vào nhóm 30200 (Sản xuất đầu
máy xe lửa, xe điện và toa xe) ;
- Sửa
chữa máy bay tại nhà máy được phân vào nhóm 30300
(Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan) ;
-
Việc cạo gỉ và tháo dỡ tàu được phân
vào nhóm 3830 (Tái chế phế liệu) ;
- Sửa
chữa và bảo dưỡng mô tô và xe máy được
phân vào nhóm 454 (Bán, bảo dưỡng và sửa chữa mô
tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ
của mô tô, xe máy) ;
- Sửa
xe đạp được phân vào nhóm 95290 (Sửa
chữa đồ dùng cá nhân và gia đ́nh khác).
3319 - 33190: Sửa chữa
thiết bị khác
Nhóm này
gồm: Sửa chữa và bảo dưỡng thiết
bị không nằm trong các mă khác của nhóm này.
Cụ
thể:
- Sửa
chữa lưới đánh bắt cá, bao gồm cả
phục hồi ;
- Sửa
chữa dây, đ̣n bẩy, buồm, mái che ;
- Sửa
chữa các túi để đựng phân bón và hoá chất ;
- Sửa
chữa hoặc tân trang các tấm gỗ pallet kê hàng hoá, các
thùng hoặc thùng h́nh ống trên tàu và các vật dụng
tương tự ;
- Sửa
chữa máy bắn bóng và máy chơi game dùng tiền xu khác,
thiết bị chơi bowling và các vật dụng
tương tự ;
-
Dịch vụ phục vụ đàn organ và nhạc cụ
tương tự.
Loại trừ:
- Sửa
chữa các loại đồ dùng gia đ́nh và văn pḥng,
tân trang các đồ đạc
được
phân vào nhóm 95240 (Sửa chữa giường, tủ, bàn,
ghế và đồ nội thất tương tự) ;
- Sửa
xe đạp được phân vào nhóm 95290 (Sửa
chữa đồ dùng cá nhân và gia đ́nh khác) ;
- Sửa
quần áo được phân vào nhóm 95290 (Sửa chữa
đồ dùng cá nhân và gia đ́nh khác).
332 - 3320 - 33200: Lắp
đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Nhóm này
gồm:
Lắp
đặt máy móc chuyên dụng. Tuy nhiên, việc lắp
đặt thiết bị là bộ phân không thể
thiếu của các toà nhà hoặc các cấu trúc tương
tự, như lắp đặt dây dẫn điện,
hệ thống chuông báo trộm hay lắp đặt
hệ thống điều ḥa, thang máy được
xếp vào xây dựng.
Cụ
thể:
- Lắp
đặt máy công nghiệp trong các nhà máy công nghiệp ;
- Lắp
đặt thiết bị kiểm soát quá tŕnh công nghiệp
;
- Tháo
dỡ các máy móc và thiết bị cỡ lớn ;
-
Hoạt động của thợ cối xay ;
- Máy làm
đ̣n bẩy ;
- Lắp
đặt các thiết bị chơi bowling.
D: SẢN XUẤT VÀ PHÂN
PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG, HƠI
NƯỚC VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
Ngành này
gồm:
-
Hoạt động phân phối năng lượng
điện, khí tự nhiên, hơi nước và
nước nóng
thông qua
một hệ thống ống dẫn, đường dây
ổn định lâu dài (mạng lưới). Chiều dài
của
mạng lưới này không quan trọng; ở đây
cũng bao gồm cả việc cung cấp điện, khí
đốt,
hơi nước, nước nóng và các loại
tương tự trong khu công nghiệp hoặc khu nhà
ở cao
tầng ;
-
Hoạt động cung cấp điện và ga, bao gồm
thu thập, giám sát và phân phối điện, ga. Nó cũng
bao gồm cung cấp hơi nước và điều hoà
không khí.
Loại trừ:
-
Hoạt động cung cấp nước, hơi
nước được phân vào ngành 36 (Khai thác, xử lư
và cung cấp nước), 37 (Thoát nước và xử lư
nước thải) ;
- Vận
chuyển ga qua đường dây (chủ yếu là
đường dài).
35:
SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ
ĐỐT, NƯỚC NÓNG, HƠI NƯỚC VÀ
ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
351 - 3510: Sản xuất,
truyền tải và phân
phối điện
35101: Sản xuất
điện
Nhóm này
gồm: Việc sản xuất điện năng với
số lượng lớn như hoạt động
của các cơ sở sản xuất điện; bao
gồm nhiệt điện, điện hạt nhân,
thuỷ điện, tua bin khí, điêzen, động cơ.
Loại trừ: Sản xuất
điện thông qua đốt rác, được phân vào
nhóm 38210 (Xử lư và tiêu huỷ rác thải không độc
hại).
35102: Truyền tải và
phân phối điện
Nhóm này
gồm:
Việc
chuyển điện từ nơi sản xuất
đến các trung tâm phân phối và phân phối đến
người sử dụng cuối cùng.
Cụ
thể:
-
Hoạt động của các hệ thống truyền
tải vận chuyển điện từ nơi sản
xuất đến hệ thống phân phối ;
-
Hoạt động của hệ thống phân phối
(tức là gồm có các tuyến dây, cột, đồng
hồ đo và dây dẫn) vận chuyển điện
từ nơi sản xuất hoặc hệ thống
truyền tải đến người tiêu dùng cuối
cùng ;
- Bán
điện cho người sử dụng ;
-
Hoạt động của các trung gian hoặc đại
lư điện mà sắp xếp việc mua bán điện
thông qua hệ thống phân phối thực hiện bởi
người khác ;
-
Hoạt động trao đổi điện và khả
năng truyền tải điện.
352 - 3520 - 35200: Sản
xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng
đường ống
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất khí đốt, phân phối khí tự nhiên hoặc
tổng hợp tới người tiêu dùng
cuối
cùng thông qua một hệ thống đường ống.
Các nhà kinh doanh hoặc môi giới khí
đốt
sắp xếp việc mua bán khí tự nhiên phân phối thông
qua hệ thống của người khác ; Các hoạt
động cung cấp ga tách biệt chủ yếu là
đường dài nối người sản xuất
với nhà phân phối ga hoặc giữa thành thị
với nông thôn được phân vào nhóm hoạt
động vận tải đường ống ;
- Sản
xuất khí đốt cho mục đích cung cấp khí
đốt từ than đá, phế phẩm của nông
nghiệp hoặc rác thải ;
- Sản
xuất nhiên liệu khí với giá trị toả nhiệt
đặc biệt từ quá tŕnh lọc, pha trộn và các
quá tŕnh sản xuất khác các loại khí bao gồm cả
khí tự nhiên ;
- Vận
chuyển, phân phối và cung cấp nhiên liệu khí các
loại thông qụa hệ thống ống dẫn chính ;
- Bán khí
đến người sử dụng thông qua ống
dẫn chính ;
-
Hoạt động của các đại lư và nhà môi
giới mà thu xếp việc mua bán khí đốt thông qua
hệ thống phân phối của người khác ;
- Mua bán,
trao đổi nhiên liệu khí và khả năng vận
chuyển nhiên liệu khí.
Loại trừ:
-
Hoạt động của các ḷ than cốc được
phân vào nhóm 19100 (Sản xuất than cốc) ;
- Sản
xuất các sản phầm dầu tinh chế
được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất sản
phẩm dầu mỏ tinh chế) ;
- Sản
xuất khí đốt công nghiệp được phân vào
nhóm 20110 (Sản xuất hoá chất cơ bản) ;
- Bán buôn
nhiên liệu khí đốt được phân vào nhóm 4661
(Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản
phẩm liên quan) ;
- Bán
lẻ ga đựng trong chai được phân vào nhóm 4773
(Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh) ;
- Bán
thẳng nhiên liệu được phân vào nhóm 47990 (Bán
lẻ h́nh thức khác chưa được phân vào đâu)
;
- Vận
chuyển ga theo đường ống (đường
dài) được phân vào nhóm 49400 (Vận tải
đường ống).
353 - 3530: Sản xuất,
phân phối hơi nước, nước nóng, điều
ḥa không khí và sản xuất nước đá
35301: Sản xuất, phân
phối hơi nước, nước nóng và điều
hoà không khí
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất, tập trung và phân phối hơi nước và
nước nóng để đốt nóng, cung cấp
năng lượng và các mục đích khác ;
- Sản
xuất và phân phối không khí lạnh ;
- Sản
xuất và phân phối nước lạnh cho mục
đích làm mát.
Loại trừ: Sản xuất đá làm
thực phẩm hoặc không làm thực phẩm (làm mát)
được phân vào nhóm 35302
(Sản xuất nước đá).
35302: Sản xuất
nước đá
Nhóm này
gồm: Sản xuất đá làm thực phẩm hoặc
đá làm mát.
E: CUNG CẤP NƯỚC;
HOẠT ĐỘNG QUẢN LƯ VÀ XỬ LƯ RÁC THẢI,
NƯỚC THẢI
Ngành này
gồm : Các hoạt động liên quan đến quản
lư (bao gồm khai thác, xử lư và loại bỏ) các loại
rác như rác thải công nghiệp, rác thải gia đ́nh
thể rắn hoặc không phải rắn cũng như
các khu vực bị nhiễm bẩn. Đầu ra của
quá tŕnh xử lư rác hoặc nước thải có
để bị loại bỏ hoặc trở thành
đầu vào của quá tŕnh sản xuất khác. Các
hoạt động cung cấp nước cũng
được nhóm vào ngành này v́ chúng thường
được thực hiện liên quan với các
đơn vị tham gia vào hoạt động xử lư
nước thải.
36: KHAI THÁC, XỬ LƯ VÀ CUNG
CẤP NƯỚC
Ngành này
gồm: Khai thác, xử lư và phân phối nước cho nhu
cầu công nghiệp và gia dụng.
Ngành này
cũng gồm: Khai thác nước ở các nguồn khác
nhau cũng như phân phối nước bằng các cách
khác nhau.
360 - 3600 - 36000: Khai thác,
xử lư và cung cấp nước
Nhóm này
gồm:
Khai thác,
xử lư và phân phối nước cho nhu cầu công
nghiệp và gia dụng. Khai thác nước ở các
nguồn khác nhau cũng như phân phối nước
bằng các cách khác nhau cũng thuộc nhóm này.
Hoạt
động đào mương thuỷ lợi cũng
nằm trong nhóm này, tuy nhiên việc cung cấp các dịch
vụ thuỷ lợi thông qua b́nh tưới và các dịch
vụ hỗ trợ nông nghiệp tương tự không
nằm ở nhóm này.
Cụ
thể:
- Khai thác
nước từ sông, hồ, ao…
- Thu
nước mưa,
- Thanh
lọc nước để cung cấp,
- Xử
lư nước cho mục đích công nghiệp và các mục
đích khác,
- Khử
muối của nước biển để sản
xuất nước như là sản phẩm chính,
- Phân
phối nước thông qua đường ống,
bằng xe hoặc các phương tiện khác, - Hoạt
động của các kênh tưới nước.
Loại trừ:
-
Hoạt động của hệ thống tưới tiêu
và thiết bị tưới tiêu cho mục đích nông
nghiệp được phân vào nhóm 01610 (Hoạt
động dịch vụ trồng trọt),
- Xử
lư nước thải để tránh ô nhiễm
được phân vào nhóm 3700 (Thoát nước và xử lư
nước thải),
- Vận
chuyển nước qua ống dẫn (đường
dài) được phân vào nhóm 49400 (Vận tải
đường ống).
37: THOÁT NƯỚC VÀ
XỬ LƯ NƯỚC THẢI
Ngành này
gồm: Hoạt động của hệ thống cống
rănh hoặc các phương tiện xử lư nước
thải để thu dọn, xử lư và tiêu huỷ
nước thải.
370 - 3700: Thoát nước và
xử lư nước thải
37001: Thoát nước
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động của hệ thống cống rănh thoát
nước thải,
- Thu gom
và vận chuyển nước thải công nghiệp,
nước thải dân sinh từ một hoặc một
nhóm người, cũng như nước mưa, thông qua
mạng lưới cống rănh, người đi thu gom,
thùng chứa và các phương tiện vận chuyển khác
(xe chở. v.v…),
- Bảo
dưỡng và làm sạch cống rănh và ống dẫn.
37002: Xử lư nước
thải
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động của các phương tiện xử
lư nước thải ;
- Xử
lư nước thải (gồm nước thải sinh
hoạt và nước thải công nghiệp, nước
thải từ bể bơi v.v.) bằng các qui tŕnh vật
lư, hoá học và sinh học như pha loăng, lọc qua màn
chắn, qua bộ lọc, kết tủa, .v.v..
- Làm
rỗng và làm sạch các bể chứa nước thải
và bể chứa bị nhiễm khuẩn, sử dụng
các hoá chất vệ sinh.
38: HOẠT ĐỘNG THU
GOM, XỬ LƯ VÀ TIÊU HUỶ RÁC THẢI; TÁI CHẾ PHẾ
LIỆU
Ngành này
gồm: Thu gom, xử lư và tiêu huỷ rác thải. Nó c̣n
gồm việc chuyên chở rác thải; gồm hoạt động
của các cơ sở tái chế phế liệu (tức là
việc phân loại sắp xếp các nguyên vật liệu
có thể giữ lại từ vật thải).
381: Thu gom rác thải
Nhóm này
gồm: Việc thu gom rác thải từ hộ gia đ́nh và
các cơ sở kinh doanh bằng túi, xe rác và thùng chứa,
.v.v. Nó bao gồm việc thu gom rác thải độc
hại và không độc hại ví dụ như rác thải
từ hộ gia đ́nh, ắc qui đă qua sử dụng,
dầu và mỡ nấu đă qua sử dụng, dầu
thải ra từ tàu thuyền và dầu đă dùng của các
gara ôtô, rác thải từ công tŕnh xây dựng và bị phá
huỷ.
3811 - 38110: Thu gom rác thải
không độc hại
Nhóm này
gồm:
- Thu gom
các chất thải rắn không độc hại (rác
từ nhà bếp) trong khu vực địa phương,
như là việc thu gom các rác thải từ hộ gia
đ́nh và các cơ sở kinh doanh bằng các túi rác, xe rác,
thùng chứa .v.v.. có thể lẫn lộn cả các nguyên
liệu có thể giữ lại để sử dụng ;
- Thu gom
các nguyên liệu có thể tái chế ;
- Thu gom
dầu và mỡ ăn đă qua sử dụng ;
- Thu gom
rác thải trong thùng rác ở nơi công cộng ;
- Thu gom
rác thải từ công tŕnh xây dựng và bị phá huỷ ;
- Thu gom
và dọn dẹp các mảnh vụn như cành cây và gạch
vỡ ;
- Thu gom
rác thải đầu ra của các nhà máy dệt ;
-
Hoạt động của các trạm gom rác không
độc hại.
Loại trừ:
- Thu gom
rác độc hại được phân vào nhóm 3812 (Thu gom
rác thải độc hại) ;
-
Hoạt động của khu đất cho tiêu huỷ rác
thải không độc hại được phân vào nhóm
3821 (Xử lư và tiêu huỷ rác thải không độc
hại) ;
-
Hoạt động của các cơ sở nơi mà nguyên
vật liệu có thể tái sử dụng đang ở
dạng hỗn hợp như giấy, nhựa v.v...cần
được phân loại riêng được phân vào nhóm
3830 (Tái chế phế liệu).
3812: Thu gom rác thải
độc hại
Nhóm này
gồm: Việc thu gom rác thải độc hại ở
dạng rắn hoặc dạng khác như chất gây
nổ, chất gỉ sét, chất dễ cháy, chất
độc, chất kích thích, chất gây ung thư, chất
phá huỷ dần, chất lây nhiễm và các chất khác có
hại cho sức khoẻ con người và môi
trường. Nó có thể được phân loại,
xử lư, đóng gói và dán nhăn chất thải cho mục
đích vận chuyển.
38121: Thu gom rác thải y
tế
Nhóm này
gồm: Thu gom rác thải từ các cơ sở y tế.
38129: Thu gom rác thải
độc hại khác
Nhóm này
gồm:
- Thu gom
các loại rác thải độc hại ở dạng
rắn hoặc dạng khác như chất gây nổ,
chất gỉ sét, chất dễ cháy, chất độc,
chất kích thích, chất gây ung thư, chất phá huỷ
dần, chất lây nhiễm và các chất khác có hại cho
sức khoẻ con người và môi trường ;
- Thu gom
dầu đă qua sử dụng từ tàu thuyền hoặc
gara ;
- Thu gom
rác thải độc hại sinh học ;
- Ắc
qui đă qua sử dụng ;
-
Hoạt động của các trạm chu chuyển các
chất thải độc hại.
Loại trừ: Việc khôi phục và
dọn sạch các toà nhà hư hỏng, các khu mỏ, các vùng
đất, nước mặt bị ô nhiễm như
việc loại bỏ các amiăng được phân vào
nhóm 39000 (Xử lư ô nhiễm và hoạt động quản
lư chất thải khác).
382: Xử lư và tiêu huỷ
rác thải
Nhóm này
gồm: Việc xử lư trước khi bỏ đi các
loại rác thải theo các cách thức đa dạng
bằng các phương tiện khác nhau, cũng như
xử lư rác thải hữu cơ với mục đích tiêu
huỷ; xử lư và tiêu huỷ các động vật
sống hoặc chết bị nhiễm độc và các
chất thải hư hỏng khác; xử lư và tiêu huỷ
các chất thải phóng xạ đang chuyển trạng
thái của các bệnh viện, vứt bỏ rác thải
trên mặt đất hoặc dưới nước; chôn
lấp rác thải; tiêu huỷ các hàng hoá đă qua xử
dụng như tủ lạnh nhằm mục đích
loại bỏ các chất thải gây hại; tiêu huỷ các
chất thải bằng cách đốt cháy. Nhóm này c̣n bao
gồm cả việc phát điện kết quả từ
xử lư đốt chất thải.
Loại trừ: Xử lư và tiêu huỷ
nước thải được phân vào nhóm 3700 (Thoát
nước và xử lư nước thải).
3821 - 38210: Xử lư và tiêu
huỷ rác thải không độc hại
Nhóm này
gồm:
Việc
xử lư trước khi tiêu huỷ và xử lư khác
đối với các chất thải rắn và không rắn
không độc hại, như:
+
Hoạt động của các khu đất dùng cho tiêu
huỷ rác thải không độc hại,
+ Tiêu
huỷ rác thải không độc hại bằng cách
đốt cháy hoặc thiêu huỷ hoặc bằng các
phương pháp khác có hoặc không có dẫn đến
sản xuất điện hoặc hơi nước, các
nhiên liệu thay thế, khí đốt sinh học, tro
hoặc các sản phẩm cho mục đích sử dụng
khác,
+ Xử
lư rác thải hữu cơ để tiêu huỷ.
+ Sản
xuất phân compốt từ chất thải hữu cơ.
Loại trừ:
-
Đốt, thiêu huỷ rác thải nguy hiểm
được phân vào nhóm 38229 (Xử lư và tiêu huỷ rác
thải độc hại khác) ;
-
Hoạt động của các cơ sở mà nguyên vật
liệu có thể tái sử dụng đang ở dạng
hỗn hợp như giấy, nhựa, lon đựng
đồ uống đă dùng và kim loại, cần
được phân loại riêng được phân vào nhóm
3830 (Tái chế phế liệu) ;
- Khử
độc và làm sạch đất, nước; tiêu
huỷ các vật liệu nhiễm độc
được phân vào nhóm 39000 (Xử lư ô nhiễm và
hoạt động quản lư chất thải khác).
3822: Xử lư và tiêu huỷ
rác thải độc hại
Nhóm này
gồm: Việc lọc bỏ xử lư trước khi
đưa vào tiêu huỷ các chất thải độc
hại dạng rắn và không rắn, gồm các chất
thải như chất gây nổ, chất gỉ sét, dễ
cháy, chất độc, kích thích, chất gây ung thư,
chất phá huỷ dần, chất lây nhiễm và các
chất khác có hại cho sức khoẻ con người và
môi trường.
38221: Xử lư và tiêu huỷ
rác thải y tế
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các phương tiện
xử lư và tiêu huỷ rác thải từ các cơ sở y
tế.
38229: Xử lư và tiêu huỷ
rác thải độc hại khác
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động của các phương tiện xử
lư rác thải độc hại ;
- Xử
lư và tiêu huỷ các động vật sống và chết
bị nhiễm độc và các chất thải gây bệnh
khác ;
- Thiêu
huỷ rác thải độc hại ;
- Tiêu
huỷ các hàng hoá đă qua sử dụng như tủ
lạnh để Loại
trừ các chất thải gây hại ;
- Xử
lư, tiêu huỷ và cất giữ các chất thải hạt
nhân phóng xạ như:
+ Xử
lư và tiêu huỷ các chất thải phóng xạ đang
chuyển trạng thái tức là những chất đang
phân huỷ trong quá tŕnh vận chuyển từ bệnh
viện,
+ Đóng
gói, chuẩn bị các điều kiện và các hoạt
động xử lư khác đối với chất thải
hạt nhân để cất giữ.
Loại trừ:
-
Đốt chất thải không nguy hiểm được
phân vào nhóm 38210 (Xử lư và tiêu huỷ rác thải không
độc hại),
- Khử
độc và làm sạch đất, mặt nước;
tiêu huỷ các nguyên vật liệu độc
được phân vào nhóm 39000 (Xử lư ô nhiễm và
hoạt động quản lư chất thải),
- Tái
xử lư nhiên liệu hạt nhân được phân vào nhóm
20110 (Sản xuất hoá chất cơ bản).
383 - 3830: Tái chế phế
liệu
Nhóm này
gồm: Quá tŕnh chế biến các loại phế liệu,
phế thải từ kim loại và phi kim loại thành
dạng nguyên liệu thô mới để sử dụng vào
các mục đích khác nhau. Quá tŕnh chế biến
được sử dụng kỹ thuật cơ học
hoặc hoá học. Gồm việc tái chế các nguyên
liệu từ các chất thải theo dạng là lọc và
phân loại những nguyên liệu có thể tái chế
từ các chất thải không độc hại (như là
rác nhà bếp) hoặc lọc và phân loại các nguyên
liệu có thể tái chế ở dạng hỗn hợp,
ví dụ như giấy, nhựa, hộp đựng
đồ uống đă qua sử dụng và kim loại
thành các nhóm riêng.
38301: Tái chế phế
liệu kim loại
Nhóm này
gồm:
-
Nghiền cơ học đối với chất thải
kim loại như ô tô đă bỏ đi, máy giặt, xe
đạp với việc lọc và phân loại
được thực hiện tiếp theo ;
- Tháo
dỡ ô tô, máy tính, tivi và các thiết bị khác để
tái chế nguyên liệu ;
- Thu
nhỏ các tấm kim loại lớn như các toa xe
đường sắt ;
-
Nghiền nhỏ các rác thải kim loại, như các
phương tiện xe không c̣n dùng được nữa ;
- Các
phương pháp xử lư cơ học khác như cắt,
nén để giảm khối lượng ; - Phá huỷ tàu.
38302: Tái chế phế
liệu phi kim loại
Nhóm này
gồm:
- Tái
chế kim loại không phải rác thải trong nhiếp
ảnh ví dụ như dung dịch tráng hoặc phim và
giấy ảnh
- Tái
chế cao su như các lốp xe đă qua sử dụng
để sản xuất các nguyên liệu thô mới ;
- Phân
loại và tổng hợp nhựa để sản
xuất các nguyên liệu thô mới như làm ống, lọ
hoa, bảng màu và những thứ tương tự ;
- Xử
lư (làm sạch, nóng chảy, nghiền) rác thải bằng
nhựa hoặc cao su để nghiền thành hạt
nhỏ ;
-
Đập nhỏ, làm sạch và phân loại thuỷ tinh ;
-
Đập nhỏ, làm sạch và phân loại các rác thải
khác như rác thải từ đống đổ nát
để sản xuất các nguyên liệu thô ;
- Xử
lư dầu và mỡ ăn qua sử dụng thành nguyên
liệu thô ;
- Xử
lư chất thải từ thực phẩm, đồ
uống và thuốc lá và chất c̣n dư thành nguyên liệu
thô mới.
Loại trừ:
- Sản
xuất các sản phẩm hoàn chỉnh mới từ nguyên
liệu thô thứ sinh (tự hoặc không tự sản
xuất) như làm bột giấy từ giấy, giấy
loại, đắp lại lốp xe hoặc sản
xuất kim loại từ các mảnh vụn kim loại
được phân vào các nhóm ngành tương ứng trong
ngành C (Công nghiệp chế biến, chế tạo) ;
- Xử
lư lại nhiên liệu hạt nhân được phân vào nhóm
20110 (Sản xuất hoá chất cơ bản) ;
- Xử
lư và tiêu huỷ rác thải không nguy hiểm được
phân vào nhóm 38210 (Xử lư và tiêu huỷ rác thải không
độc hại) ;
- Xử
lư các rác thải hữu cơ để tiêu huỷ
được phân vào nhóm 38210 (Xử lư và tiêu huỷ rác
thải không độc hại) ;
- Tái
chế năng lượng từ việc xử lư
đốt các chất thải không nguy hiểm
được phân vào nhóm 38210 (Xử lư và tiêu huỷ rác
thải không độc hại) ;
- Tiêu
huỷ hàng hoá đă qua sử dụng như tủ lạnh
để tránh rác thải gây hại được phân vào
nhóm 3822 (Xử lư và tiêu huỷ rác thải độc
hại) ;
- Xử
lư và tiêu huỷ các chất thải phóng xạ đang
chuyển trạng thái từ các bệnh viện
được phân vào nhóm 3822 (Xử lư và tiêu huỷ rác
thải độc hại) ;
- Xử
lư và tiêu huỷ chất thải độc, chất
thải gây ô nhiễm được phân vào nhóm 3822 (Xử
lư và tiêu huỷ rác thải độc hại) ;
- Tháo
dỡ ô tô, máy tính, tivi và các thiết bị khác để
thu và bán lại các bộ phận có thể dùng
được được phân vào ngành G (Bán buôn, bán
lẻ; sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy và
xe có động cơ khác) ;
- Bán buôn
các nguyên liệu có thể tái chế được phân vào
nhóm 4669 (Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào
đâu).
39: XỬ LƯ Ô NHIỄM VÀ
HOẠT ĐỘNG QUẢN LƯ CHẤT THẢI KHÁC
Ngành này
gồm: Việc cung cấp dịch vụ khắc phục
hậu quả, như việc dọn sạch các khu vực
và các toàn nhà hư hỏng, khu mỏ, đất, mặt
nước và nước ngầm bị ô nhiễm.
390 - 3900 - 39000: Xử lư ô
nhiễm và hoạt động quản lư chất thải
khác
Nhóm này
gồm:
- Khử
độc các vùng đất và nước ngầm tại
nơi bị ô nhiễm, ở vị trí hiện tại
hoặc vị trí cũ, thông qua sử dụng các
phương pháp cơ học, hoá học hoặc sinh
học ;
- Khử
độc các nhà máy công nghiệp hoặc các khu công
nghiệp, gồm cả nhà máy và khu hạt nhân ;
- Khử
độc và làm sạch nước bề mặt tại
các nơi bị ô nhiễm do tai nạn, ví dụ như
thông qua việc thu gom chất gây ô nhiễm hoặc thông qua
sử dụng các chất hoá học ;
- Làm
sạch dầu loang và các chất gây ô nhiễm khác trên
đất, trong nước bề mặt, ở
đại dương và biển, gồm cả vùng bờ
biển ;
- Huỷ
bỏ amiăng, sơn ch́ và các vật liệu độc
khác ;
-
Hoạt động kiểm soát ô nhiễm chuyên dụng
khác.
Loại trừ:
- Xử
lư và tiêu huỷ chất thải không độc hại
được phân vào nhóm 38210 (Xử lư và tiêu huỷ rác
thải không độc hại) ;
- Xử
lư và tiêu huỷ chất thải độc hại
được phân vào nhóm 3822 (Xử lư và tiêu huỷ rác
thải độc hại) ;
- Quét
dọn và phun nước trên đường phố
được phân vào nhóm 81290 (Vệ sinh nhà cửa và các công tŕnh khác).
F: XÂY DỰNG
41: XÂY DỰNG NHÀ CÁC LOẠI
Ngành này
gồm:
Tất
cả các hoạt động xây dựng công tŕnh chung và xây
dựng chuyên biệt.
Bao
gồm xây mới, sửa chữa, mở rộng và cải
tạo, lắp ghép các cấu trúc hoặc cấu
kiện
đúc sẵn trên mặt bằng xây dựng và cũng bao
gồm việc xây dựng các công tŕnh
tạm.
Xây
dựng chung ở đây là việc xây dựng nhà ở,
văn pḥng, kho tàng và các công tŕnh công ích và công cộng khác,
các công tŕnh nông nghiệp, v.v hoặc xây dựng công tŕnh
kỹ thuật dân dụng như đường xe ô tô,
đường phố, cầu, cống, đường
sắt, sân bay, cảng và các công tŕnh thuỷ khác, hệ
thống thuỷ lợi, hệ thống thoát nước,
các công tŕnh công nghiệp, đường ống và
đường dây điện, các công tŕnh thể thao...
Công việc này có thể tự tiến hành hoặc trên
cơ sở hợp đồng hoặc phí. Một phần
công việc và đôi khi là toàn bộ công việc có thể
được thực hiện dưới dạng kư hợp đồng phụ cho
các nhà thầu khoán. Một đơn vị thực
hiện toàn bộ trách nhiệm xây dựng một dự án
cũng nằm trong ngành này. Sửa chữa nhà ở và các
công tŕnh xây dựng dân dụng cũng nằm ở ngành này.
Ngành này
gồm xây dựng hoàn thiện các công tŕnh nhà ở (ngành
41), hoàn thiện công tŕnh xây dựng dân dụng (ngành 42)
cũng như hoạt động xây dựng chuyên dụng
nếu như chúng được thực hiện như là
một phần của quá tŕnh xây dựng (ngành 43).
Thuê
thiết bị xây dựng có kèm người điều
khiển được phân vào hoạt động xây
dựng cụ thể được thực hiện
với thiết bị.
Ngành này
cũng gồm: Phát triển các dự án xây dựng nhà
ở hoặc các công tŕnh xây dựng dân dụng bằng cách
sử dụng các phương
tiện tài chính, kỹ thuật và vật chất
để thực hiện các dự án xây dựng
để bán đi sau đó. Nếu những hoạt
động này được thực hiện không phải
để bán mà để sử dụng (ví dụ cho thuê,
hay sản xuất) th́ đơn vị đó không
được xếp vào đây mà được xếp
theo hoạt động tác nghiệp của nó, tức là
bất động sản, công nghiệp chế biến…
410 - 4100 - 41000: Xây dựng
nhà các loại
Nhóm này
gồm:
Hoạt
động xây dựng hoàn chỉnh các khu nhà để
ở hoặc không phải để ở, tự tiến
hành hoặc trên cơ sở các hợp đồng hoặc
phí. Ở đây có thể thuê ngoài một phần hoặc
toàn bộ. Các đơn vị thực hiện chỉ
một số công đoạn của quy tŕnh xây dựng
được xếp vào ngành 41 (Xây dựng nhà các
loại).
- Xây
dựng tất cả các loại nhà ở như:
+ Nhà cho
một hộ gia đ́nh,
+ Nhà cho
nhiều gia đ́nh, bao gồm cả các toà nhà cao tầng.
- Xây
dựng tất cả các loại nhà không để ở
như:
+ Nhà dành
cho sản xuất công nghiệp, ví dụ các nhà máy, công
trường, phân xưởng lắp ráp…
+
Bệnh viện, trường học các khu văn pḥng,
+ Khách
sạn, cửa hàng, các dăy nhà hàng, cửa hàng ăn,
+ Nhà
của sân bay,
+ Các khu
thể thao trong nhà,
+ Gara bao
gồm cả gara ngầm,
+ Kho hàng,
+ Các toà
nhà dành cho tôn giáo.
- Lắp
ráp và ghép các cấu kiện xây dựng đúc sẵn
tại hiện trường xây dựng;
- Tu
sửa và cải tạo các khu nhà ở đă tồn
tại.
Loại trừ:
- Cải
tạo các công tŕnh xây dựng đúc sẵn hoàn chỉnh
từ các bộ phận tự sản xuất nhưng không
phải bê tông, xem ngành 16 (Chế biến gỗ và sản
xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ
giường, tủ, bàn, ghế) ; sản xuất sản
phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết
bện) và ngành 25 (Sản xuất sản phẩm từ kim
loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) ;
- Xây
dựng các công tŕnh công nghiệp, trừ nhà được
phân vào nhóm 42900 (Xây dựng công tŕnh kỹ thuật dân
dụng khác) ;
-
Hoạt động kiến trúc và cầu đường
được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến
trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan) ;
-
Quản lư dự án các công tŕnh xây dựng được
phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư
vấn kỹ thuật có liên quan).
42: XÂY DỰNG CÔNG TR̀NH
KỸ THUẬT DÂN DỤNG
Ngành này
gồm:
Xây
dựng chung cho các công tŕnh xây dựng kỹ thuật dân
dụng. Nó bao gồm các công tŕnh mới, sửa chữa,
mở rộng và cải tạo, lắp ghép các công tŕnh
đúc sẵn trên công trường và xây dựng mang tính
tạm thời ;
Xây
dựng các công tŕnh lớn như đường ô tô,
đường phố, cầu, cống, đường
sắt, sân bay, cảng và các dự án thuỷ khác, hệ
thống thuỷ lợi, các công tŕnh công nghiệp,
đường ống và đường điện, các
khu thể thao ngoài trời…cũng nằm trong phần này.
Các công việc này có thể được tự thực
hiện hay trên cơ sở phí hoặc hợp đồng ;
Một phần công việc và đôi khi là toàn bộ công
việc có thể được thực hiện
dưới dạng kư hợp đồng phụ cho các nhà
thầu khoán.
421 - 4210: Xây dựng công tŕnh
đường sắt và đường bộ
Nhóm này
gồm:
- Xây
dựng đường cao tốc, đường ô tô,
đường phố, các loại đường khác và
đường cho người đi bộ ;
- Các công
việc bề mặt trên đường phố,
đường bộ, đường cao tốc, cầu
cống:
- Rải
nhựa đường ;
- Sơn
đường và các loại sơn khác ;
- Lắp
đặt các đường chắn, các dấu hiệu
giao thông và các thứ tương tự ;
- Xây
dựng cầu, bao gồm cầu cho đường cao
tốc ;
- Xây
dựng đường ống ;
- Xây
dựng đường sắt và đường ngầm
;
- Xây
dựng đường băng máy bay.
Loại trừ:
- Lắp
đặt ánh sáng đường phố và các dấu
hiệu điện được phân vào nhóm 43210 (Lắp
đặt hệ thống điện)
-
Hoạt động kiến trúc và cầu đường
được phân vào nhóm 661 (Hoạt động hỗ
trợ tài chính (trừ bảo hiểm xă hội)) ;
-
Quản lư dự án các công tŕnh xây dựng được
phân vào nhóm 661 (Hoạt động hỗ trợ tài chính
(trừ bảo hiểm xă hội)).
42101: Xây dựng công tŕnh
đường sắt
Nhóm này
gồm:
- Xây
dựng đường sắt ;
- Sơn
đường sắt ;
- Lắp
đặt các đường chắn, các dấu hiệu
giao thông đường sắt và các loại tương
tự.
42102: Xây dựng công tŕnh
đường bộ
Nhóm này
gồm:
- Xây
dựng đường cao tốc, đường ô tô,
đường phố, các loại đường khác và
đường cho người đi bộ ;
- Các công
việc bề mặt trên đường phố,
đường bộ, đường cao tốc, cầu
cống như:
+ Rải
nhựa đường,
+ Sơn
đường và các loại sơn khác,
+ Lắp
đặt các dấu hiệu giao thông và các loại
tương tự,
- Xây
dựng cầu, bao gồm cầu cho đường cao
tốc,
- Xây
dựng đường ống,
- Xây
dựng đường sắt và đường ngầm,
- Xây
dựng đường băng máy bay.
Loại trừ: Xây dựng
đường sắt, sơn đường sắt và
lắp đặt các đường chắn và biển báo
giao thông đường sắt được phân vào nhóm
42101 (Xây dựng công tŕnh đường sắt).
422 - 4220 - 42200: Xây dựng
công tŕnh công ích
Nhóm này
gồm:
Việc
xây dựng các mạng lưới vận chuyển, phân
phối và các công tŕnh xây dựng dân dụng như:
+ Các
đường ống với khoảng cách dài, mạng
lưới truyền năng lượng và viễn thông,
+ Các
đường ống với khoảng cách dài, mạng
lưới truyền năng lượng và viễn thông
ở thành phố; các công tŕnh phụ thuộc của thành
phố.
- Xây
dựng đường ống và hệ thống
nước như :
+ Hệ
thống tưới tiêu (kênh),
+ Các
bể chứa.
- Xây
dựng các công tŕnh cửa:
+ Hệ
thống nước thải, bao gồm cả sửa
chữa,
+ Nhà máy
xử lư nước thải,
+ Các
trạm bơm,
+ Nhà máy
năng lượng,
- Khoan
nguồn nước.
Loại trừ : Hoạt động
quản lư dự án liên quan đến các công tŕnh xây
dựng kỹ thuật dân dựng được phân vào
nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn
kỹ thuật có liên quan).
429 - 4290 - 42900: Xây dựng
công tŕnh kỹ thuật dân dụng khác
Nhóm này
gồm:
- Xây
dựng công tŕnh công nghiệp, trừ nhà cửa như:
+ Các nhà
máy lọc dầu,
+ Các xưởng
hoá chất,
- Xây
dựng công tŕnh cửa như:
+
Đường thuỷ, bến cảng và các công tŕnh trên
sông, các cảng du lịch, cửa cống...
+
Đập và đê.
- Xây
dựng đường hầm ;
- Các công
việc xây dựng khác không phải nhà như: Các công tŕnh
thể thao ngoài trời.
Nhóm này
cũng gồm: Chia tách đất với cải tạo
đất (ví dụ đắp đường, các cơ
sở hạ tầng công).
Loại trừ: Quản lư dự án liên
quan đến xây dựng kỹ thuật dân dựng
được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến
trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan).
43: HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
CHUYÊN DỤNG
Ngành này
gồm:
Các
hoạt động xây dựng các công tŕnh đặc
biệt đáp ứng mục tiêu sử dụng, khai thác
riêng. So với các công tŕnh khác đ̣i hỏi các thiết
bị và tŕnh độ tay nghề được chuyên môn
hoá, như đóng cọc, san nền, đổ khung,
đổ bê tông, xếp gạch, xây ốp đá, bắc
giàn giáo, lợp mái, ...Việc lắp đặt các kết
cấu thép mà các bộ phận được sản
xuất không phải từ một đơn vị cũng
bao gồm ở đây. Hoạt động kinh doanh
đặc biệt hầu hết được tiến
hành dưới các hợp đồng phụ, nhưng
đặc biệt trong việc sửa chữa công tŕnh th́
nó được tiến hành trực tiếp cho
người chủ sở hữu tài sản,
được tính ở đây là các hoạt động
hoàn thiện và kết thúc công tŕnh xây dựng ;
Hoạt
động lắp đặt công tŕnh xây dựng bao
gồm việc lắp đặt các loại trang thiết
bị mà chức năng xây dựng phải làm. Những
hoạt động này thường được
thực hiện tại công trường xây dựng mặc
dù các phần của công việc có thể tiến hành
ở một phân xưởng đặc biệt. Bao
gồm các hoạt động như thăm ḍ; lắp
đạt các hệ thống ḷ sưởi và điều
hoà nhiệt độ, lắp đặt ăng ten, hệ
thống báo động và các công việc khác thuộc
về điện, hệ thống ống tưới
nước, thang máy, cầu thang tự động v.v...Nó
c̣n bao gồm cả lắp đặt chất dẫn cách
(chống thấm, nhiệt, ẩm), lắp đặt
tấm kim loại, lắp máy lạnh trong thương
nghiệp, lắp đặt các hệ thống chiếu
sáng và hệ thống tín hiệu trên đường
quốc lộ, đường sắt, sân bay, bến
cảng, v.v...Hoạt động sửa chữa các loại
đă đề cập ở trên cũng được
xếp vào đây ;
Hoạt
động hoàn thiện công tŕnh bao gồm các hoạt
động có liên quan tới việc hoàn thiện hoặc
kết thúc một công tŕnh như: lắp kính, trát vữa,
quét vôi, trang trí, ốp gạch tường, lát sàn hoặc
che phủ bằng những vật liệu khác như
gỗ, thảm, giấy tường, v.v... .đánh bóng sàn
bằng cát, hoàn thiện phàn mộc, công việc kiến
trúc âm thanh, làm sạch ngoại thất, v.v...,kể cả
việc tu sửa các loại trang thiết bị ở trên
cũng nằm trong phần này ;
Việc
thuê thiết bị có kèm người điều khiển
được phân theo hoạt động xây dựng liên
quan.
431: Phá dỡ và chuẩn
bị mặt bằng
Nhóm này
gồm: Các hoạt động chuẩn bị mặt bằng
cho các hoạt động xây dựng tiếp theo, bao
gồm cả chuyển rời các công tŕnh tồn tại
trước đây.
4311 - 43110: Phá dỡ
Nhóm này
gồm: Phá huỷ hoặc đập các toà nhà và các công
tŕnh khác.
4312 - 43120: Chuẩn bị
mặt bằng
Nhóm này
gồm: Việc chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
Cụ thể:
- Làm
sạch mặt bằng xây dựng ;
- Vận
chuyển đất: đào, lấp, san mặt bằng và
ủi tại các mặt bằng xây dựng, tiêu
nước, vận chuyển đá, nổ ḿn...
-
Chuẩn bị mặt bằng để khai thác như:
Chuyển vật cồng kềnh và các hoạt động
chuẩn bị, phát triển khác đối với mặt
bằng và tài sản khoáng sản, ngoại trừ ở
những vùng dầu và khí ;
- Khoan
thăm ḍ, khoan lỗ kiểm tra, lấy mẫu thử
để kiểm tra về địa chất, địa
vật lư hoặc các mục đích tương tự ;
- Hệ
thống cấp thoát nước tại mặt bằng xây
dựng ;
- Hệ
thống cấp thoát nước nông nghiệp và lâm
nghiệp ;
- Ḍ ḿn và
các loại tương tự (bao gồm cả việc cho
nổ) tại mặt bằng xây dựng.
Loại trừ:
- Khoan
giếng sản xuất dầu hoặc khí được
phân vào nhóm 06100 (Khai thác dầu thô), 06200 (Khai thác khí
đốt tự nhiên) ;
- Khử
độc cho đất được phân vào nhóm 39000
(Xử lư ô nhiễm và dịch vụ quản lư chất
thải khác) ;
- Khoan
giếng nước được phân vào nhóm 42200 (Xây
dựng công tŕnh công ích) ;
- Đào
ống thông vào hầm mỏ được phân vào nhóm 43900
(Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác) ;
- Thăm
ḍ dầu và khí, điều tra địa chấn,
địa vật lư, địa chất được
phân vào nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư
vấn kỹ thuật có liên quan).
432: Lắp đặt
hệ thống điện, hệ thống cấp thoát
nước và lắp đặt xây dựng khác
Nhóm này
gồm: Hoạt động lắp đặt hỗ
trợ cho hoạt động xây nhà, bao gồm lắp
đặt hệ thống điện, hệ thống
đường ống (nước, khí đốt và
hệ thống nước thải, hệ thống ḷ
sưởi và điều hoà nhiệt độ, thang máy...
4321 - 43210: Lắp
đặt hệ thống điện
Nhóm này
gồm:
Việc
lắp đặt hệ thống điện ở tất
cả các công tŕnh nhà ở và dân dụng ; Cụ thể:
+ Dây
dẫn và thiết bị điện,
+
Đường dây thông tin liên lạc,
+
Mạng máy tính và dây cáp truyền h́nh, bao gồm cả cáp
quang học,
+
Đĩa vệ tinh,
+ Hệ
thống chiếu sáng,
+ Chuông
báo cháy,
+ Hệ
thống báo động chống trộm,
+ Tín
hiệu điện và đèn trên đường phố,
+ Đèn
trên đường băng sân bay.
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động kết nối các
thiết bị điện và đồ dùng gia đ́nh.
Loại trừ: Xây dựng
đường truyền năng lượng và viễn
thông được phân vào nhóm 42200 (Xây dựng công tŕnh công
ích).
4322: Lắp đặt
hệ thống cấp, thoát nước, ḷ sưởi và
điều hoà không khí
Nhóm này
gồm:
Lắp
đặt hệ thống đường ống, ḷ
sưởi và điều hoà không khí trong nhà hoặc tại
các công tŕnh xây dựng khác, kể cả mở rộng, thay
đổi, bảo dưỡng và sửa chữa.
Cụ
thể:
- Hệ
thống ḷ sưởi (điện, ga, dầu) ;
- Ḷ
sưởi, tháp làm lạnh ;
- Máy thu
nạp năng lượng mặt trời không dùng
điện ;
-
Thiết bị bơm và vệ sinh ;
-
Thiết bị thông gió, làm lạnh hoặc điều hoà
nhiệt độ ;
-
Thiết bị lắp đặt ga ;
- Bơm
hơi ;
- Hệ
thống đánh lửa ;
- Hệ
thống đánh cỏ ;
- Lắp
đặt hệ thống ống dẫn.
Loại trừ: Lắp đặt hệ
thống ḷ điện được phân vào nhóm 43210
(Lắp đặt hệ thống điện).
43221: Lắp đặt
hệ thống cấp, thoát nước
Nhóm này
gồm:
Lắp
đặt hệ thống đường ống cấp,
thoát nước trong nhà hoặc tại các công tŕnh xây
dựng khác, kể cả mở rộng, thay đổi,
bảo dưỡng và sửa chữa ;
Cụ
thể:
+
Thiết bị bơm và vệ sinh ,
+ Bơm hơi,
+ Lắp
đặt hệ thống ống dẫn cấp, thoát
nước.
43222: Lắp đặt
hệ thống ḷ sưởi và điều hoà không khí
Nhóm này
gồm:
Lắp
đặt hệ thống ḷ sưởi và điều hoà
không khí trong nhà hoặc tại các công tŕnh xây dựng khác,
kể cả mở rộng, thay đổi, bảo
dưỡng và sửa chữa ;
Cụ
thể:
- Hệ
thống ḷ sưởi (điện, ga, dầu),
- Ḷ
sưởi, tháp làm lạnh,
- Máy thu nạp
năng lượng mặt trời không dùng điện,
-
Thiết bị thông gió, làm lạnh hoặc điều hoà
nhiệt độ,
-
Thiết bị lắp đặt ga,
- Bơm
hơi,
- Hệ
thống đánh lửa,
- Hệ
thống đánh cỏ,
- Lắp
đặt hệ thống ống dẫn điều hoà
không khí.
4329 - 43290: Lắp
đặt hệ thống xây dựng khác
Nhóm này
gồm:
- Lắp đặt hệ thống
thiết bị khác không thuộc về điện, hệ
thống ống tưới nước,hệ thống ḷ
sưởi và điều hoà nhiệt độ hoặc máy
móc công nghiệp trong ngành xây dựng và xây dựng kỹ
thuật dân dụng ;
- Lắp
đặt hệ thống thiết bị nghiệp trong
ngành xây dựng và xây dựng dân dụng như :
+ Thang
máy, cầu thang tự động,
+ Các
loại cửa tự động,
+ Hệ
thống đèn chiếu sáng,
+ Hệ
thống hút bụi,
+ Hệ
thống âm thanh,
+ Hệ
thống thiết bị dùng cho vui chơi giải trí.
Loại trừ: Lắp đặt hệ
thống nung điện ván gỗ ghép chân tường
được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ
thống điện).
433 - 4330 - 43300: Hoàn thiện
công tŕnh xây dựng
Nhóm này
gồm:
- Các
hoạt động khác nhau có liên quan tới việc hoàn
thiện hoặc kết thúc một công tŕnh,
- Lát sàn
gỗ, lát thảm, vải sơn lót sàn nhà hoặc che
phủ bằng giấy tường...
- Trát
vữa bên trong và bên ngoài các
công tŕnh xây dựng dân dụng và các công tŕnh khác, bao gồm các nguyên liệu
đánh bóng,
- Lắp
đặt hệ thống cửa bao gồm cửa ra vào,
cửa sổ, cửa bếp, cầu thang, các loại
cửa tương tự làm bằng gỗ hoặc làm
bằng vật liệu khác,
- Các
hoạt động hoàn thiện bên trong công tŕnh như: làm trần, ốp gỗ
tường, hoặc vách ngăn di chuyển
được,
- Sắp
đặt, lợp ngói, treo hoặc lắp đặt trong
các toà nhà hoặc các công tŕnh khác bằng như:
+
Gốm, xi măng hoặc đá cắt hoặc đá
ốp sàn,
+ Lót ván
sàn và các loại phủ sàn bằng gỗ khác,
+
Thảm và tấm phủ sơn lót sàn, bao gồm bằng
cao su và nhựa,
+ Đá
lát sàn, đá hoa cương, granit hoặc các tấm phủ
tường hoặc sàn,
+
Giấy dán tường.
+ Sơn
bên ngoài và bên trong công tŕnh xây dựng dân dụng như:
+ Sơn
các công tŕnh kỹ thuật dân dụng
+ Lắp
đặt gương kính.
+ Làm
sạch các toà nhà mới sau xây dựng.
+ Hoàn
thiện các công tŕnh xây dựng khác không phân vào đâu.
+ Lắp
đặt bên trong các cửa hàng, các nhà di động,
thuyền…
Loại trừ:
- Các
hoạt động làm sạch chungbên trong các toà nhà và
kiến trúc khác được phân vào nhóm 81210 (Vệ sinh
chung nhà cửa) ;
- Lau
rửa chuyên nghiệp bên trong và bên ngoài các toà nhà
được phân vào nhóm 81290 (Vệ sinh nhà cửa và các
công tŕnh khác) ;
- Các
hoạt động trang trí của người thiết
kế bên trong các toà nhà được phân vào nhóm 74100 (Hoạt động thiết
kế chuyên dụng).
439 - 4390 - 43900: Hoạt
động xây dựng chuyên dụng khác
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động xây dựng chuyên dụng trong một
bộ phận thông thường khác nhau về thể
loại cấu trúc, yêu cầu phải có kỹ năng riêng
chuyên sâu hoặc phải có thiết bị dùng riêng như:
+ Xây
dựng nền móng của toà
nhà, gồm đóng cọc,
+ Thử
độ ẩm và các công việc thử nước,
+ Chống
ẩm các toà nhà,
+ Chôn chân
trụ,
+ Dỡ
bỏ các phần thép không tự sản xuất,
+ Uốn
thép,
+ Xây
gạch và đặt đá,
+ Lợp
mái bao phủ toà nhà,
+
Dựng giàn giáo và các công việc tạo dựng mặt
bằng bằng dỡ bỏ hoặc phá huỷ các công tŕnh
xây dựng trừ việc thuê giàn giáo và mặt bằng,
+ Dỡ
bỏ ống khói và các nồi hơi công nghiệp,
+ Các công
việc đ̣i hỏi chuyên môn cần thiết như
kỹ năng trèo và sử dụng các thiết bị liên
quan, ví dụ làm việc ở tầng cao trên các công tŕnh
cao.
- Các công
việc dưới bề mặt ;
- Xây
dựng bể bơi ngoài trời ;
- Rửa
bằng hơi nước, nổ cát và các hoạt
động tương tự cho bề ngoài toà nhà ;
- Thuê
cần trục có người điều khiển.
Loại trừ: Thuê máy móc và thiết
bị xây dựng không có người điều khiển,
được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết
bị và đồ dùng hữu h́nh khác chưa
được phân vào đâu).
G: BÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ;
SỬA CHỮA Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC
Ngành này
gồm:
Hoạt
động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (nhưng
không làm thay đổi tính chất, công dụng của hàng
hóa) và dịch vụ phụ trợ cho hoạt động
bán hàng. Bán buôn và bán lẻ là công đoạn cuối cùng
của hoạt động phân phối hàng hóa. Các hoạt
động sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có
động cơ khác cũng được phân loại vào
ngành này.
Các
hoạt động gắn với bán hàng hóa, thực
hiện bằng tay, ví dụ sắp xếp, phân loại,
lắp ráp, pha trộn hàng hoá ( pha rượu vang, trộn
cát), đóng chai (có hoặc không làm sạch chai), bao gói, chia
nhỏ và đóng gói lại để phân phối hàng hóa
với bao b́ nhỏ hơn, bảo quản (đông lạnh
hoặc ướp lạnh), làm sạch, sấy khô nông
sản, cắt các tấm gỗ xơ ép hoặc những
tấm kim loại được coi như các hoạt
động thứ yếu. Ngành 45 gồm những hoạt
động bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác.
Ngành 46 và 47 gồm các hoạt động bán hàng hóa loại
khác (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).
Cơ sở để phân biệt giữa ngành 46 (bán buôn
(trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)) và 47
(Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ
khác)) là dựa trên loại khách hàng chiếm tỷ trọng
lớn hơn.
Bán buôn là
hoạt động bán (không làm biến đổi hàng hoá)
hàng hoá loại mới, loại đă qua sử dụng cho
người bán lẻ, người sản xuất, kinh
doanh, cơ quan, tổ chức hoặc những
người sử dụng mang tính chuyên môn, người bán
buôn khác, hoặc liên quan đến hoạt động đại
lư, môi giới mua bán hàng hóa cho các cá nhân hoặc công ty đó.
Các chủ thể kinh doanh bán buôn hàng hóa gồm: nhà bán buôn
chuyên
doanh loại hàng hoá nào đó, nhà phân phối sản phẩm
công nghiệp, nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu,
hiệp hội mua hàng, hợp tác xă, chi nhánh bán hàng, văn
pḥng mua bán (nhưng không bao gồm cửa hàng bán lẻ)
được các đơn vị sản xuất hoặc
khai thác lập ra nhằm mục đích tiếp thị
sản phẩm của họ và đơn vị bán hàng này
không chỉ đơn thuần nhận đơn
đặt hàng và gửi hàng trực tiếp từ nhà máy
hoặc hầm mỏ. Các hoạt động môi giới,
đại lư, ủy thác hưởng hoa hồng, thu gom nông
sản cũng được phân loại vào hoạt
động bán buôn. Người bán buôn thường
tiến hành lắp ráp, phân loại và chia hàng hoá từ
những lô lớn, đóng gói lại thành lô nhỏ, bao gói
nhỏ hơn (như đối với dược
phẩm chẳng hạn) hoặc lưu giữ, bảo
quản đông lạnh, lắp ráp, phân phối hàng hóa,
thực hiện khuyến măi cho khách hàng, thiết kế
nhăn mác hàng hóa. Bán lẻ là bán lại (không làm biến
đổi hàng hoá) những hàng hoá loại mới và hàng
đă qua sử dụng chủ yếu cho cộng
đồng để tiêu dùng cho cá nhân hoặc hộ gia
đ́nh,ở các cửa hàng, siêu thị, trung tâm mua bán,
quầy hàng, cửa hàng nhận đặt và trả hàng
bằng đường bưu điện, bán tại
chợ hoặc lưu động, hợp tác xă mua bán, nhà
đấu giá...Người bán lẻ thường có
quyền sở hữu hàng hóa mà họ bán trong khi các
hoạt động đại lư chỉ bán hàng theo ủy
nhiệm của người kư gửi hoặc bán hàng
để hưởng hoa hồng.
45: BÁN, SỬA CHỮA Ô TÔ,
MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC
Ngành này
gồm:
- Các
hoạt động (trừ sản xuất và cho thuê) liên
quan tới bán ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác,
kể cả ô tô vận tải, như bán buôn và bán lẻ
xe cũ và mới, sửa chữa và bảo dưỡng xe
và bán buôn, bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ
trợ của xe ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ
khác, kể cả hoạt động đại lư liên quan
đến bán buôn, bán lẻ các hàng hóa này.
Ngành này
cũng gồm: Hoạt động rửa, đánh bóng ô tô,
mô tô, xe máy và xe có động cơ khác.
Loại trừ: Hoạt động bán
lẻ nhiên liệu, dầu mỡ nhờn bôi trơn
hoặc làm mát động cơ, cho thuê ô tô, mô tô, xe máy và xe
có động cơ khác
451: Bán ô tô và xe có
động cơ khác
Nhóm này
gồm: Bán buôn, bán lẻ và đại lư ô tô và xe có
động cơ khác.
4511: Bán buôn ô tô và xe có
động cơ khác
Nhóm này
gồm: Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác loại
mới và loại đă qua sử dụng.
45111: Bán buôn ô tô con (loại
12 chỗ ngồi trở xuống)
Nhóm này
gồm: Bán buôn ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở
xuống) loại mới và loại đă qua sử
dụng:
Loại trừ:
- Bán buôn
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô
con được phân vào nhóm 45301 (Bán buôn phụ tùng và các
bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động
cơ khác);
- Cho thuê
ô tô con có kèm người lái được phân vào nhóm 49329
(Vận tải hành khách đường bộ khác chưa
được phân vào đâu);
- Cho thuê
xe ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống) không
kèm người lái được phân vào nhóm 77101 (Cho thuê ô
tô).
45119: Bán buôn xe có
động cơ khác
Nhóm này
gồm:
Bán buôn xe
có động cơ khác, loại mới và loại đă qua
sử dụng:
- Ô tô
chở khách loại trên 12 chỗ ngồi, kể cả xe
chuyên dụng như xe cứu thương;
- Ô tô
vận tải, kể cả loại chuyên dụng như xe
bồn, xe đông lạnh, rơ-moóc và bán rơ-moóc;
- Ô tô
chuyên dụng: xe chở rác, xe quét đường, xe phun
nước, xe trọng bê tông...;
- Xe
vận chuyển có hoặc không gắn thiết bị nâng
hạ, cặp giữ loại dùng trong nhà máy, kho hàng, sân bay,
bến cảng, sân ga xe lửa.
Loại trừ:
- Bán buôn
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe có
động cơ khác được phân vào nhóm 45301 (Bán buôn
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và
xe có động cơ khác);
- Cho thuê
ô tô chở khách có kèm người lái được phân vào
nhóm 49321 (Vận tải hành khách bằng xe khách nội
tỉnh, liên tỉnh) và cho thuê xe ô tô chở khách không kèm
người lái được phân vào nhóm 77109 (Cho thuê xe có
động cơ khác);
- Cho thuê
ô tô vận tải, ô tô chuyên dụng, xe có động cơ
khác có kèm người lái được phân vào nhóm 4933
(Vận tải hàng hóa bằng đường bộ) các
phân nhóm tương ứng với loại phương
tiện;
- Cho thuê
ô tô vận tải, ô tô chuyên dụng, xe có động cơ
khác không kèm người lái được phân vào nhóm 77109
(Cho thuê xe có động cơ khác).
4512 - 45120: Bán lẻ ô tô con
(loại 12 chỗ ngồi trở xuống)
Nhóm này
gồm: Bán lẻ ô tô con, loại 12 chỗ ngồi trở
xuống không kể người lái, loại mới và
loại đă qua sử dụng:
Loại trừ:
- Bán
lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ
của ô tô con được phân vào nhóm 45302 (Bán lẻ
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô
con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống));
- Cho thuê
ô tô con có kèm người lái được phân vào nhóm 49321
(Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên
tỉnh);
- Cho thuê
ô tô con không kèm người lái được phân vào nhóm
77101 (Cho thuê ô tô).
4513: Đại lư ô tô và xe
có động cơ khác
Nhóm này
gồm: Hoạt động đại lư bán buôn,
đại lư bán lẻ, môi giới, đấu giá ô tô và xe
có động cơ khác.
Loại trừ:
- Bán buôn
ô tô và xe có động cơ khác được phân vào nhóm 4511
(Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác) và bán lẻ các
mặt hàng này được phân vào nhóm 45120 (Bán lẻ ô tô
con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống));
-
Đại lư bán buôn, đại lư bán lẻ, môi giới,
đấu giá các mặt hàng khác được phân vào nhóm
4610 (Đại lư, môi giới, đấu giá);
-
Đại lư bán lẻ ô tô và xe có động cơ khác bên
ngoài cửa hàng được phân vào nhóm 47990 (Bán lẻ
h́nh thức khác chưa được phân vào đâu).
45131: Đại lư ô tô con
(loại 12 chỗ ngồi trở xuống)
Nhóm này
gồm: Hoạt động đại lư bán buôn,
đại lư bán lẻ, môi giới, đấu giá ô tô con 12
chỗ ngồi trở xuống (không kể người
lái), loại mới và loại đă qua sử dụng:
Loại trừ:
- Bán buôn
ô tô loại này được phân vào nhóm 45111 (Bán buôn ô tô con
(loại 12 chỗ ngồi trở xuống)) và bán lẻ
được phân vào nhóm 45120 (Bán lẻ ô tô con (loại 12
chỗ ngồi trở xuống));
-
Đại lư bán lẻ ô tô con loại 12 chỗ ngồi
trở xuống bên ngoài cửa hàng được phân vào
nhóm 47990 (Bán lẻ h́nh thức khác chưa được
phân vào đâu).
45139: Đại lư xe có
động cơ khác
Nhóm này
gồm: Hoạt động đại lư bán buôn,
đại lư bán lẻ, môi giới, đấu giá xe có
động cơ khác loại mới và loại đă qua
sử dụng.
Cụ
thể:
- Ô tô
chở khách loại trên 12 chỗ ngồi, kể cả
loại chuyên dụng như xe cứu thương, xe
chở tù, xe tang lễ;
- Ô tô
vận tải, kể cả loại chuyên dụng như xe
bồn, xe đông lạnh; rơ-moóc và bán rơ-moóc;
- Ô tô
chuyên dụng: xe bồn, xe cứu hộ, xe cứu hỏa,
xe chở rác, xe quét đường, xe phun tưới, xe
trộn bê tông, xe chiếu chụp X-quang…
Loại trừ:
- Bán buôn
xe có động cơ khác được phân vào nhóm 45119
(Bán buôn xe có động cơ khác);
- Đại lư bán lẻ xe có
động cơ khác bên ngoài cửa hàng được phân
vào nhóm 47990 (Bán lẻ h́nh thức khác chưa
được phân vào đâu).
452 - 4520 - 45200: Bảo
dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ
khác
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa ô
tô:
+ Sửa
chữa phần cơ, phần điện, hệ thống
đánh lửa tự động,
+ Bảo
dưỡng thông thường,
+ Sửa
chữa thân xe,
+ Sửa
chữa các bộ phận của ô tô,
+ Rửa
xe, đánh bóng, phun và sơn,
+ Sửa
tấm chắn và cửa sổ,
+ Sửa
ghế, đệm và nội thất ô tô,
+ Sửa
chữa, bơm vá săm, lốp ô tô, lắp đặt
hoặc thay thế,
+ Xử
lư chống gỉ,
+ Lắp
đặt, thay phụ tùng và các bộ phận phụ
trợ không thuộc công đoạn sản xuất;
-
Hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa
xe có động cơ khác:
+ Sửa
chữa phần cơ, phần điện, các bộ
phận khác của xe có động cơ khác,
+ Bảo
dưỡng thông thường,
+ Sửa
chữa thân xe,
+ Rửa
xe, đánh bóng, phun và sơn,
+ Sửa
chữa, bơm vá săm, lốp lắp đặt hoặc
thay thế,
+ Xử
lư chống gỉ,
+ Lắp
đặt, thay phụ tùng và các bộ phận phụ
trợ không thuộc công đoạn sản
xuất.
Loại trừ:
-
Đắp và tái chế lốp ô tô và xe có động cơ
khác được phân vào nhóm 22110 (Sản xuất săm,
lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su).
453 - 4530: Bán phụ tùng và
các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có
động cơ khác
Nhóm này
gồm: Bán buôn, bán lẻ và đại lư phụ tùng, các
bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động
cơ khác.
45301: Bán buôn phụ tùng và
các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có
động cơ khác
Nhóm này
gồm: Bán buôn các loại phụ tùng, bộ phận, linh
kiện của ô tô và xe có động cơ khác như:
săm, lốp, ắc quy, đèn, các phụ tùng
điện, nội thất ô tô và xe có động cơ
khác...
Loại trừ: Bán buôn nhiên liệu
động cơ được phân vào nhóm 46613 (Bán buôn
xăng dầu và các sản phẩm liên quan).
45302: Bán lẻ phụ tùng
và các bộ phận phụ trợ của ô tô con (loại
12 chỗ ngồi trở xuống)
Nhóm này
gồm: Bán lẻ, kể cả hoạt động bán qua
đơn đặt hàng với bưu điện hoặc
internet các loại phụ tùng, bộ phận, linh kiện
của ô tô con loại 12 chỗ ngồi trở xuống
như: săm, lốp, ắc quy, đèn, các phụ tùng
điện, nội thất ô tô và xe có động cơ
khác...
Loại trừ: Bán lẻ nhiên liệu
động cơ được phân vào nhóm 47300 (Bán lẻ
nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên
doanh).
45303: Đại lư phụ
tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có
động cơ khác
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các đại lư bán buôn,
đại lư bán lẻ, môi giới, đấu giá phụ
tùng ô tô và xe có động cơ khác.
Loại trừ:
- Bán buôn
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và
xe có động cơ khác được phân vào nhóm 45301
(Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ
của ô tô và xe có động cơ khác); bán lẻ phụ
tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô con
loại 12 chỗ ngồi trở xuống được
phân vào nhóm 45302 (Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận
phụ trợ của ô tô con (loại 12 chỗ ngồi
trở xuống));
-
Đại lư bán buôn, đại lư bán lẻ, môi giới,
đấu giá các mặt hàng khác được phân vào nhóm
461 (Đại lư, môi giới, đấu giá);
-
Đại lư bán lẻ phụ tùng ô tô, mô tô xe máy và và xe có
động cơ khác bên ngoài cửa hàng, được
xếp vào nhóm 47990 (Bán lẻ h́nh thức khác chưa
được phân vào đâu).
454: Bán, bảo dưỡng
và sửa chữa mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ
phận phụ trợ của mô tô, xe máy
4541: Bán mô tô, xe máy
Nhóm này
gồm: Bán buôn, bán lẻ và đại lư mô tô, xe máy.
45411: Bán buôn mô tô, xe máy
Nhóm này
gồm: Bán buôn mô tô, xe máy loại mới và loại đă
qua sử dụng.
Loại trừ:
- Bán buôn
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô,
xe máy được phân vào nhóm 45431 (Bán buôn phụ tùng và các
bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy);
- Bán buôn
xe đạp (kể cả xe đạp điện) và
phụ tùng của xe đạp được phân vào nhóm
46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đ́nh chưa
được phân vào đâu);
- Cho thuê
mô tô, xe máy được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc,
thiết bị và đồ dùng hữu h́nh khác chưa
được phân vào đâu).
45412: Bán lẻ mô tô, xe máy
Nhóm này
gồm: Bán lẻ mô tô, xe máy loại mới và loại
đă qua sử dụng, kể cả hoạt động
bán qua đơn đặt hàng với bưu điện
hoặc internet.
Loại trừ:
- Bán
lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ
của mô tô, xe máy được phân vào nhóm 45432 (Bán lẻ
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô,
xe máy);
- Bán
lẻ xe đạp (kể cả xe đạp
điện) và phụ tùng của xe đạp
được phân vào nhóm 47738 (Bán lẻ xe đạp và
phụ tùng trong các cửa hàng chuyên doanh);
- Cho thuê
mô tô, xe máy được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc,
thiết bị và đồ dùng hữu h́nh khác chưa
được phân vào đâu).
45413: Đại lư mô tô, xe
máy
Nhóm này
gồm: Đại lư bán buôn, đại lư bán lẻ, môi
giới, đấu giá mô tô, xe máy loại mới và loại
đă qua sử dụng.
Loại trừ:
- Bán
lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ
của mô tô, xe máy được phân vào nhóm 45432 (Bán lẻ
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô,
xe máy);
- Bán
lẻ xe đạp (kể cả xe đạp
điện) và phụ tùng của xe đạp
được phân vào nhóm 47738 (Bán lẻ xe đạp và
phụ tùng trong các cửa hàng chuyên doanh);
- Cho thuê
mô tô, xe máy được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc,
thiết bị và đồ dùng hữu h́nh khác chưa
được phân vào đâu);
- Đại lư bán lẻ mô tô, xe máy
bên ngoài cửa hàng được phân vào nhóm 47990 (Bán lẻ
h́nh thức khác chưa được phân vào đâu).
4542 - 45420: Bảo
dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy
Nhóm này
gồm:
- Sửa
chữa phần cơ, phần điện, hệ thống
đánh lửa tự động; - Bảo dưỡng
thông thường;
- Sửa
chữa khung, càng, yếm, yên đệm mô tô, xe máy; -
Sửa chữa các bộ phận khác của mô tô, xe máy;
- Rửa
xe, đánh bóng, phun và sơn;
- Sửa
chữa, bơm vá săm, lốp mô tô, xe máy, lắp
đặt hoặc thay thế;
- Xử
lư chống gỉ;
- Thay
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ không thuộc
công đoạn sản xuất.
Loại trừ: Đắp và tái chế
lốp mô tô xe máy được phân vào nhóm 22110 (Sản
xuất săm, lốp cao su, đắp và tái chế
lốp cao su).
4543: Bán phụ tùng và các
bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
Nhóm này
gồm: Bán buôn, bán lẻ và đại lư phụ tùng, các
bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy.
45431: Bán buôn phụ tùng và
các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
Nhóm này
gồm: Bán buôn các loại phụ tùng, bộ phận, linh
kiện rời của mô tô, xe máy như: săm, lốp,
cốp, yếm xe, ắc quy, bugi, đèn, các phụ tùng
điện...
Loại trừ:
- Bán buôn
phụ tùng xe đạp được phân vào nhóm 46499 (Bán
buôn đồ dùng khác cho gia đ́nh chưa được
phân vào đâu);
- Bán buôn
nhiên liệu động cơ được phân vào nhóm
46613 (Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan).
45432: Bán lẻ phụ tùng
và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
Nhóm này
gồm: Bán lẻ, kể cả hoạt động bán qua
đơn đặt hàng với bưu điện hoặc
internet các loại phụ tùng, bộ phận, linh kiện
rời của mô tô, xe máy như: săm, lốp, yếm xe,
cốp xe, ắc quy, bugi, đèn, các phụ tùng
điện...
Loại trừ:
- Bán
lẻ nhiên liệu động cơ được phân vào
nhóm 47300 (Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các
cửa hàng chuyên doanh);
- Bán
lẻ phụ tùng xe đạp được phân vào nhóm
47738 (Bán lẻ xe đạp và phụ tùng trong các cửa
hàng chuyên doanh).
45433: Đại lư phụ
tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
Nhóm này
gồm: Hoạt động đại lư bán buôn,
đại lư bán lẻ, môi giới, đấu giá phụ
tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy.
Loại trừ:
- Bán buôn
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô,
xe máy được phân vào nhóm 45431 (Bán buôn phụ tùng và các
bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy) và bán
lẻ các mặt hàng này được xếp vào nhóm 45432
(Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ
của mô tô, xe máy);
- Bán buôn
phụ tùng xe đạp được phân vào nhóm 46499 (Bán
buôn đồ dùng khác cho gia đ́nh chưa được
phân vào đâu) và bán lẻ phụ tùng xe đạp
được phân vào nhóm 47738 (Bán lẻ xe đạp và
phụ tùng trong các cửa hàng chuyên doanh);
- Cho thuê
mô tô, xe máy được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc,
thiết bị và đồ dùng hữu h́nh khác chưa
được phân vào đâu);
-
Đại lư bán lẻ phụ tùng và các bộ phận
phụ trợ của mô tô, xe máy bên ngoài cửa hàng
được phân vào nhóm 47990 (Bán lẻ h́nh thức khác
chưa được phân vào đâu).
46: BÁN BUÔN (TRỪ Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG
CƠ KHÁC)
Ngành này
gồm:
Hoạt
động bán buôn hoặc đại lư liên quan đến
thương mại trong nước và ngoài nước
(cụ thể là hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hóa).
Bán buôn là
bán hàng hoá loại mới và loại đă qua sử dụng
cho người bán lẻ, người sản xuất kinh
doanh (mà không làm thay đổi thành phần, tính chất, công
dụng) như doanh nghiệp sản xuất công nghiệp,
doanh nghiệp thương mại, cơ quan, tổ
chức chuyên môn, hoặc bán lại cho người bán buôn
khác, cho các đại lư, tổ chức môi giới mua bán
hàng hoá. Các chủ thể kinh doanh bán buôn hàng hóa gồm: nhà
bán buôn chuyên doanh loại hàng hoá nào đó, nhà phân phối
sản phẩm công nghiệp, nhà xuất khẩu, nhà
nhập khẩu, hiệp hội mua hàng, hợp tác xă, chi
nhánh bán hàng, văn pḥng mua bán (nhưng không bao gồm
cửa hàng bán lẻ) được các đơn vị
sản xuất hoặc khai thác lập ra nhằm mục
đích tiếp thị sản phẩm của họ và
đơn vị bán hàng này không chỉ đơn thuần
nhận đơn đặt hàng và gửi hàng trực
tiếp từ nhà máy hoặc hầm mỏ. Các hoạt
động môi giới, đại lư, ủy thác
hưởng hoa hồng, thu gom nông sản cũng
được phân loại vào hoạt động bán buôn.
Người
bán buôn thường tiến hành lắp ráp, phân loại và
chia hàng hoá từ những lô lớn, đóng gói lại thành
lô nhỏ, bao gói nhỏ hơn ví dụ đối với
dược phẩm hoặc lưu giữ, bảo quản
đông lạnh, lắp ráp, phân phối hàng hóa, thực
hiện khuyến măi cho khách hàng, thiết kế nhăn mác hàng
hóa.
Loại trừ:
- Bán buôn
ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác được
phân vào các nhóm 45111 (Bán buôn ô tô con (loại 12 chỗ ngồi
trở xuống)), 45411 (Bán buôn mô tô, xe máy) và 45119 (Bán buôn xe
có động cơ khác);
- Bán buôn
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô,
mô tô, xe máy và xe có động cơ khác được phân
vào các nhóm 45301 (Bán buôn phụ tùng và các bộ phận
phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác),
45431 (Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ
của mô tô, xe máy);
- Thuê và
cho thuê hàng hoá được phân vào ngành 77 (Cho thuê máy móc,
thiết bị (không kèm người điều khiển);
cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đ́nh; cho thuê tài sản vô
h́nh phi tài chính);
- Đóng
gói hàng hoá rắn và đóng chai hàng hoá lỏng hoặc khí,
kể cả pha
trộn
hoặc lọc theo yêu cầu của bên mua được
phân vào nhóm 82920 (Dịch vụ đóng gói).
461- 4610: Đại lư, môi
giới, đấu giá
46101: Đại lư
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động đại lư bán hàng hưởng hoa
hồng thực hiện theo ủy quyền hoặc nhân danh
tài khoản giao dịch của bên ủy quyền hoặc
giao đại lư về các loại hàng hóa:
+ Nông lâm
sản nguyên dạng, động vật sống, nguyên
liệu dệt thô và bán thành phẩm,
+ Nhiên
liệu, quặng, kim loại
và hoá chất công nghiệp, phân bón,
+
Lương thực, thực phẩm, đồ uống,
sản phẩm thuốc lá thuốc lào,
+ Hàng
dệt, may sẵn, hàng da lông thú, giầy dép, các sản
phẩm da và giả da,
+ Gỗ
xây dựng và nguyên vật liệu xây dựng,
+ Máy móc,
thiết bị, kể cả máy văn pḥng, máy vi tính,
thiết bị công nghiệp, tàu thuyền và máy bay,
+
Giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội
thất tương tự, đồ dùng gia đ́nh, hàng gia
dụng và đồ ngũ kim;
-
Hoạt động của các nhà đấu giá bán buôn.
Loại trừ:
- Bán buôn
nhân danh tài khoản của ḿnh được phân vào các nhóm
từ 462 (Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ
gỗ, tre, nứa) và động vật sống)
đến 469 (Bán buôn tổng hợp);
-
Hoạt động của đại lư hưởng hoa
hồng, môi giới, đấu giá liên quan đến ô tô
con loại 12 chỗ ngồi trở xuống
được xếp vào nhóm 45131 (Đại lư ô tô con
(loại 12 chỗ ngồi trở xuống)), xe có
động cơ khác được xếp vào nhóm 45139
(Đại lư xe có động cơ khác), mô tô, xe máy
được phân vào nhóm 45413 (Đại lư mô tô, xe máy);
-
Hoạt động của đại lư hưởng hoa
hồng, môi giới, đấu giá liên quan đến
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và
xe có động cơ khác được phân vào nhóm 45303
(Đại lư phụ tùng và các bộ phận phụ
trợ của ô tô và xe có động cơ khác), mô tô, xe máy
được phân vào nhóm 45433 (Đại lư phụ tùng và
các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy);
- Bán
lẻ qua đại lư hưởng hoa hồng bên ngoài
cửa hàng được phân vào nhóm 47990 (Bán lẻ h́nh
thức khác chưa được phân vào đâu);
- Hoạt động của các
đại lư bảo hiểm được phân vào nhóm 66220
(Hoạt động của đại lư và môi giới
bảo hiểm);
-
Hoạt động của các đại lư bất
động sản được phân vào nhóm 68200 (Tư
vấn, môi giới, đấu giá bất động
sản, đấu giá quyền sử dụng đất).
46102: Môi giới
Nhóm này
gồm: Các hoạt động môi giới mua, bán các
loại hàng hóa: thương nhân là trung gian (bên môi giới)
cho các bên mua bán hàng hoá (bên được môi giới) về
các loại hàng hóa:
- Nông lâm sản nguyên dạng,
động vật sống, nguyên liệu dệt thô và bán
thành phẩm ;
- Nhiên
liệu, quặng, kim loại
và hoá chất công nghiệp, phân bón;
-
Lương thực, thực phẩm, đồ uống,
sản phẩm thuốc lá thuốc lào;
- Hàng
dệt, may sẵn, hàng da lông thú, giầy dép, các sản
phẩm da và giả da;
- Gỗ
xây dựng và nguyên vật liệu xây dựng;
- Máy móc,
thiết bị, kể cả máy văn pḥng, máy vi tính, thiết
bị công nghiệp, tàu thuyền và máy bay;
-
Giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội
thất tương tự, đồ dùng gia đ́nh, hàng gia
dụng và đồ ngũ kim.
Loại trừ:
-
Hoạt động môi giới bảo hiểm
được phân vào nhóm 66220 (Hoạt động của
đại lư và môi giới bảo hiểm);
-
Hoạt động môi giới mua bán bất động
sản được phân vào nhóm 68200 (Tư vấn, môi
giới, đấu giá bất động sản,
đấu giá quyền sử dụng đất).
46103: Đấu giá
Nhóm này
gồm: Các hoạt động của các nhà đấu giá,
theo đó người bán hàng tự ḿnh hoặc thuê
người tổ chức đấu giá thực hiện
việc bán hàng công khai để chọn người mua
trả giá cao nhất về các loại hàng hóa:
- Nông lâm sản nguyên dạng,
động vật sống, nguyên liệu dệt thô và bán
thành phẩm;
- Nhiên
liệu, quặng, kim loại và hoá chất công nghiệp,
phân bón;
-
Lương thực, thực phẩm, đồ uống,
sản phẩm thuốc lá thuốc lào;
- Hàng
dệt, may sẵn, hàng da lông thú, giầy dép, các sản
phẩm da và giả da;
- Gỗ
xây dựng và nguyên vật liệu xây dựng;
- Máy móc,
thiết bị, kể cả máy văn pḥng, máy vi tính,
thiết bị công nghiệp, tàu thuyền và máy bay;
-
Giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội
thất tương tự, đồ dùng gia đ́nh, hàng gia
dụng và đồ ngũ kim.
Loại trừ: Hoạt động
đấu giá bất động sản, đấu giá
quyền sử dụng đất được phân vào
nhóm 68200 (Tư vấn, môi
giới, đấu giá bất động sản,
đấu giá quyền sử dụng đất).
462 - 4620: Bán buôn nông, lâm
sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và
động vật sống
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
thóc, lúa mỳ, ngô, hạt ngũ cốc khác;
- Bán
buôn hạt, quả có dầu;
- Bán buôn
hoa và cây;
- Bán buôn
thuốc lá lá;
- Bán buôn
động vật sống;
- Bán buôn
da sống và b́ sống;
- Bán buôn
da thuộc;
- Bán buôn
nông lâm sản nguyên liệu khác, phế liệu, phế
thải và sản phẩm phụ được sử
dụng cho chăn nuôi động vật.
Loại trừ: Bán buôn tơ, xơ,
sợi dệt được phân vào nhóm 46695 (Bán buôn tơ,
xơ, sợi dệt).
46201: Bán buôn thóc, ngô và các loại hạt ngũ cốc
khác
Nhóm này
gồm: Bán buôn thóc, lúa mỳ, ngô, hạt ngũ cốc khác,
kể cả loại dùng để làm giống.
46202: Bán buôn hoa và cây
Nhóm này
gồm: Bán buôn các loại hoa và cây trồng, kể cả
cây cảnh và các loại dùng để làm giống.
46203: Bán buôn động
vật sống
Nhóm này
gồm: Bán buôn các loại gia súc, gia cầm sống, kể
cả loại dùng để nhân giống.
46204: Bán buôn thức ăn
và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và
thuỷ sản
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
thức ăn gia súc, gia cầm, thức ăn cho nuôi
trồng thủy sản;
- Bán buôn bán thành phẩm, phế
liệu, phế thải từ các sản phẩm nông
nghiệp dùng để chế biến thức ăn gia
súc, gia cầm, thức ăn cho nuôi trồng thủy
sản.
Loại trừ:
Bán buôn thức ăn cho động vật cảnh
được phân vào nhóm 46329 (Bán buôn thực phẩm khác).
46209: Bán buôn nông, lâm sản
nguyên liệu khác (trừ gỗ, tre, nứa)
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
hạt, quả có dầu;
- Bán buôn
thuốc lá lá;
- Bán buôn
da sống và b́ sống; - Bán buôn da thuộc;
- Bán buôn
nông lâm sản nguyên liệu khác chưa được phân
vào đâu.
Loại trừ:
- Bán buôn
gỗ, tre, nứa được phân vào nhóm 46631 (Bán buôn
tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến);
- Bán buôn
tơ, xơ, sợi dệt được phân vào nhóm 46695
(Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt).
463: Bán buôn gạo, thực
phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá,
thuốc lào
Nhóm này
gồm: Bán buôn thực phẩm tươi và thực
phẩm chế biến, đồ uống có cồn
hoặc không có cồn và các sản phẩm thuốc lá,
thuốc lào.
4631 - 46310: Bán buôn gạo
Nhóm này
gồm: Bán buôn gạo.
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động thu mua, phân loại,
đánh bóng, đóng bao gạo gắn liền với bán buôn
trong nước và xuất khẩu.
Loại trừ: Xay xát, đánh bóng, hồ
gạo, không gắn liền với hoạt động bán
buôn được phân vào nhóm 10611
(Xay xát).
4632: Bán buôn thực phẩm
Nhóm này
gồm: Bán buôn thịt và các sản phẩm từ thịt,
thủy sản, rau quả, cà phê, chè, đường,
sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các
sản phẩm chế biến từ ngũ cốc,
bột, tinh bột...
Loại trừ:
- Mua
rượu vang ở dạng thùng rồi đóng chai mà không
làm thay đổi thành phần của rượu
được phân vào nhóm 46331 (Bán buôn đồ uống có
cồn);
- Bán buôn
thức ăn cho động vật cảnh
được phân vào nhóm 46329 (Bán buôn thực phẩm khác);
- Pha trộn rượu vang
hoặc chưng cất rượu mạnh được
phân vào nhóm 11010 (Chưng, tinh cất và pha chế các loại
rượu mạnh) và nhóm 11020 (Sản xuất rượu
vang).
46321: Bán buôn thịt và các
sản phẩm từ thịt
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
thịt gia súc, gia cầm tươi, đông lạnh, sơ
chế;
- Bán buôn
các sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm, nội tạng
dạng thịt từ gia súc, gia cầm.
Loại trừ: Bán buôn gia súc, gia cầm
sống được phân vào nhóm 46203 (Bán buôn động
vật sống).
46322: Bán buôn thủy sản
Nhóm này
gồm: Bán buôn thủy sản tươi, đông lạnh
và chế biến như cá, động vật giáp xác (tôm,
cua...), động vật thân mềm (mực, bạch
tuộc...), động vật không xương sống khác
sống dưới nước.
46323: Bán buôn rau, quả
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
các loại rau, củ, tươi, đông lạnh và chế
biến, nước rau ép;
- Bán buôn
quả tươi, đông lạnh và chế biến,
nước quả ép.
46324: Bán buôn cà phê
Nhóm này
gồm: Bán buôn cà phê hạt, đă hoặc chưa rang, cà phê
bột.
46325: Bán buôn chè
Nhóm này
gồm: Bán buôn các loại chè đen, chè xanh đă hoặc
chưa chế biến, đóng gói, kể cả loại chè
đóng gói nhỏ pha bằng cách nhúng gói chè vào nước
(chè Lippton, Dilmate...).
46326: Bán buôn
đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh
kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ
cốc, bột, tinh bột
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
đường, bánh, mứt, kẹo, sôcôla, cacao...;
- Bán buôn
sữa tươi, sữa bột, sữa cô đặc...và
sản phẩm sữa như bơ, phomat...;
- Bán buôn
mỳ sợi, bún, bánh phở, miến, mỳ ăn
liền và các sản phẩm khác chế biến từ
ngũ cốc, bột, tinh bột.
46329: Bán buôn thực
phẩm khác
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
trứng và sản phẩm từ trứng; - Bán buôn dầu,
mỡ động thực vật;
- Bán buôn
hạt tiêu, gia vị khác;
- Bán buôn
thức ăn cho động vật cảnh.
4633: Bán buôn đồ
uống
Nhóm này
gồm: Bán buôn đồ uống loại có chứa cồn
và không chứa cồn.
46331: Bán buôn đồ
uống có cồn
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
rượu mạnh;
- Bán buôn rượu
vang;
- Bán buôn
bia.
Nhóm này
cũng gồm:
- Mua
rượu vang ở dạng thùng rồi đóng chai mà không
làm thay đổi thành phần của rượu;
-
Rượu vang và bia có chứa cồn ở nồng
độ thấp hoặc không chứa cồn.
Loại trừ: Pha trộn rượu
vang hoặc chưng cất rượu mạnh
được phân vào nhóm 11010 (Chưng, tinh cất và pha
chế các loại rượu mạnh) và nhóm 11020 (Sản
xuất rượu vang).
46332: Bán buôn đồ
uống không có cồn
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
đồ uống nhẹ không chứa cồn, ngọt, có
hoặc không có ga như: coca cola, pepsi cola, nước cam,
chanh, nước quả khác...;
- Bán buôn
nước khoáng thiên nhiên hoặc nước tinh khiết
đóng chai khác.
Loại trừ:
- Bán buôn
nước rau ép, nước quả ép được phân
vào nhóm 46323 (Bán buôn rau, quả);
- Bán buôn đồ uống có thành
phần cơ bản là sữa được phân vào nhóm
46326 (Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm
sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến
từ ngũ cốc, bột, tinh bột);
- Bán buôn
các sản phẩm cà phê và chè được phân vào nhóm 46324
(Bán buôn cà phê) và nhóm 46325 (Bán buôn chè);
- Bán buôn
rượu vang và bia không chứa cồn được
phân vào nhóm 46331 (Bán buôn đồ uống có cồn).
4634 - 46340: Bán buôn sản
phẩm thuốc lá, thuốc lào
Nhóm này
gồm: Bán buôn sản phẩm thuốc lá như thuốc lá
điều, x́ gà, các sản phẩm thuốc lào.
Loại trừ: Bán buôn thuốc lá
được phân vào nhóm 46209 (Bán buôn nông, lâm sản nguyên
liệu khác (trừ gỗ, tre, nứa)).
464: Bán buôn đồ dùng gia
đ́nh
Nhóm này
gồm: Bán buôn đồ dùng gia đ́nh, kể cả hàng
dệt.
4641: Bán buôn vải, hàng may
sẵn, giày dép
Nhóm này
gồm: Bán buôn hàng dệt, quần áo và hàng may sẵn khác,
giày dép...
46411: Bán buôn vải
Nhóm này
gồm: Bán buôn vải dệt thoi, dệt kim đan móc, các
loại vải dệt đặc biệt khác.
46412: Bán buôn thảm,
đệm, chăn, màn, rèm, ga trải giường, gối
và hàng dệt khác
Nhóm này gồm:
- Bán buôn
thảm treo tường, thảm trải sàn;
- Bán buôn
chăn, màn, đệm rèm, ga trải giường, gối
và bộ đồ giường khác; - Bán buôn chỉ khâu,
chỉ thêu và hàng dệt khác.
Loại trừ: Bán buôn tơ, xơ,
sợi dệt được phân vào nhóm 46695 (Bán buôn tơ,
xơ, sợi dệt)
46413: Bán buôn hàng may mặc
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
quần áo, kể cả quần áo thể thao, cho đàn ông
và trẻ em trai;
- Bán buôn
quần áo, kể cả quần áo thể thao, cho phụ
nữ và trẻ em gái;
- Bán buôn
đồ phụ trợ hàng may mặc như: khăn quàng
cổ, găng tay, tất, cravat...;
- Bán buôn
hàng may mặc bằng da lông, da và giả da.
Loại trừ: Bán buôn hàng da và giả da
khác được phân vào nhóm 46491 (Bán buôn vali, cặp, túi,
hàng da và giả da khác).
46414: Bán buôn giày dép
Nhóm này
gồm: Bán buôn giày dép bằng mọi loại vật
liệu.
4649: Bán buôn đồ dùng
khác cho gia đ́nh
46491: Bán buôn vali, cặp,
túi, ví, hàng da và giả da khác
Nhóm này
gồm: Bán buôn va li, túi, cặp, túi, ví, thắt lưng, hàng
du lịch...bằng da, giả da và bằng các chất
liệu khác.
46492: Bán buôn dược
phẩm và dụng cụ y tế
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
tân dược;
- Bán buôn
dụng cụ y tế: bông, băng, gạc, dụng cụ
cứu thương, kim tiêm...;
- Bán buôn
máy, thiết bị y tế loại sử dụng trong gia
đ́nh như: máy đo huyết áp, máy trợ thính...
46493: Bán buôn nước hoa,
hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
nước hoa, nước thơm, dầu thơm;
- Bán buôn
hàng mỹ phẩm: son, phấn, kem dưỡng da và trang
điểm, mỹ phẩm dùng cho mắt...;
- Chế
phẩm vệ sinh: xà pḥng thơm, nước gội
đầu, sữa tắm, chế phẩm khử mùi hôi,
khăn giấy, tă giấy, giấy vệ sinh...
46494: Bán buôn hàng gốm,
sứ, thủy tinh
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
đồ dùng gia đ́nh bằng gốm, sứ; - Bán buôn
đồ dùng gia đ́nh bằng thủy tinh.
46495: Bán buôn đồ
điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
đèn và bộ đèn điện;
- Bán buôn
thiết bị, dụng cụ điện dùng trong sinh
hoạt gia đ́nh như: quạt điện, nồi
cơm điện, ấm đun nước dùng
điện, ḷ vi sóng, tủ lạnh, điều ḥa
nhiệt độ, bàn là, máy sấy tóc...
Loại trừ:
- Bán buôn
thiết bị nghe nh́n và thiết bị điện tử
khác dùng điện được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn
thiết bị và linh kiện điện tử, viễn
thông);
- Bán buôn
b́nh đun nước nóng dùng điện, loại lắp
đặt trong xây dựng được phân vào nhóm 46639
(Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt
khác trong xây dựng);
- Bán buôn
máy vi tính và thiết bị ngoại vi được phân
vào nhóm 46510 (Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và
phần mềm).
46496: Bán buôn giường,
tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất
tương tự
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
giường, tủ, bàn ghế bằng gỗ, song, mây và vật
liệu khác;
- Bán buôn
đồ dùng nội thất tương tự như: giá
sách, kệ....bằng gỗ, song,
mây và
vật liêụ khác.
Loại trừ: Bán buôn tủ, bàn, ghế
văn pḥng được phân vào nhóm 46594 (Bán buôn máy móc,
thiết bị và phụ tùng máy văn pḥng (trừ máy vi
tính và thiết bị ngoại vi)).
46497: Bán buôn sách, báo, tạp
chí, văn pḥng phẩm
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
sách, truyện, kể cả sách giáo khoa;
- Bán buôn
báo, tạp chí, bưu thiếp và các ấn phẩm khác; - Bán
buôn văn pḥng phẩm.
Loại trừ: Bán buôn tủ, bàn, ghế
văn pḥng được phân vào nhóm 46594 (Bán buôn máy móc,
thiết bị và phụ tùng máy văn pḥng (trừ máy vi
tính và thiết bị ngoại vi)).
46498: Bán buôn dụng cụ
thể dục, thể thao
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
thiết bị, dụng cụ thể dục; - Bán buôn
thiết bị, dụng cụ thể thao.
Loại trừ:
- Bán buôn
quần áo thể thao được phân vào nhóm 46413 (Bán buôn
hàng may mặc);
- Bán buôn
giày thể thao được phân vào nhóm 46414 (Bán buôn giày
dép).
46499: Bán buôn đồ dùng
khác cho gia đ́nh chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
đồ kim chỉ: kim, chỉ khâu...;
- Bán buôn
ô dù;
- Bán buôn
dao, kéo;
- Bán buôn
xe đạp và phụ tùng xe đạp;
- Bán buôn
sản phẩm quang học và chụp ảnh (ví dụ: kính
râm, ống nḥm, kính lúp);
- Bán buôn
băng, đĩa CD, DVD đă ghi âm thanh, h́nh ảnh;
- Bán buôn
đồng hồ đeo tay, đồng hồ treo
tường và đồ trang sức; - Bán buôn nhạc
cụ, sản phẩm đồ chơi, sản phẩm
tṛ chơi.
Loại trừ:
- Bán buôn băng, đĩa, CD, DVD
trắng được phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết
bị và linh kiệt điện tử, viễn thông);
- Bán buôn
văn pḥng phẩm được phân vào nhóm 46497 (Bán buôn
sách, báo, tạp chí, văn pḥng phẩm).
465: Bán buôn máy móc, thiết
bị và phụ tùng máy
Nhóm này
gồm: Bán buôn máy vi tính, thiết bị viễn thông, máy móc
chuyên dụng cho các ngành sản xuất và máy móc công dụng
chung.
4651 - 46510: Bán buôn máy vi tính,
thiết bị ngoại vi và phần mềm
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
máy vi tính, thiết bị ngoại vi; - Bán buôn phần
mềm.
Loại trừ:
- Bán buôn thiết bị và linh
kiện điện tử, viễn thông được phân
vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện
điện tử, viễn thông);
- Bán buôn
máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn pḥng (trừ
máy vi tính và thiết bị ngoại vi) được phân
vào nhóm 46594 (Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy
văn pḥng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi));
- Bán buôn
máy móc, thiết bị được điều khiển
thông qua máy vi tính được phân vào các phân nhóm thuộc
nhóm 4659 tuỳ theo công dụng của máy.
4652 - 46520: Bán buôn thiết
bị và linh kiện điện tử, viễn thông
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
van và ống điện tử; - Bán buôn thiết bị bán
dẫn;
- Bán buôn
mạch tích hợp và mạch vi xử lư;
- Bán buôn
mạch in;
- Bán buôn
băng, đĩa từ, băng đĩa quang (CDs, DVDs)
chưa ghi (băng, đĩa trắng);
- Bán buôn
thiết bị điện thoại và truyền thông;
- Bán buôn
tivi, radio, thiết bị vô tuyến, hữu tuyến; - Bán
buôn đầu đĩa CD, DVD.
Loại trừ:
- Bán buôn băng video, audio, CDs, DVDs
đă ghi được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ
dùng khác cho gia đ́nh chưa được phân vào đâu);
- Bán buôn
máy vi tính và thiết bị ngoại vi được phân
vào nhóm 46510 (Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và
phần mềm).
4653 - 46530: Bán buôn máy móc,
thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp như:
+ Máy cày, bừa, máy rắc phân, máy gieo hạt,
+ Máy
gặt lúa, máy đập lúa,
+ Máy
vắt sữa,
+ Máy nuôi
ong, máy ấp trứng, nuôi gia cầm,
+ Máy kéo
được sử dụng trong nông nghiệp và lâm
nghiệp;
+ Máy
cắt cỏ.
4659: Bán buôn máy móc, thiết
bị và phụ tùng máy khác
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
máy móc, thiết bị văn pḥng, trừ máy vi tính và
thiết bị ngoại vi;
- Bán buôn
bàn, ghế, tủ văn pḥng;
- Bán buôn
phương tiện vận tải trừ ô tô, mô tô, xe máy
và xe đạp;
- Bán buôn
người máy thuộc dây chuyền sản xuất tự
động;
- Bán buôn
dây điện, công tắc và thiết bị lắp
đặt khác cho mục đích công nghiệp;
- Bán buôn
vật liệu điện khác như động cơ
điện, máy biến thế;
- Bán buôn
các loại máy công cụ, dùng cho mọi loại vật
liệu;
- Bán buôn
máy móc, thiết bị khác chưa được phân vào
đâu để sử dụng cho sản xuất công nghiệp,
thương mại, hàng hải và dịch vụ khác;
- Bán buôn
máy công cụ điều khiển bằng máy vi tính;
- Bán buôn
máy móc được điều khiển bằng máy vi tính
cho công nghiệp dệt may;
- Bán buôn
thiết bị và dụng cụ đo lường.
Loại trừ:
- Bán buôn
ô tô, kể cả rơ - moóc và xe tải lớn có mui, xe có
động cơ khác được phân vào nhóm 45111 (Bán buôn
ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống)) và 45119
(Bán buôn xe có động cơ khác);
- Bán buôn
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô,
xe có động cơ khác được phân vào nhóm 45301
(Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ
của ô tô và xe có động cơ khác);
- Bán buôn
môtô, xe máy được phân vào nhóm 45411 (Bán buôn mô tô, xe máy);
- Bán buôn
xe đạp được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn
đồ dùng khác cho gia đ́nh chưa được phân
vào đâu);
- Bán buôn
máy vi tính và thiết bị ngoại vi được phân
vào nhóm 46510 (Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và
phần mềm);
- Bán buôn thiết bị, linh
kiện điện tử và viễn thông được
phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện
điện tử, viễn thông).
46591: Bán buôn máy móc, thiết
bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng
Nhóm này
gồm: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dùng
trong khai thác than đá, quặng, khai thác dầu khí như máy
khoan, máy nghiền sàng, máy nén...
46592: Bán buôn máy móc, thiết
bị điện, vật liệu điện (máy phát
điện, động cơ điện, dây điện
và thiết bị khác dùng trong mạch điện )
Nhóm này
gồm: Bán buôn máy móc, thiết bị vật liệu
điện: tổ máy phát điện, máy phát điện,
động cơ điện, máy biến thế, dây
điện đă hoặc chưa bọc lớp cách
điện, rơle, cầu dao, cầu ch́, thiết bị
mạch điện khác.
46593: Bán buôn máy móc, thiết
bị và phụ tùng máy dệt, may, da giày
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dùng trong ngành dệt
như: máy xe, máy chải, máy dệt...;
- Bán buôn
máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dùng trong ngành may
như: máy cắt vải, máy khâu, máy đính cúc, máy thùa
khuyết...;
- Bán buôn
máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dùng trong ngành da giày.
Nhóm này
cũng gồm: Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng máy
dùng cho ngành dệt, may, da giày điều khiển bằng
máy vi tính.
46594: Bán buôn máy móc, thiết
bị và phụ tùng máy văn pḥng (trừ máy vi tính và
thiết bị ngoại vi)
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
bàn, ghế, tủ văn pḥng bằng mọi chất
liệu;
- Bán buôn
máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn pḥng: máy
photocopy, máy chiếu, đèn chiếu, máy huỷ giấy, máy
fax...
Loại trừ: Bán buôn máy vi tính và
thiết bị ngoại vi được phân vào nhóm 46510
(Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần
mềm).
46595: Bán buôn máy móc, thiết
bị y tế
Nhóm này
gồm: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dùng
trong y tế, nha khoa cho mục đích chẩn đoán
bệnh, chữa bệnh.
46599: Bán buôn máy móc, thiết
bị và phụ tùng máy khác chưa được phân vào
đâu
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
phương tiện vận tải trừ ô tô, mô tô, xe máy
và xe đạp;
- Bán buôn
người máy thuộc dây chuyền sản xuất tự
động;
- Bán buôn
các loại máy công cụ, dùng cho mọi loại vật
liệu;
- Bán buôn
máy móc, thiết bị khác chưa được phân vào nhóm
nào, sử dụng cho sản xuất công nghiệp,
thương mại, hàng hải và dịch vụ khác.
Nhóm này
cũng gồm:
- Bán buôn
máy công cụ điều khiển bằng máy vi tính;
- Bán buôn
thiết bị và dụng cụ đo lường.
Loại trừ:
- Bán buôn
ô tô, kể cả rơ-moóc và xe tải lớn có mui, xe có
động cơ khác được phân vào nhóm 45111 (Bán buôn
ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống)) và 45119
(Bán buôn xe có động cơ khác);
- Bán buôn
phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô,
xe có động cơ khác được phân vào nhóm 45301
(Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ
của ô tô và xe có động cơ khác);
- Bán buôn
mô tô, xe máy được phân vào nhóm 45411 (Bán buôn mô tô, xe máy);
- Bán buôn
xe đạp được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn
đồ dùng khác cho gia đ́nh chưa được phân
vào đâu);
- Bán buôn
máy vi tính và thiết bị ngoại vi được phân
vào nhóm 46510 (Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và
phần mềm);
- Bán buôn thiết bị, linh
kiện điện tử và viễn thông được
phân vào nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện
điện tử, viễn thông).
466: Bán buôn chuyên doanh khác
Nhóm này
gồm: Hoạt động bán buôn chuyên doanh nguyên, nhiên
vật liệu, trừ nông lâm sản thô, không sử
dụng cho tiêu dùng cá nhân và hộ gia đ́nh, chưa
được phân vào nhóm nào khác.
4661: Bán buôn nhiên liệu
rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Nhóm này
gồm: Bán buôn nhiên liệu, dầu mỡ nhờn, dầu
bôi trơn như:
- Than
đá, than củi, than cốc, gỗ nhiên liệu, naphtha;
- Dầu
mỏ, dầu thô, diesel nhiên liệu, xăng, dầu nhiên
liệu, dầu đốt nóng, dầu hỏa;
- Khí
dầu mỏ, khí butan và proban đă hoá lỏng; - Dầu
mỡ nhờn, xăng dầu đă tinh chế.
46611: Bán buôn than đá và
nhiên liệu rắn khác
Nhóm này
gồm: Bán buôn than đá, than non, than bùn, than củi, than
cốc, gỗ nhiên liệu, naphtha.
46612: Bán buôn dầu thô
Nhóm này
gồm: Bán buôn dầu mỏ, dầu thô chưa tinh chế.
46613: Bán buôn xăng dầu
và các sản phẩm liên quan
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
xăng dầu đă tinh chế: xăng, diesel, mazout, nhiên
liệu máy bay, dầu đốt nóng, dầu hỏa;
- Bán buôn
dầu nhờn, mỡ nhờn, các sản phẩm dầu
mỏ đă tinh chế khác.
46614: Bán buôn khí đốt
và các sản phẩm liên quan
Nhóm này
gồm: Bán buôn khí dầu mỏ, khí butan, propan đă hóa
lỏng.
4662: Bán buôn kim loại và
quặng kim loại
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
quặng sắt và quặng kim loại màu;
- Bán buôn
sắt thép và kim loại màu ở dạng nguyên sinh; - Bán buôn
bán thành phẩm bằng sắt thép và kim loại màu; - Bán
buôn vàng và kim loại quư khác.
Loại trừ:
- Bán buôn phế thải, phế
liệu bằng kim loại được phân vào nhóm 46697
(Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim
loại).
46621: Bán buôn quặng kim
loại
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
quặng sắt;
- Bán buôn
quặng đồng, ch́, nhôm, kẽm và quặng kim loại
màu khác.
46622: Bán buôn sắt, thép
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
gang thỏi, gang kính dạng thỏi;
- Bán buôn
sắt thép dạng nguyên sinh và bán thành phẩm: phôi thép,
thỏi, thanh, tấm, lá, dải, sắt thép dạng h́nh
(chữ T, chữ L...).
Loại trừ:
Bán buôn đồ dùng gia đ́nh bằng sắt thép
được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho
gia đ́nh chưa được phân vào đâu).
46623: Bán buôn kim loại khác
Nhóm này
gồm: Bán buôn đồng, ch́, nhôm, kẽm và kim loại màu
khác dạng nguyên sinh và bán thành phẩm: thỏi, thanh,
tấm, lá, dải, dạng h́nh.
Loại trừ: Bán buôn đồ dùng gia
đ́nh bằng kim loại màu được phân vào nhóm
46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đ́nh chưa
được phân vào đâu).
46624: Bán buôn vàng, bạc và
kim loại quư khác
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
vàng, bạc dạng bột, vảy, thanh, thỏi...; - Bán
buôn kim loại quư khác.
Loại trừ: Bán buôn đồ trang
sức bằng vàng, bạc và kim loại quư khác
được phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho
gia đ́nh chưa được phân vào đâu).
4663: Bán buôn vật liệu,
thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
gỗ cây, tre, nứa;
- Bán buôn
sản phẩm gỗ sơ chế;
- Bán buôn
sơn và véc ni;
- Bán buôn
vật liệu xây dựng như: cát, sỏi;
- Bán buôn
giấy dán tường và phủ sàn;
- Bán buôn
kính phẳng;
- Bán buôn
đồ ngũ kim và khoá;
- Bán buôn
ống nối, khớp nối và chi tiết lắp ghép
khác;
- Bán buôn
b́nh đun nước nóng;
- Bán buôn
thiết bị vệ sinh như: bồn tắm, chậu
rửa, bệ xí, đồ sứ vệ sinh khác;
- Bán buôn
thiết bị lắp đặt vệ sinh như:
ống, ống dẫn, khớp nối, ṿi, cút chữ T,
ống cao su,...;
- Bán buôn
dụng cụ cầm tay: búa, cưa, tua vít, dụng cụ
cầm tay khác.
46631: Bán buôn tre, nứa,
gỗ cây và gỗ chế biến
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
tre, nứa;
- Bán buôn
gỗ cây và gỗ chế biến.
46632: Bán buôn xi măng
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
xi măng đen, xi măng trắng;
- Bán buôn
clanhke.
46633: Bán buôn gạch xây,
ngói, đá, cát, sỏi
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
gạch xây, ngói lợp mái;
- Bán buôn
đá, cát, sỏi;
- Bán buôn
vật liệu xây dựng khác.
Loại trừ: Bán buôn đá ốp lát
được phân vào nhóm 46636 (Bán buôn gạch ốp lát và
thiết bị vệ sinh).
46634: Bán buôn kính xây dựng
Nhóm này
gồm: Bán buôn kính phẳng, loại thường dùng trong
xây dựng làm tường ngăn, cửa sổ, cửa ra
vào...
46635: Bán buôn sơn, véc ni
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
sơn, véc ni sơn gỗ, sơn sắt thép;
- Bán buôn
bột bả, sơn tường, trần nhà, bột
chống thấm.
46636: Bán buôn gạch ốp
lát và thiết bị vệ sinh
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
gạch lát san, gạch ốp tường;
- Bán buôn
b́nh đun nước nóng;
- Bán buôn
thiết bị vệ sinh: bồn tắm, chậu rửa,
bệ xí, thiết bị bồn tắm, thiết bị
vệ sinh khác...
46637: Bán buôn đồ
ngũ kim
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
đồ ngũ kim: khóa cửa, chốt cài, tay nắm
cửa sổ và cửa ra vào...;
- Bán buôn
dụng cụ cầm tay: búa, cưa, tua vít, dụng cụ
cầm tay khác.
46639: Bán buôn vật
liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây
dựng.
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
ống nối, khớp nối và chi tiết lắp ghép
khác;
- Bán buôn
thiết bị lắp đặt vệ sinh: ống,
ống dẫn, khớp nối, ṿi, cút chữ T, ống cao
su,...
4669: Bán buôn chuyên doanh khác
chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
hoá chất công nghiệp như: anilin, mực in, tinh
dầu, khí công nghiệp, keo hoá học, chất màu, nhựa
tổng hợp, methanol, parafin, dầu thơm và hương
liệu, sôđa, muối công nghiệp, axít và lưu
huỳnh,...;
- Bán buôn
phân bón và sản phẩm nông hóa;
- Bán buôn
chất dẻo dạng nguyên sinh;
- Bán buôn
cao su;
- Bán buôn
sợi dệt...;
- Bán buôn
bột giấy;
- Bán buôn
đá quư;
- Bán buôn
phế liệu, phế thải kim loại/phi kim loại,
nguyên liệu để tái sinh bao gồm thu mua, sắp
xếp, phân loại, làm sạch những hàng hóa đă qua
sử dụng để lấy ra những phụ tùng có
thể sử dụng lại (ví dụ: tháo dỡ ô tô, máy
tính, ti vi cũ...), đóng gói, lưu kho và phân phối nhưng
không thực hiện hoạt động nào làm biến
đổi hàng hóa. Tuy nhiên những hàng hóa được
mua bán là những loại c̣n có giá trị.
Loại trừ:
- Thu gom
rác thải từ quá tŕnh sản xuất công nghiệp và các
hộ gia đ́nh được phân vào nhóm 38110 (Thu gom rác
thải không độc hại);
- Xử lư rác thải, không nhằm
sử dụng tiếp trong quy tŕnh sản xuất công
nghiệp được phân vào nhóm 382 (Xử lư và tiêu
huỷ rác thải);
- Xử
lư phế liệu, phế thải và những sản
phẩm khác thành nguyên liệu thô thứ cấp để
tiếp tục đưa vào quá tŕnh sản xuất khác
(nguyên liệu thô thứ cấp được tạo ra có
thể được sử dụng trực tiếp trong
quá tŕnh sản xuất công nghiệp nhưng không phải là
sản phẩm cuối cùng) được phân và nhóm 3830
(Tái chế phế liệu);
- Tháo
dỡ ô tô, máy vi tính, tivi và thiết bị khác để
lấy nguyên liệu được phân vào nhóm 38301 (Tái
chế phế liệu kim loại);
-
Nghiền xe ôtô bằng các phương tiện cơ
học được phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế
liệu kim loại);
- Phá tàu
cũ được phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế
liệu kim loại);
- Bán
lẻ hàng đă qua sử dụng được phân vào
nhóm 47749 (Bán lẻ hàng hoá khác đă qua sử dụng trong
các cửa hàng chuyên doanh).
46691: Bán buôn phân bón,
thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông
nghiệp
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
phân bón;
- Bán buôn
thuốc trừ sâu;
- Bán buôn
hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp: thuốc
trừ cỏ, thuốc chống nảy mầm, thuốc
kích thích sự tăng trưởng của cây, các hoá
chất khác sử dụng trong nông nghiệp.
46692: Bán buôn hóa chất khác
(trừ loại sử dụng trong nông nghiệp)
Nhóm này
gồm: Bán buôn hoá chất công nghiệp: anilin, mực in,
tinh dầu, khí công nghiệp, keo hoá học, chất màu,
nhựa tổng hợp, methanol, parafin, dầu thơm và
hương liệu, sôđa, muối công nghiệp, axít và
lưu huỳnh,...
46693: Bán buôn chất dẻo
dạng nguyên sinh
Nhóm này
gồm: Bán buôn chất dẻo dạng nguyên sinh: hạt,
bột, bột nhăo.
46694: Bán buôn cao su
Nhóm này
gồm: Bán buôn cao su nguyên liệu (cao su thiên nhiên hoặc
tổnghợp).
46695: Bán buôn tơ, xơ,
sợi dệt
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
tơ, xơ dệt;
- Bán buôn
sợi dệt đă xe.
46696: Bán buôn phụ liệu
may mặc và giày dép
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
phụ liệu may mặc: mex dựng, độn vai, canh
tóc, khoá kéo...;
- Bán buôn
phụ liệu giày dép: mũ giày, lót giày, đế giày,
đinh bấm...
46697: Bán buôn phế
liệu, phế thải kim loại, phi kim loại
Nhóm này
gồm: Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại
hoặc phi kim loại, nguyên liệu để tái sinh bao
gồm thu mua, sắp xếp, phân loại, làm sạch
những hàng hóa đă qua sử dụng để lấy ra
những phụ tùng có thể sử dụng lại (ví
dụ tháo dỡ ô tô, máy tính, ti vi cũ...), đóng gói,
lưu kho và phân phối nhưng không thực hiện
hoạt động nào làm biến đổi hàng hóa. Tuy
nhiên những hàng hóa được mua bán là những
loại c̣n có giá trị.
Loại trừ:
- Thu gom
rác thải từ quá tŕnh sản xuất công nghiệp và các
hộ gia đ́nh được phân vào nhóm 38110 (Thu gom rác
thải không độc hại);
- Xử lư rác thải, không nhằm
sử dụng tiếp trong quy tŕnh sản xuất công
nghiệp được phân vào nhóm 382 (Xử lư và tiêu
huỷ rác thải);
- Xử
lư phế liệu, phế thải và những sản
phẩm khác thành nguyên liệu thô thứ cấp để
tiếp tục đưa vào quá tŕnh sản xuất khác
(nguyên liệu thô thứ cấp được tạo ra có
thể được sử dụng trực tiếp trong
quá tŕnh sản xuất công nghiệp nhưng không phải là
sản phẩm cuối cùng) được phân và nhóm 3830
(Tái chế phế liệu);
- Tháo
dỡ ô tô, máy vi tính, tivi và thiết bị khác để
lấy nguyên liệu được phân vào nhóm 38301 (Tái
chế phế liệu kim loại);
-
Nghiền ôtô bằng các phương tiện cơ học
được phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế liệu
kim loại);
- Phá tàu
cũ được phân vào nhóm 38301 (Tái chế phế
liệu kim loại);
- Bán
lẻ hàng đă qua sử dụng được phân vào
nhóm 4774 (Bán lẻ hàng hoá đă qua sử dụng trong các
cửa hàng chuyên doanh).
46699: Bán buôn chuyên doanh khác
c̣n lại chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Bán buôn
bột giấy;
- Bán buôn
đá quư;
- Bán buôn
các sản phẩm khác chưa được phân vào đâu.
469 - 4690 - 46900: Bán buôn
tổng hợp
Nhóm này
gồm: Bán buôn tổng hợp nhiều loại hàng hóa, không
chuyên doanh loại hàng nào.
47: BÁN LẺ (TRỪ Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG
CƠ KHÁC)
Ngành này
gồm:
Hoạt
động bán lại (không làm biến đổi hàng hoá)
hàng hoá loại mới và loại đă qua sử dụng cho
cộng đồng, cho tiêu dùng của cá nhân, hộ gia
đ́nh hoặc tiêu dùng xă hội, được thực
hiện ở các cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tổng
hợp, trung tâm thương mại, quầy hàng, sạp bán
hàng, cửa hàng nhận đặt và trả hàng qua bưu điện, hợp tác xă
mua bán, bán hàng lưu động hoặc tại chợ.
Phân
loại hoạt động bán lẻ trước hết
căn cứ vào điểm bán hàng, nơi bán hàng. Trên cơ
sở này, bán lẻ được phân chia thành: bán lẻ
ở các cửa hàng, được phân vào các nhóm từ 471
(Bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp)
đến 477 (Bán lẻ hàng hóa khác trong các cửa hàng chuyên
doanh); bán lẻ không ở cửa hàng được phân vào
các nhóm 478 (Bán lẻ lưu động hoặc bán tại
chợ) và 479 (Bán lẻ h́nh thức khác (trừ bán lẻ
tại cửa hàng, lưu động hoặc tại
chợ)).
Bán
lẻ ở cửa hàng bao gồm cả bán lẻ hàng hoá
đă qua sử dụng được phân vào nhóm 4774 (Bán
lẻ hàng hóa đă qua sử dụng trong các cửa hàng
chuyên doanh). Bán lẻ ở cửa hàng c̣n được
phân biệt chi tiết hơn giữa bán lẻ chuyên doanh
được phân vào các nhóm từ 472 (Bán lẻ
lương thực, thực phẩm, đồ uống
hoặc thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên
doanh) đến 477 (Bán lẻ hàng hóa khác trong các cửa hàng
chuyên doanh) và bán lẻ tổng hợp không chuyên doanh
được phân vào nhóm 471 (Bán lẻ trong các cửa hàng
kinh doanh tổng hợp). Những ngành này được
tiếp tục phân chia thành ngành cấp IV, cấp V căn
cứ vào loại sản phẩm được bán.
Bán
lẻ không ở cửa hàng được phân theo loại
h́nh bán lẻ tại sạp hàng, kiốt, quầy hàng
tại chợ hoặc quầy, sạp lưu động
được phân vào nhóm 478 (Bán lẻ lưu động
hoặc bán tại chợ) và bán lẻ khác không thực
hiện tại cửa hàng, ví dụ như nhận
đặt hàng qua bưu điện, internet, trả hàng
tại nhà, máy bán hàng tự động... được phân
vào nhóm 479 (Bán lẻ h́nh thức khác (trừ bán lẻ
tại cửa hàng, tự động hoặc tại
chợ)). Hàng hóa bán lẻ nh́n chung là hàng tiêu dùng. Những
loại hàng hoá thường không đưa vào bán lẻ,
như quặng, máy móc, thiết bị công nghiệp không
được đề cập ở ngành này. Ngành này
cũng gồm các đơn vị mà hoạt động
của họ chủ yếu liên quan tới việc bán
một số loại hàng hóa cho tiêu dùng của các cơ
quan, tổ chức như máy tính, văn pḥng phẩm,
sơn hoặc gỗ xẻ, mặc dù có thể chúng không
được sử dụng cho tiêu dùng cá nhân hoặc hộ
gia đ́nh. Một số hoạt động gia công như
phân loại, bảo quản, đóng gói hàng hóa, lắp ráp
thiết bị, đồ dùng gia đ́nh...mang tính chất
hỗ trợ cho hoạt động bán hàng cũng
được phân loại theo hoạt động bán
lẻ.
Ngành này
cũng gồm: Hoạt động bán lẻ của các
đại lư, cửa hàng kư gửi hàng hóa, hoạt
động của các nhà đấu giá bán lẻ.
Loại trừ:
- Bán nông
sản của nông dân được phân vào ngành 01 (Nông
nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan);
- Sản
xuất và bán hàng hóa, nh́n chung được phân vào các ngành
sản xuất, chế biến từ 10 đến 32;
- Bán ô tô,
mô tô, xe máy và xe có động cơ khác, phụ tùng và các
bộ phận phụ trợ của chúng được
phân vào ngành 45 (Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có
động cơ khác);
- Bán
quặng, dầu thô, hoá chất công nghiệp, sắt thép,
máy móc, thiết bị và phụ tùng máy công nghiệp
được phân vào ngành 46 (Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy
và xe có động cơ khác));
- Bán
đồ ăn, đồ uống dùng tại chỗ và bán
đồ ăn mang về được phân vào ngành 56
(Dịch vụ ăn uống);
- Cho thuê
hàng hoá sử dụng cho cá nhân và hộ gia đ́nh
được phân vào nhóm 772 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và
gia đ́nh).
471: Bán lẻ trong các
cửa hàng kinh doanh tổng hợp
Nhóm này
gồm: Bán lẻ nhiều loại sản phẩm ở
cùng một cửa hàng (cửa hàng không chuyên doanh), như
siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng bách hoá.
4711 - 47110: Bán lẻ
lương thực, thực phẩm, đồ uống,
thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn
trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
Nhóm này
gồm: Bán lẻ nhiều loại hàng hoá, tuy nhiên trong
đó hàng lương thực, thực phẩm, đồ
uống, sản phẩm thuốc lá thuốc lào là chủ
yếu, doanh thu chiếm tỷ trọng lớn. Ngoài các
loại hàng hóa này, các cửa hàng đó c̣n bán lẻ các
loại hàng hóa khác như
quần áo, giường, tủ, bàn ghế, đồ
ngũ kim, hoá mỹ phẩm...nhưng các loại hàng này
chiếm tỷ trọng nhỏ.
4719: Bán lẻ khác trong các
cửa hàng kinh doanh tổng hợp loại khác 47191: Bán
lẻ trong siêu thị, trung tâm thương mại
Nhóm này
gồm: Bán lẻ nhiều loại hàng hoá trong các siêu
thị, minimart, trung tâm thương mại, bán nhiều
loại hàng hóa: quần áo, giày dép, đồ dùng, hàng ngũ
kim, mỹ phẩm, đồ
trang sức, đồ chơi, đồ thể thao,
lương thực thực phẩm, trong đó lương
thực, thực phẩm, đồ uống hoặc
sản phẩm thuốc lá thuốc lào có doanh thu chiếm
tỷ trọng nhỏ hơn các mặt hàng khác.
47199: Bán lẻ khác chưa
được phân vào đâu trong các cửa hàng kinh doanh
tổng hợp
Nhóm này
gồm: Bán lẻ nhiều loại hàng hóa trong các cửa
hàng kinh doanh tổng hợp, cửa hàng bách hóa (trừ siêu
thị, trung tâm thương mại), bán nhiều loại
hàng hóa: quần áo, giày dép, đồ dùng gia đ́nh, hàng ngũ
kim, lương thực thực
phẩm,
trong đó lương thực, thực phẩm, đồ
uống hoặc sản phẩm thuốc lá thuốc lào
chiếm tỷ trọng nhỏ hơn các mặt hàng khác
472: Bán lẻ lương
thực, thực phẩm, đồ uống hoặc
thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này gồm:
Bán lẻ tại các cửa hàng chuyên bán lương
thực, thực phẩm, đồ uống hoặc
sản phẩm thuốc lá thuốc lào.
4721 - 47210: Bán lẻ
lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ của các cửa hàng chuyên doanh gạo,
ngô.
Loại trừ:
- Xay, xát,
đánh bóng, hồ gạo được phân vào nhóm 10611
(Xay xát);
- Sản
xuất bột gạo, bột ngô được phân vào
nhóm 10612 (Sản xuất bột thô).
4722: Bán lẻ thực
phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Rau,
quả tươi, đông lạnh hoặc được
bảo quản, chế biến;
-
Sữa, sản phẩm từ sữa và trứng;
-
Thịt và sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm,
tươi, đông lạnh và chế biến;
- Hàng
thuỷ sản tươi, đông lạnh và chế
biến;
- Bánh,
mứt, kẹo;
-
Thực phẩm khác.
47221: Bán lẻ thịt và
các sản phẩm thịt trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
-
Thịt gia súc, gia cầm tươi, ướp lạnh
hoặc đông lạnh;
- Phụ
phẩm ăn được sau giết mổ của gia
súc, gia cầm, tươi, ướp lạnh hoặc
ướp đông;
-
Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết
mổ của gia súc, gia cầm, đă sơ chế hoặc
bảo quản (ngâm muối, sấy khô, hun khói...);
- Bột
mịn và bột thô từ thịt hoặc phụ phẩm
dạng thịt sau giết mổ.
47222: Bán lẻ thủy
sản trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Cá,
tươi, ướp lạnh hoặc ướp đông,
khô, hoặc đă được sơ chế, chế
biến khác;
- Tôm, cua
và động vật giáp xác khác, sống, tươi,
ướp lạnh, ướp đông, khô hoặc đă
được sơ chế, bảo quản hoặc
chế biến khác;
-
Mực, bạch tuộc và động vật thân mềm, động
vật không xương sống khác sống dưới
nước, tươi, ướp lạnh, đông, khô
hoặc đă được sơ chế, bảo
quản, chế biến khác;
- Hàng
thủy sản khác.
47223: Bán lẻ rau, quả
trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Rau, tươi,
ướp lạnh, hoặc đă được bảo
quản cách khác;
-
Quả, tươi, ướp lạnh hoặc đă
được bảo quản cách khác; - Nước rau ép,
nước quả ép.
47224: Bán lẻ
đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh,
mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến từ
ngũ cốc, bột, tinh bột trong các cửa hàng chuyên
doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
-
Đường;
- Sữa
các loại và sản phẩm từ sữa (bơ, phomat...);
-
Trứng;
- Bánh,
mứt, kẹo;
- Các
sản phẩm chế biến từ ngũ cốc,
bột, tinh bột như mỳ/phở/bún/cháo ăn
liền, mỳ nui, mỳ spaghety, bánh đa nem...
47229: Bán lẻ thực
phẩm khác trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ thực phẩm khác chưa
được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh
như: cà phê bột, cà phê hoà tan, chè...
4723 - 47230: Bán lẻ
đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ đồ uống có cồn và không có
cồn trong các cửa hàng chuyên doanh (đồ uống không
nhằm tiêu dùng ngay tại cửa hàng) như:
- Bán
lẻ đồ uống có cồn: rượu mạnh,
rượu vang, bia;
- Bán
lẻ đồ không chứa cồn: các loại đồ
uống nhẹ, có chất ngọt, có hoặc không có ga
như: côca côla, pépsi côla, nước cam, chanh, nước
quả khác...;
- Bán
lẻ nước khoáng thiên nhiên hoặc nước tinh
khiết đóng chai khác.
Nhóm này
cũng gồm: Bán lẻ rượu vang và bia có chứa
cồn ở nồng độ thấp hoặc không
chứa cồn.
Loại trừ:
- Bán
lẻ rau ép, nước quả ép được phân vào
nhóm 47223 (Bán lẻ rau, quả trong các cửa hàng chuyên doanh);
- Bán
lẻ đồ uống có thành phần cơ bản là
sữa được phân vào nhóm 47224 (Bán lẻ
đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh,
mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến từ
ngũ cốc, bột, tinh bột trong các cửa hàng chuyên
doanh);
- Bán
lẻ cà phê bột, chè được phân vào nhóm 47229 (Bán
lẻ thực phẩm khác trong các cửa hàng chuyên doanh);
- Pha
chế đồ uống nhằm tiêu dùng ngay tại
cửa hàng được phân vào ngành 56 (Dịch vụ
ăn uống);
4724 - 47240: Bán lẻ sản
phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên
doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
-
Thuốc lá điếu, x́ gà;
-
Thuốc lào;
473 - 4730 - 47300: Bán lẻ
nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Nhiên
liệu cho ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác.
Nhóm này
cũng gồm: Bán lẻ dầu, mỡ bôi trơn và
sản phẩm làm mát động cơ ô tô, mô tô, xe máy và xe
có động cơ khác.
Loại trừ:
- Bán buôn
nhiên liệu động cơ được phân vào nhóm
46613 (Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm có liên quan);
- Bán
lẻ khí dầu mỏ hoá lỏng dùng để đun,
nấu hoặc sưởi được phân vào nhóm 47735
(Bán lẻ dầu hoả, ga, than nhiên liệu dùng cho gia
đ́nh trong các cửa hàng chuyên doanh).
474: Bán lẻ thiết
bị công nghệ thông tin liên lạc trong các cửa hàng
chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Hoạt động bán lẻ chuyên doanh thiết
bị thông tin, liên lạc như máy vi tính và thiết bị
ngoại vi, thiết bị viễn thông và hàng điện
tử và điện tử tiêu dùng.
4741: Bán lẻ máy vi tính,
thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết
bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Máy vi
tính;
-
Thiết bị ngoại vi máy vi tính;
- Bộ
điều khiển tṛ chơi video;
-
Phần mềm được thiết kế để
sử dụng cho mọi khách hàng (không phải loại
được thiết kế theo yêu cầu riêng của
khách hàng), kể cả tṛ chơi video;
-
Thiết bị viễn thông.
Loại trừ: Bán lẻ băng,
đĩa trắng được phân vào nhóm 47620 (Bán
lẻ băng đĩa âm thanh, h́nh ảnh (kể cả
băng, đĩa trắng) trong các cửa hàng chuyên doanh).
47411: Bán lẻ máy vi tính,
thiết bị ngoại vi, phần mềm trong các cửa
hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Máy vi
tính;
-
Thiết bị ngoại vi máy vi tính;
- Bộ
điều khiển tṛ chơi video;
-
Phần mềm được thiết kế để
sử dụng cho mọi khách hàng (không phải loại
được thiết kế theo yêu cầu riêng của
khách hàng), kể cả tṛ chơi video.
Loại trừ: Bán lẻ băng,
đĩa trắng được phân vào nhóm 47620 (Bán
lẻ băng đĩa âm thanh, h́nh ảnh (kể cả
băng, đĩa trắng) trong các cửa hàng chuyên doanh).
47412: Bán lẻ thiết
bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng thiết bị
viễn thông như:
-
Điện thoại cố định, điện
thoại di động, máy fax, thiết bị viễn thông
khác.
4742 - 47420: Bán lẻ
thiết bị nghe nh́n trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Radiô,
cassette, tivi;
- Loa,
thiết bị âm thanh nổi;
- Máy nghe
nhạc;
-
Đầu video, đầu đĩa CD, DVD.
475: Bán lẻ thiết
bị gia đ́nh khác trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh đồ dùng gia đ́nh như:
-
Vải, hàng dệt, đồ ngũ kim, thảm, thiết
bị điện, giường, tủ bàn ghế và
đồ nội thất tương tự...
4751: Bán lẻ vải, len,
sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng
chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
-
Vải;
- Len,
sợi;
- Nguyên
liệu chính để làm chăn, thảm thêu hoặc
đồ thêu;
- Hàng
dệt khác;
-
Đồ kim chỉ: kim, chỉ khâu...
Loại trừ: Bán lẻ hàng may mặc
được phân vào nhóm 47711 (Bán lẻ hàng may mặc trong
các cửa hàng chuyên doanh).
47511: Bán lẻ vải trong
các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ vải dệt các loại trong các cửa
hàng chuyên doanh.
47519: Bán lẻ len, sợi,
chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Len,
sợi;
- Nguyên
liệu chính để làm chăn, thảm thêu hoặc
đồ thêu;
- Hàng
dệt khác;
-
Đồ kim chỉ: kim, chỉ khâu...
Loại trừ: Bán lẻ hàng dệt may
sẵn được phân vào nhóm 47711 (Bán lẻ hàng may
mặc trong các cửa hàng chuyên doanh).
4752: Bán lẻ đồ
ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt
khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
-
Đồ ngũ kim;
- Sơn,
véc ni và sơn bóng;
- Kính
phẳng;
- Vật
liệu xây dựng khác như gạch, ngói, gỗ, thiết
bị vệ sinh;
-
Thiết bị và vật liệu để tự làm.
Nhóm này
cũng gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Máy
cắt cỏ;
- Pḥng
tắm hơi.
47521: Bán lẻ đồ
ngũ kim trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ đồ ngũ kim: khóa cửa, chốt cài, tay
nắm cửa sổ và cửa ra vào...;
- Bán
lẻ dụng cụ cầm tay: búa, cưa, tua vít, dụng
cụ cầm tay khác.
47522: Bán lẻ sơn, màu,
véc ni trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ sơn, véc ni sơn gỗ, sơn sắt thép;
- Bán
lẻ bột bả, sơn tường, trần nhà,
bột chống thấm, bột màu...
47523: Bán lẻ kính xây
dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ kính phẳng, loại thường dùng trong xây
dựng làm tường ngăn, vách ngăn, cửa sổ,
cửa ra vào.
47524: Bán lẻ xi măng,
gach xây, ngói, đá, cát sỏi và vật liệu xây dựng
khác trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ xi măng, gạch xây, ngói lợp mái;
- Bán
lẻ đá, cát, sỏi;
- Bán
lẻ vật liệu xây dựng khác.
Loại trừ: Bán lẻ đá ốp lát
được phân vào nhóm 47525 (Bán lẻ gạch ốp lát,
thiết bị vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh).
47525: Bán lẻ gạch
ốp lát, thiết bị vệ sinh trong các cửa hàng
chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ gạch lát sàn, gạch ốp tường;
- Bán
lẻ b́nh đun nước nóng;
- Bán
lẻ thiết bị vệ sinh: bồn tắm, chậu
rửa, bệ xí, thiết bị bồn tắm, thiết
bị vệ sinh khác.
47529: Bán lẻ thiết
bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa
hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ ống nối, khớp nối và chi tiết lắp
ghép khác;
- Bán
lẻ thiết bị lắp đặt vệ sinh:
ống, ống dẫn, khớp nối, ṿi, cút chữ T,
ống cao su...
4753 - 47530: Bán lẻ
thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ
tường và sàn trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ thảm treo, thảm trải sàn, chăn, đệm;
- Bán
lẻ màn và rèm;
- Bán
lẻ vật liệu phủ tường, phủ sàn.
Loại trừ: Bán lẻ các tấm
xốp lát sàn được phân vào nhóm 47525 (Bán lẻ
gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh trong các cửa
hàng chuyên doanh).
4759: Bán lẻ đồ
điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và
đồ nội thất tương tự, đèn và
bộ đèn điện, đồ dùng gia đ́nh khác
chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng
chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng
nội thất tương tự;
- Bán
lẻ đèn và bộ đèn;
- Bán
lẻ dụng cụ gia đ́nh và dao kéo, dụng cụ
cắt gọt; hàng gốm, sứ, hàng thuỷ tinh;
- Bán
lẻ sản phẩm bằng gỗ, lie, hàng đan lát
bằng tre, song, mây và vật liệu tết bện;
- Bán
lẻ thiết bị gia dụng;
- Bán
lẻ nhạc cụ;
- Bán
lẻ thiết bị hệ thống an ninh như thiết
bị khoá, két sắt...không đi kèm dịch vụ lắp
đặt hoặc bảo dưỡng;
- Bán
lẻ thiết bị và hàng gia dụng khác chưa
được phân vào đâu.
Loại trừ: Bán lẻ đồ
cổ được phân vào nhóm 47749 (Bán lẻ hàng hoá khác
đă qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh).
47591: Bán lẻ đồ
điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện
trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ đồ điện gia dụng: nồi cơm
điện, ấm đun điện, phích điện,
quạt, tủ lạnh, máy giặt...;
- Bán
lẻ đèn và bộ đèn điện.
47592: Bán lẻ giường,
tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thât tương
tự trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ giường, tủ, bàn ghế bằng mọi
loại vật liệu;
- Bán
lẻ đồ dùng nội thất tương tự:
kệ, giá sách...
47593: Bán lẻ đồ
dùng gia đ́nh bằng gốm, sứ, thủy tinh trong các
cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ đồ dùng gia đ́nh bằng gốm, sứ;
- Bán
lẻ đồ dùng gia đ́nh bằng thủy tinh.
Loại trừ: Bán lẻ hàng gốm,
sứ, thủy tinh là đồ cổ được phân
vào nhóm 47749 (Bán lẻ hàng hoá khác đă qua sử dụng
trong các cửa hàng chuyên doanh).
47594: Bán lẻ nhạc
cụ trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ nhạc cụ: đàn, kèn, trống...
47599: Bán lẻ đồ
điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và
đồ nội thất tương tự, đèn và
bộ đèn điện, đồ dùng gia đ́nh khác c̣n
lại chưa được phân vào đâu trong các cửa
hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ đồ dùng gia đ́nh khác bằng gỗ, song mây,
tre, cói đan;
- Bán
lẻ dao, keo, dụng cụ cắt gọt, đồ dung
nhà bếp;
- Bán
lẻ thiết bị hệ thống an ninh như thiết
bị khoá, két sắt...không đi kèm dịch vụ lắp
đặt hoặc bảo dưỡng
- Bán
lẻ thiết bị và hàng gia dụng khác chưa
được phân vào đâu.
476: Bán lẻ hàng văn hóa,
giải trí trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ hàng văn hoá, giải trí trong các cửa hàng chuyên
doanh như sách, báo, tạp chí, đĩa nhạc và video,
thiết bị dụng cụ thể dục thể thao,
tṛ chơi và đồ chơi.
4761 - 47610: Bán lẻ sách,
báo, tạp chí văn pḥng phẩm trong các cửa hàng chuyên
doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng: - Bán lẻ sách,
truyện các loại;
- Bán
lẻ báo, tạp chí, bưu thiếp, ấn phẩm khác;
- Bán
lẻ văn pḥng phẩm: bút mực, bút bi, bút ch́, giấy,
cặp hồ sơ...
Loại trừ: Bán lẻ sách cũ
hoặc sách cổ được phân vào nhóm 47749 (Bán lẻ
hàng hoá khác đă qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên
doanh).
4762 - 47620: Bán lẻ băng
đĩa âm thanh, h́nh ảnh (kể cả băng,
đĩa trắng) trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ đĩa nhạc, băng âm thanh, đĩa compac,
băng cátsét đă hoặc chưa ghi âm, ghi h́nh;
- Bán
lẻ băng video và DVDs đă hoặc chưa ghi âm, ghi h́nh.
4763 - 47630: Bán lẻ thiết
bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong các
cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ thiết bị, đồ dùng, dụng cụ
thể dục thể thao, cần câu và thiết bị câu
cá, đồ dùng cắm trại, thuyền và xe đạp
thể thao.
4764 - 47640: Bán lẻ tṛ
chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ tṛ chơi và đồ chơi được làm
từ mọi chất liệu.
Loại trừ:
- Bán
lẻ bàn điều khiển tṛ chơi video
được phân vào nhóm 47411 (Bán lẻ máy vi tính, thiết
bị ngoại vi, phần mềm trong các cửa hàng chuyên
doanh);
- Bán
lẻ phần mềm được thiết kế
để sử dụng cho mọi khách hàng (không
phải
loại được thiết kế theo yêu cầu riêng),
kể cả tṛ chơi được phân vào nhóm
47411 (Bán lẻ máy vi tính,
thiết bị ngoại vi, phần mềm trong các cửa
hàng chuyên doanh).
477: Bán lẻ hàng hoá khác
trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ trong cửa hàng chuyên doanh loại hàng hoá nào đó
chưa được nêu ở nhóm nào khác như: quần
áo, giầy dép và đồ da, thuốc và dụng cụ y
tế, đồng hồ, đồ lưu niệm,
vật phẩm vệ sinh, vũ khí, hoa và vật nuôi, các
sản phẩm khác.
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động bán lẻ hàng hoá đă
qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh.
4771: Bán lẻ hàng may
mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên
doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ hàng may mặc;
- Bán
lẻ hàng lông thú;
- Bán
lẻ trang phục khác như găng tay, khăn, bít
tất, cà vạt, dây đeo quần...;
- Bán
lẻ giày dép;
- Bán
lẻ đồ da và giả da;
- Bán
lẻ hàng du lịch bằng da và giả da.
Loại trừ: Bán lẻ vải và hàng
dệt được phân vào nhóm 4751 (Bán lẻ vải, len,
sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng
chuyên doanh).
47711: Bán lẻ hàng may
mặc trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng: - Bán lẻ hàng
may mặc;
- Bán
lẻ hàng lông thú;
- Bán
lẻ trang phục khác như găng tay, khăn, bít
tất, cà vạt, dây đeo quần...
47712: Bán lẻ giày dép trong
các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ giày, kể cả giày thể thao, guốc, dép
bằng mọi loại chất liệu.
47713: Bán lẻ cặp, túi,
ví, hàng da và giả da khác trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng:
- Bán
lẻ cặp học sinh, cặp đựng tài liệu,
túi xách các loại, ví...bằng da, giả da hoặc chất
liệu khác;
- Bán
lẻ ba lô, vali, hàng du lịch bằng da, giả da và
chất liệu khác; - Bán lẻ hàng da và giả da khác.
4772: Bán lẻ thuốc,
dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm
vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ chuyên doanh các mặt hàng: - Bán lẻ
thuốc;
- Bán
lẻ dụng cụ y tế và đồ chỉnh h́nh;
- Bán
lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm
vệ sinh.
47721: Bán lẻ dược
phẩm, dụng cụ y tế trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ thuốc tân dược, đông dược;
- Bán
lẻ dụng cụ, thiết bị y tế và chỉnh
h́nh.
47722: Bán lẻ nước
hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các
cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ nước hoa, nước thơm;
- Bán
lẻ mỹ phẩm: son, phấn, kem, chế phẩm trang
điểm mắt và đồ dùng trang điểm khác;
- Bán
lẻ vật phẩm vệ sinh: nước gội
đầu, sữa tắm, khăn giấy thơm...
4773: Bán lẻ hàng hóa khác
mới trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ máy ảnh, phim ảnh, thiết bị quang học và
thiết bị chính xác;
- Bán
lẻ kính đeo mắt, kể cả các hoạt
động phục vụ cho việc bán lẻ kính mắt
như đo độ cận, độ viễn, mài
lắp kính;
- Bán
lẻ đồng hồ và đồ trang sức;
- Bán
lẻ hoa tươi, cây cảnh, hạt giống, phân bón,
động vật cảnh và thức ăn cho động
vật cảnh;
- Bán
lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công
mỹ nghệ, đồ thờ cúng và hàng hóa phục
vụ mục đích tính ngưỡng khác;
- Bán
lẻ tranh, tượng và các tác phẩm nghệ thuật
khác mang tính thươngmại;
- Bán
lẻ dầu hoả, b́nh ga, than, củi sử dụng làm
nhiên liệu để đun nấu trong gia đ́nh;
- Bán
lẻ hàng hóa sử dụng để lau chùi, quét dọn,
làm vệ sinh như chổi, bàn chải, giẻ lau...;
- Bán
lẻ súng, đạn loại dùng đi săn hoặc
thể thao; - Bán lẻ tem và tiền kim khí;
- Bán
lẻ hàng hóa phi lương thực thực phẩm
chưa được phân vào nhóm nào.
47731: Bán lẻ hoa, cây
cảnh trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ hoa tươi, cây cảnh;
- Bán
lẻ hoa, cành lá trang trí nhân tạo; - Bán lẻ phân bón.
47732: Bán lẻ vàng, bạc,
đá quí và đá bán quí, đồ trang sức trong các
cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ vàng, bạc, đá quí và đá bán quí;
- Bán
lẻ đồ trang sức bằng vàng, bạc, đá quí
và đá bán quí.
47733: Bán lẻ hàng lưu
niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ trong
các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ hàng lưu niệm bằng sơn mài, trạm
khắc: tranh sơn mài, tranh khảm trai, hàng lưu niệm
khác bằng sơn mài, khảm trai;
- Bán
lẻ hàng đan lát bằng tre, song mây, vật liệu
tết bện khác;
- Bán
lẻ hàng thủ công mỹ nghệ khác: hàng lưu niệm
bằng gỗ, sừng, đồi mồi, san hô...
47734: Bán lẻ tranh, ảnh
và các tác phẩm nghệ thuật khác (trừ đồ
cổ) trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm: Bán lẻ tranh vẽ (trừ tranh sơn mài,
trạm khảm), tranh in, ảnh, tượng, các tác
phẩm nghệ thuật khác được sản
xuất hàng loạt mang tính chất thương mại
Loại trừ: Đồ cổ
được phân vào nhóm 47749 (Bán lẻ hàng hoá khác đă
qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh).
47735: Bán lẻ dầu
hỏa, ga, than nhiên liệu dùng cho gia đ́nh trong các cửa
hàng chuyên doanh
Nhóm này gồm:
- Bán
lẻ dầu hỏa
- Bán
lẻ b́nh ga;
- Bán
lẻ than, củi.
47736: Bán lẻ đồng
hồ, kính mắt trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ đồng hồ treo tường, đồng
hồ để bàn và đồng hồ đeo tay và
đồng hồ cá nhân khác;
- Bán
lẻ kính mắt: kính cận, kính viễn, kính râm, kính
chống bụi...kể cả hoạt động đo
thị lực, mài, lắp kính
phục vụ cho bán lẻ kính mắt.
47737: Bán lẻ máy ảnh,
phim ảnh và vật liệu ảnh trong các cửa hàng
chuyên doanh
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ máy ảnh;
- Bán
lẻ hàng hóa sử dụng cho máy ảnh như phim
chụp ảnh, pin máy ảnh, thẻ nhớ...;
- Bán
lẻ vật liệu ảnh khác như giấy ảnh, hoá
chất và vật liệu in, tráng ảnh...
47738: Bán lẻ xe
đạp và phụ tùng trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ xe đạp, kể cả xe đạp
điện; - Bán lẻ phụ tùng xe đạp.
47739: Bán lẻ hàng hóa khác
mới chưa được phân vào đâu trong các cửa
hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ động vật cảnh và thức ăn cho
động vật cảnh;
- Bán
lẻ đồ thờ cúng và hàng hóa phục vụ mục
đích tín ngưỡng khác;
- Bán
lẻ hàng hóa sử dụng để lau chùi, quét dọn,
làm vệ sinh như chổi, bàn chải, giẻ lau…;
- Bán
lẻ súng, đạn loại dùng đi săn hoặc
thể thao; - Bán lẻ tem và tiền kim khí;
- Bán
lẻ hàng hóa phi lương thực thực phẩm
chưa được phân vào nhóm nào.
4774: Bán lẻ hàng hóa đă
qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh
47741: Bán lẻ hàng may
mặc đă qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ quần áo (kể cả quần áo thể thao) đă
qua sử dụng;
- Bán
lẻ đồ phụ trợ hàng may mặc: khăn quàng,
găng tay,...đă qua sử dụng.
47749: Bán lẻ hàng hoá khác
đă qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ sách báo, truyện, tạp chí cũ, kể cả cho
thuê;
- Bán
lẻ hàng đă qua sử dụng khác;
- Bán
lẻ đồ cổ;
-
Hoạt động của nhà đấu giá (bán lẻ).
Loại trừ:
- Bán
lẻ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác, loại
đă qua sử dụng được phân vào nhóm 45120 (Bán
lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống))
và nhóm 45412 (Bán lẻ mô tô, xe máy);
-
Hoạt động đấu giá qua internet và đấu giá
khác không ở cửa hàng (bán lẻ) được phân vào
nhóm 47910 (Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu
điện hoặc internet), và nhóm 47990 (Bán lẻ h́nh
thức khác chưa được phân vào đâu);
-
Hoạt động của cửa hàng cầm đồ
được phân vào nhóm 64920 (Hoạt động cấp
tín dụng khác).
478: Bán lẻ lưu
động hoặc bán tại chợ
Nhóm này
gồm: Bán lẻ các hàng hóa loại mới và hàng đă qua
sử dụng của các quầy hàng, kiốt, sạp hàng,
gian hàng tại chợ cố định hoặc quầy
hàng có thể di chuyển được, bán lưu
động trên đường.
4781: Bán lẻ lương
thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá,
thuốc lào lưu động hoặc tại chợ
Nhóm này
gồm: Bán lẻ gạo, ngô, thực phẩm, đồ
uống và sản phẩm thuốc lá thuốc lào, bán
tại chợ hoặc lưu động.
Loại trừ:
- Bán
lẻ thực phẩm, đồ uống đă chế
biến sẵn để tiêu dùng ngay (bán rong, bán dạo
đồ ăn, uống) được phân vào nhóm 56109
(Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu
động khác).
47811: Bán lẻ lương
thực lưu động hoặc tại chợ
Nhóm này
gồm: Bán lẻ gạo, ngô tại chợ hoặc lưu
động.
47812: Bán lẻ thực
phẩm lưu động hoặc tại chợ
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ thực phẩm: thịt và các sản phẩm
thịt, hàng thủy sản, rau quả, trứng, hàng khô,
thực phẩm khác tại chợ hoặc lưu
động;
- Bán
lẻ đồ uống có cồn và không có cồn tại
chợ hoặc lưu động.
Loại trừ:
- Bán
lẻ thực phẩm đă chế biến sẵn
để ăn ngay như: gị, chả, thịt quay, nem,
chả nướng...được phân vào nhóm 56109
(Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu
động
khác);
- Các món
ăn đă chế biến để ăn ngay tại
quầy hoặc mang đi khác như phở, bún miến,
cháo...được phân vào nhóm 56109 (Dịch vụ ăn
uống phục vụ lưu động khác.
47813: Bán lẻ đồ
uống lưu động hoặc tại chợ
Nhóm này
gồm: Bán lẻ đồ uống có cồn (bia,
rượu) và không có cồn (côca côla, pépsi côla, nước
ngọt khác đóng chai, đóng lon, nước khoáng thiên
nhiên, nước tinh khiết đóng chai.
Loại trừ: Bán lẻ đồ
uống đă chế biến sẵn để tiêu dùng ngay
tại quầy hoặc mua mang đi như nước
quả tươi, nước sinh tố, nước mía,
chè, cà phê pha sẵn...được phân vào nhóm 56109
(Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu
động khác).
47814: Bán lẻ sản
phẩm thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc
tại chợ
Nhóm này
gồm: Bán lẻ thuốc lá điếu, x́ gà, sản
phẩm thuốc lá, thuốc lào khác .
4782: Bán lẻ hàng dệt,
may sẵn, giày dép lưu động hoặc tại chợ
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ vải và hàng dệt khác;
- Bán
lẻ hàng may mặc;
- Bán
lẻ giày.
47821: Bán lẻ hàng dệt
lưu động hoặc tại chợ
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ vải may mặc;
- Bán
lẻ hàng dệt khác: len, sợi, kim, chỉ...
47822: Bán lẻ hàng may
sẵn lưu động
hoặc tại chợ
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ quần áo may mặc sẵn;
- Bán
lẻ hàng lông thú;
- Bán
lẻ đồ phụ trợ hàng may mặc: găng tay,
bít tất, khăn quàng, cravát...
47823: Bán lẻ giày dép
lưu động hoặc tại chợ
Nhóm này
gồm: Bán lẻ giày, kể cả giày thể thao,
guốc, dép bằng mọi loại chất liệu.
4789: Bán lẻ hàng hoá khác
lưu động hoặc tại chợ
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ nước hoa, mỹ phẩm, vật phẩm
vệ sinh;
- Bán
lẻ thảm treo tường, thảm trải sàn,
đệm, chăn màn;
- Bán
lẻ sách, truyện, báo, tạp chí;
- Bán
lẻ tṛ chơi và đồ chơi;
- Bán
lẻ thiết bị, đồ dùng gia đ́nh, hàng
điện tử tiêu dùng; - Bán lẻ đĩa ghi âm thanh,
h́nh ảnh.
47891: Bán lẻ mỹ
phẩm và vật phẩm vệ sinh lưu động
hoặc tại chợ
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ nước hoa, nước thơm;
- Bán
lẻ mỹ phẩm: son, phấn, kem, chế phẩm trang
điểm mắt và đồ dùng trang điểm khác;
- Bán
lẻ vật phẩm vệ sinh: nước gội
đầu, sữa tắm, khăn giấy thơm...
47892: Bán lẻ hàng gốm
sứ, thủy tinh lưu động hoặc tại
chợ
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ đồ dùng gia đ́nh bằng gốm, sứ; - Bán
lẻ đồ dùng gia đ́nh bằng thuỷ tinh.
Loại trừ: Bán lẻ hàng gốm,
sứ, thủy tinh là đồ cổ được phân
vào nhóm 47749 (Bán lẻ hàng hoá khác đă qua sử dụng
trong các cửa hàng chuyên doanh).
47893: Bán lẻ hoa
tươi, cây cảnh lưu động hoặc tại
chợ
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ hoa tươi, cây cảnh;
- Bán
lẻ hoa giả, cành lá giả để trang trí; - Bán
lẻ phân bón.
47899: Bán lẻ hàng hóa khác
chưa được phân vào đâu, lưu động
hoặc tại chợ
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ động vật cảnh và thức ăn cho
động vật cảnh;
- Bán
lẻ đồ thờ cúng, vàng mă và hàng hóa phục vụ
mục đích tín ngưỡng khác;
- Bán
lẻ hàng hóa sử dụng để lau chùi, quét dọn,
làm vệ sinh như chổi, bàn chải, giẻ lau...;
- Bán
lẻ súng, đạn loại dùng đi săn hoặc
thể thao; - Bán lẻ tem và tiền kim khí;
- Bán
lẻ hàng hóa phi lương thực thực phẩm
chưa được phân vào nhóm nào.
479: Bán lẻ h́nh thức
khác (trừ bán lẻ tại cửa hàng, lưu động
hoặc tại chợ)
Nhóm này
gồm: Bán lẻ hàng hóa thông qua các phương thức
như đặt hàng qua đường bưu
điện, internet, chuyển hàng đến địa
chỉ theo yêu cầu của người mua, bán lẻ qua
máy bán hàng tự động ...
4791 - 47910: Bán lẻ theo yêu
cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet
Với
hoạt động bán lẻ trong nhóm này, người mua
lựa chọn hàng hóa dựa trên quảng cáo, catalo, thông tin
trên website, hàng mẫu hoặc các phương tiện
quảng cáo khác. Khách hàng đặt hàng bằng thư,
điện thoại, hoặc qua Internet (thường thông
qua những phương thức chuyên dụng
được cung cấp bởi website). Những sản
phẩm được mua này có thể tải trực
tiếp từ internet hoặc giao tới khách hàng.
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ các loại hàng hóa bằng thư đặt hàng;
- Bán
lẻ các loại hàng hóa qua internet.
Nhóm này
cũng gồm:
- Bán
trực tiếp qua tivi, đài, điện thoại;
-
Đấu giá bán lẻ qua internet.
4799 - 47990: Bán lẻ h́nh
thức khác chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Bán
lẻ các loại hàng hóa bằng phương thức khác
chưa kể ở trên như: bán trực tiếp hoặc
chuyển phát theo địa chỉ; bán thông qua máy bán hàng
tự động ..;
- Bán
trực tiếp nhiên liệu (dầu đốt, gỗ
nhiên liệu), giao trực tiếp tới tận nhà
người sử dụng;
-
Đấu giá ngoài cửa hàng (bán lẻ);
- Bán
lẻ của các đại lư hưởng hoa hồng (ngoài
cửa hàng).
Loại trừ: Giao hàng của các cửa
hàng được phân vào các nhóm từ 471 (Bán lẻ trong
các cửa hàng kinh doanh tổng hợp) đến 477 (Bán
lẻ hàng hóa khác trong các cửa hàng chuyên doanh).
H: VẬN TẢI KHO BĂI
Ngành này
gồm:
Hoạt
động vận tải hành khách hoặc hàng hóa, theo
tuyến cố định hoặc không, bằng các
phương thức vận tải đường
sắt, đường ống, đường bộ,
đường thủy hoặc hàng không và các dịch
vụ phụ trợ cho hoạt động vận tải
như bến băi ô tô, cảng biển, cảng sông, cảng
hàng không, nhà ga đường sắt, bốc xếp và
lưu giữ hàng hóa, kho băi...
Ngành này
cũng gồm:
Hoạt
động cho thuê phương tiện vận tải có kèm
theo người điều khiển hoặc vận hành.
Dịch vụ bưu chính và chuyển phát .
Loại trừ:
- Sửa
chữa hoặc thay thế lớn thiết bị vận
tải, trừ ô tô, mô tô xe máy và xe có động cơ khác
được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa và bảo
dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô
tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác));
- Xây
dựng, bảo dưỡng và sửa chữa
đường bộ, đường sắt, cảng
biển, cảng sông và cảng hàng không được phân
vào các nhóm 42101 (Xây dựng công tŕnh đường sắt),
42102 (Xây dựng công tŕnh đường bộ) và 42900 (Xây
dựng công tŕnh kỹ thuật dân dụng khác);
- Bảo
dưỡng, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có
động cơ khác được phân vào nhóm 4520 (Bảo
dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ)
và nhóm 4542 (Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe
máy);
- Cho thuê
phương tiện vận tải không kèm người
điều khiển hoặc vận hành được phân
vào các nhóm 7710 (Cho thuê xe có
động cơ).
49: VẬN TẢI
ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG BỘ VÀ VẬN
TẢI ĐƯỜNG ỐNG
Ngành này
gồm: Hoạt động vận tải hành khách và hàng
hóa bằng đường bộ, đường sắt
và vận tải hàng hóa bằng đường ống.
491: Vận tải
đường sắt
Nhóm này
gồm: Vận tải hành khách và/hoặc hàng hóa bằng tàu
hỏa chạy trên mạng lưới đường
sắt được trải rộng trên một vùng,
một khu vực địa lư hoặc vận hành ở
khoảng cách ngắn tại mạng đường
sắt nội bộ.
Loại trừ:
- Các
hoạt động liên quan như bẻ ghi được
phân vào nhóm 52211 (Hoạt động dịch vụ hỗ
trợ trực tiếp cho vận tải đường
sắt);
- Duy tu,
bảo dưỡng hệ thống đường
sắt, được phân vào nhóm 52211 (Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận
tải đường sắt).
4911 - 49110: Vận tải
hành khách đường sắt
Nhóm này
gồm:
- Vận
tải hành khách bằng đường sắt liên
tỉnh;
- Cung
cấp dịch vụ lưu trú của toa ngủ và
dịch vụ ăn uống cho hành khách trên tàu như
một hoạt động không tách rời của công ty
vận tải đường sắt.
Loại trừ:
- Vận tải hành khách bằng
hệ thống đường sắt nội thành và
ngoại thành được phân vào nhóm 49311 (Vận tải
hành khách bằng tàu điện ngầm);
-
Hoạt động của các nhà ga hành khách đường
sắt được phân vào nhóm 52211 (Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận
tải đường sắt);
- Cung
cấp dịch vụ lưu trú của toa ngủ và
dịch vụ ăn uống cho hành khách trên tàu
được thực hiện bởi một đơn
vị khác được phân vào nhóm 55909 (Cơ sở
lưu trú khác chưa được phân vào đâu) và nhóm 56290 (Dịch vụ ăn
uống khác).
4912 - 49120: Vận tải
hàng hóa đường sắt
Nhóm này
gồm: Vận tải hàng hóa bằng đường
sắt liên tỉnh, nội thành và ngoại thành.
Loại trừ:
- Lưu
giữ hàng hóa và kho băi được phân vào nhóm 521 (Kho băi
và lưu giữ hàng hoá);
- Hoạt động của các nhà
ga hàng hóa đường sắt được phân vào nhóm
52211 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ
trực tiếp cho vận tải đường sắt);
- Bốc xếp hàng hóa
được phân vào nhóm 52241 (Bốc xếp hàng hoá ga
đường sắt).
492 - 4920 - 49200: Vận
tải bằng xe buưt
Nhóm này
gồm:
- Vận
tải hành khách bằng ô tô buưt các tuyến nội thành và
ngoại thành hoặc với các tỉnh lân cận;
-
Hoạt động của xe đưa đón học sinh
theo hợp đồng với các trường học và xe
chở nhân viên, người lao động theo hợp
đồng với nơi làm việc của họ.
493: Vận tải
đường bộ khác
Nhóm này
gồm: Hoạt động vận tải hành khách và hàng
hóa bằng đường bộ (trừ phương
thức vận tải bằng xe buưt và đường
sắt).
4931: Vận tải hành khách
đường bộ trong nội thành, ngoại thành
(trừ vận tải bằng xe buưt)
Nhóm này
gồm: Vận tải hành khách bằng đường
bộ trong nội, ngoại thành, được thực
hiện bằng nhiều phương thức (trừ xe
buưt) như: tàu điện ngầm, tàu điện chạy
bằng tuyến đường ray trên mặt đất
hoặc tuyến ray trên cao, ôtô điện...Đặc thù
của các phương thức vận tải này là chạy
trên các tuyến đường theo lịch tŕnh, giờ
giấc cố định, các bến đỗ cố
định để đón, trả khách.
Nhóm này
cũng gồm:
- Các
tuyến đường chạy từ thành phố tới
sân bay hoặc từ thành phố tới nhà ga tàu hỏa;
-
Hoạt động của đường sắt leo núi,
đường cáp trên không...nếu một phần của
hệ thống này đi qua nội, ngoại thành.
Loại trừ:
- Vận
tải hành khách bằng đường sắt liên tỉnh
được phân vào nhóm 49110 (Vận tải hành khách
đường sắt);
- Vận
tải bằng xe buưt được phân vào nhóm 49200 (Vận
tải bằng xe buưt).
49311: Vận tải hành
khách bằng tàu điện ngầm
Nhóm này
gồm: Vận tải hành khách bằng tàu điện
chạy trên tuyến đường ray được xây
dựng ngầm dưới mặt đất để
đưa đón khách trong nội thành hoặc ngoại
thành.
49312: Vận tải hành
khách bằng taxi
Nhóm này
gồm: Vận tải hành khách bằng taxi, kể cả
hoạt động của taxi sân bay.
49313: Vận tải hành
khách bằng xe lam, xe lôi, xe máy
Nhóm này
gồm:
- Vận
tải hành khách bằng xe lam;
- Vận
tải hành khách bằng xe lôi;
- Vận
tải hành khách bằng mô tô, xe máy.
Loại trừ: Cho thuê xe lam, xe lôi, xe máy
không có người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho
thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu h́nh khác
chưa được phân vào đâu).
49319: Vận tải hành
khách bằng xe đạp, xe xích lô và xe thô sơ khác
Nhóm này gồm:
- Vận
tải hành khách bằng xe đạp;
- Vận
tải hành khách bằng xe xích lô;
- Vận
tải hành khách bằng xe thô sơ như xe ngựa kéo, xe
ḅ kéo...
Loại trừ: Cho thuê xe đạp, xích
lô và xe thô sơ khác không có người lái được
phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ
dùng hữu h́nh khác chưa được phân vào đâu).
4932: Vận tải hành khách
đường bộ khác
Nhóm này
gồm:
- Vận
tải hàng khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh;
- Cho thuê
xe có người lái để vận tải hành khách,
hợp đồng chở khách đi tham quan, du lịch
hoặc mục đích khác;
-
Hoạt động của cáp treo, đường sắt
leo núi.
Loại trừ:
- Cho thuê
xe không có người lái được phân vào nhóm 77309 (Cho
thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu h́nh khác
chưa được phân vào đâu);
- Vận
chuyển của xe cứu thương được phân
vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế khác chưa
được phân vào đâu).
49321: Vận tải hành
khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
Nhóm này
gồm:
- Vận
tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh: giữa
nội thành với các huyện ngoại thành trong cùng thành phố
hoặc giữa các huyện của một tỉnh;
- Vận
tải hành khách bằng xe khách liên tỉnh;
- Cho thuê
xe chỏ khách có người lái để vận tải
hành khách, hợp đồng chở khách đi tham quan, du
lịch hoặc mục đích khác.
Loại trừ: Cho thuê xe chở khách không
có người lái được phân vào nhóm
77309 (Cho thuê máy móc, thiết
bị và đồ dùng hữu h́nh khác chưa
được phân vào đâu).
49329: Vận tải hàng
khách đường bộ khác chưa được phân
vào đâu
Nhóm này
gồm: Hoạt động của đường sắt
leo núi, đường cáp trên không...nếu một phần
của hệ thống này đi qua nội, ngoại thành.
4933: Vận tải hàng hoá
bằng đường bộ
Nhóm này
gồm:
- Vận
tải hàng hóa thông thường: vận tải gỗ,
vận tải gia súc, nông lâm sản, hàng hóa thông
thường khác;
- Vận
tải hàng hóa bằng xe chuyên dụng: xe bồn chở
chất lỏng, xe chở hóa chất, xe đông lạnh;
- Vận
tải hàng nặng, vận tải container;
- Vận
tải phế liệu, phế thải, rác thải, không
đi kèm hoạt động thu gom hoặc đổ
phế liệu, phế thải, rác thải.
Nhóm này
cũng gồm:
-
Hoạt động chuyển đồ đạc;
- Cho thuê
xe tải có người lái;
- Vận
tải hàng hoá bằng xe động vật hoặc
người kéo.
Loại trừ:
- Chở
gỗ trong rừng như một phần của hoạt
động đốn gỗ được phân vào nhóm
02400 (Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp);
- Cung
cấp nước bằng xe tải được phân vào
nhóm 36000 (Khai thác, xử lư và cung cấp nước);
-
Hoạt động của bến băi để bốc
dỡ hàng được phân vào nhóm 52219 (Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp
cho vận tải đường bộ);
-
Dịch vụ đóng ḥm, đóng thùng và bao gói hàng hóa
để vận chuyển được phân vào nhóm 52299
(Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận
tải chưa được phân vào đâu);
- Bưu chính và chuyển phát
được phân vào nhóm 53100 (Bưu chính) và nhóm 53200
(Chuyển phát);
- Vận
chuyển rác thải như là một công đoạn
của hoạt động thu gom rác thải
được phân vào nhóm 38110
(Thu gom rác thải không độc hại), nhóm 38121(Thu gom rác
thải y tế) và nhóm 38129 (Thu gom rác thải độc
hại khác).
49331: Vận tải hàng hóa
bằng ô tô chuyên dụng
Nhóm này
gồm:
- Vận
tải hàng hóa bằng ô tô bồn chở chất lỏng;
- Vận
tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng chở hóa chất;
- Vận
tải hàng hóa bằng ô tô trang bị hệ thống làm
lạnh để bảo quản hàng hóa tươi
sống;
- Cho thuê
ô tô chuyên dụng có kèm người lái để vận
tải hàng hóa.
Loại trừ:
- Cung
cấp nước bằng xe tải được phân vào
nhóm 36000 (Khai thác, xử lư và cung cấp nước);
- Vận
chuyển rác thải như là một công đoạn
của hoạt động thu gom rác thải
được phân vào nhóm 38110
(Thu gom rác thải không độc hại), nhóm 38121 (Thu gom
rác thải y tế) và nhóm 38129 (Thu gom rác thải độc
hại khác);
- Cho thuê ô tô chuyên dụng không kèm
người lái được phân vào nhóm
77309 (Cho thuê máy móc, thiết
bị và đồ dùng hữu h́nh khác chưa
được phân vào đâu).
49332: Vận tải hàng hóa
bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng)
Nhóm này
gồm:
- Vận
tải hàng hóa thông thường: vận tải gỗ,
vận tải gia súc, nông lâm sản, hàng hóa thông
thường khác;
- Vận
tải hàng nặng, vận tải container;
- Vận
tải phế liệu, phế thải, rác thải, không
đi kèm hoạt động thu gom hoặc đổ
phế liệu, phế thải, rác thải.
Nhóm này
cũng gồm:
-
Hoạt động vận chuyển đồ đạc
gia đ́nh thiết bị văn pḥng....;
- Cho thuê
ô tô (trừ ô tô chuyên dụng) có kèm người lái
để vận chuyển hàng hoá.
Loại trừ:
- Chở
gỗ trong rừng như một phần của hoạt
động đốn gỗ được phân vào nhóm
02400 (Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp);
-
Hoạt động của bến băi để bốc
dỡ hàng được phân vào nhóm 52219 (Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp
cho vận tải đường bộ);
-
Dịch vụ đóng ḥm, đóng thùng và bao gói hàng hóa
để vận chuyển được phân vào nhóm 52299
(Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận
tải chưa được phân vào đâu);
- Bưu chính và chuyển phát
được phân vào nhóm 53100 (Bưu chính) và nhóm 53200
(Chuyển phát);
- Cho thuê
ô tô tải không kèm người lái được phân vào
nhóm 77109 (Cho thuê xe có động cơ khác).
49333: Vận tải hàng hóa
bằng xe lam, xe lôi, xe công nông
Nhóm này
gồm:
- Vận
tải hàng hóa thông thường bằng xe lam, xe lôi, xe công
nông;
- Cho thuê
xe lam, xe lôi, xe công nông có kèm người lái để
vận chuyển hàng hoá.
49334: Vận tải hàng hóa
bằng xe thô sơ
Nhóm này
gồm: Vận tải hàng hóa bằng xe cải tiến, xe
ḅ/ngựa kéo hoặc xe súc vật kéo khác.
49339: Vận tải hàng hoá
bằng phương tiện đường bộ khác
Nhóm này
gồm: Vận tải hàng hóa bằng phương tiện
đường bộ khác chưa được phân
loại vào đâu.
494 - 4940 - 49400: Vận
tải đường ống
Nhóm này
gồm: Vận tải khí, khí hóa lỏng, xăng dầu,
nước, chất lỏng khác, bùn than và những hàng hoá
khác qua đường ống.
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động của trạm bơm.
Loại trừ:
- Phân
phối khí tự nhiên hoặc khí đă xử lư,
nước hoặc hơi nước được phân
vào nhóm 35200 (Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên
liệu khí bằng đường ống), nhóm 3530
(Sản xuất, phân phối hơi nước,
nước nóng, điều hoà không khí và sản xuất nước
đá), 36000 (Khai thác, xử lư và cung cấp nước);
- Vận
tải nước, chất lỏng...bằng xe bồn
được phân vào nhóm 49331 (Vận tải hàng hoá
bằng ô tô chuyên dụng).
50: VẬN TẢI
ĐƯỜNG THUỶ
Ngành này
gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hoá bằng
đường thuỷ, theo lịch tŕnh hoặc không.
Hoạt động của tàu thuyền kéo hoặc
đẩy, tàu thuyền du lịch hoặc thăm quan, phà,
tàu xuồng taxi cũng được phân loại trong ngành
này. Mặc dù vị trí địa lư được coi là
yếu tố phân biệt giữa vận tải biển và
vận tải đường thủy nội địa,
nhưng trong thực tế, loại tàu thuyền
được sử dụng lại là yếu tố
quyết định. Vận tải bằng tàu thuyền đi
biển được phân vào nhóm 501(Vận tải ven
biển và viễn dương) vận tải sử
dụng thuyền khác được phân vào nhóm 502 (Vận
tải đường thuỷ nội địa).
Loại trừ:
Hoạt động của nhà hàng và quán bar trên bong tàu
được phân vào nhóm 56101(Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn
uống) và nhóm 56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu
những hoạt động đó do một đơn
vị khác thực hiện.
501: Vận tải ven
biển và viễn dương
Nhóm này
gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hoá trên những
loại tàu thuyền được thiết kế
để hoạt động ven biển hoặc viễn
dương.
Nhóm này
cũng gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hoá ở
những hồ lớn...khi sử dụng những loại
tàu thuyền tương tự như tàu thuyền đi
biển.
5011: Vận tải hành khách
ven biển và viễn dương
Nhóm này
gồm:
- Vận tải hành khách ven biển
và viễn dương, theo lịch tŕnh hoặc không theo
lịch tŕnh;
-
Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc
thăm quan;
-
Hoạt động của phà, tàu, xuồng taxi.
Nhóm này
cũng gồm: Cho thuê tàu, thuyền có kèm thuỷ thủ
đoàn cho vận tải ven biển và viễn dương
(ví dụ đối với tàu đánh cá).
Loại trừ:
- Hoạt
động của nhà hàng, quán bar trên boong tàu
được phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn
uống) và nhóm 56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu
những hoạt động đó do một đơn
vị khác thực hiện;
-
Hoạt động của các “casino nổi”
được phân vào nhóm 92002 (Hoạt động cá
cược và đánh bạc) nếu hoạt động
đó do một đơn vị khác thực hiện
50111: Vận tải hành
khách ven biển
Nhóm này
gồm:
- Vận
tải hành khách ven biển, theo lịch tŕnh hoặc không
theo lịch tŕnh;
-
Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc
thăm quan;
-
Hoạt động của phà, tàu, xuồng taxi.
Nhóm này
cũng gồm: Cho thuê tàu có kèm thuỷ thủ đoàn cho
vận tải ven biển (ví dụ đối với tàu
thuyền đánh cá).
Loại trừ:
-
Hoạt động của nhà hàng, quán bar trên boong tàu
được phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn
uống) và nhóm 56301 (Quán rượu, bia, quầy bar) nếu
những hoạt động đó do một đơn
vị khác thực hiện;
-
Hoạt động của các “casino nổi”
được phân vào nhóm 92002 (Hoạt động cá
cược và đánh bạc) nếu những hoạt
động đó do một đơn vị khác thực
hiện.
50112: Vận tải hành
khách viễn dương
Nhóm này
gồm:
- Vận
tải hành khách viễn dương, theo lịch tŕnh
hoặc không theo lịch tŕnh;
-
Hoạt động của tàu thuyền du lịch hoặc
thăm quan .
Nhóm này
cũng gồm: Cho thuê tàu có kèm thuỷ thủ đoàn cho
vận tải viễn dương (ví dụ đối
với tàu đánh cá).
Loại trừ: Hoạt động
của nhà hàng, quán bar trên boong tàu được phân vào nhóm
56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống) và nhóm 56301 (Quán
rượu, bia, quầy bar) nếu những hoạt
động đó do một đơn vị khác thực
hiện.
5012: Vận tải hàng hóa
ven biển và viễn dương
Nhóm này
gồm:
- Vận
tải hàng hoá ven biển hoặc viễn dương, theo
lịch tŕnh hoặc không theo lịch tŕnh;
- Vận
tải bằng tàu kéo, tàu đẩy, dàn khoan dầu...
Loại trừ:
- Lưu kho hàng hoá được
phân vào nhóm 521 (Kho băi và lưu giữ hàng hoá);
-
Hoạt động điều hành, dịch vụ tại
cảng biển và các hoạt động hỗ trợ
vận tải biển khác như lai dắt, hoa tiêu, chở
hàng bằng sà lan, cứu hộ tàu được phân vào
nhóm 52221 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ
trực tiếp cho vận tải ven biển và viễn dương);
- Bốc
xếp hàng hoá được phân vào nhóm 52243 (Bốc
xếp hàng hoá cảngbiển).
50121: Vận tải hàng hóa
ven biển
Nhóm này
gồm:
- Vận
tải hàng hoá ven biển, theo lịch tŕnh hoặc không;
- Vận
tải bằng tàu kéo, tàu đẩy, dàn khoan dầu...
Loại trừ:
- Lưu kho hàng hoá được
phân vào nhóm 521 (Kho băi và lưu giữ hàng hoá);
-
Hoạt động điều hành, dịch vụ tại
cảng biển và các hoạt động hỗ trợ
vận tải biển khác như lai dắt, hoa tiêu, chở
hàng bằng sà lan, cứu hộ tàu được phân vào
nhóm 52221 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ
trực tiếp cho vận tải ven biển và viễn
dương);
- Bốc
xếp hàng hoá được phân vào nhóm 52243 (Bốc
xếp hàng hoá cảng biển).
50122: Vận tải hàng hóa
viễn dương
Nhóm này
gồm:
- Vận
tải hàng hoá viễn dương, theo lịch tŕnh hoặc
không;
- Vận
tải bằng tàu kéo, tàu đẩy, dàn khoan dầu...
Loại trừ:
- Lưu kho hàng hoá được
phân vào nhóm 521 (Kho băi và lưu giữ hàng hoá);
-
Hoạt động điều hành, dịch vụ tại
cảng biển và các hoạt động hỗ trợ
vận tải biển khác như lai dắt, hoa tiêu, chở
hàng bằng sà lan, cứu hộ tàu được phân vào
nhóm 52221 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ
trực tiếp cho vận tải ven biển và viễn
dương);
- Bốc
xếp hàng hoá được phân vào nhóm 52243 (Bốc
xếp hàng hoá cảng biển).
502: Vận tải
đường thuỷ nội địa
Nhóm này
gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hoá trên sông,
hồ, kể cả kênh, rạch, bằng tàu loại không
phù hợp để đi biển hoặc bằng
phương tiện cơ giới khác (phà, thuyền, ghe,
xuồng có gắn động cơ) và phương
tiện thô sơ (thuyền, ghe, xuồng không gắn
động cơ).
5021: Vận tải hành khách
đường thủy nội địa
Nhóm này
gồm: Vận tải hành khách đường sông, hồ,
kênh, rạch bằng phương tiện cơ giới và
thô sơ .
Nhóm này
cũng gồm: Cho thuê tàu thuyền có thuỷ thủ
đoàn, cho thuê ghe, xuồng có người lái để
vận tải hành khách trên sông, hồ, kể cả kênh,
rạch.
50211: Vận tải hành
khách đường thuỷ nội địa bằng
phương tiện cơ giới
Nhóm này
gồm: Vận tải hành khách đường sông, hồ,
kênh, rạch bằng tàu và phương tiện cơ
giới khác (phà, thuyền, ghe, xuồng có gắn
động cơ).
Nhóm này
cũng gồm: Cho thuê tàu có thuỷ thủ đoàn, cho thuê
thuyền, ghe, xuồng máy có người lái để
vận tải hành khách trên sông, hồ, kênh, rạch.
50212: Vận tải hành
khách đường thủy nội địa bằng
phương tiện thô sơ
Nhóm này
gồm: Vận tải hành khách đường sông, hồ,
kênh, rạch, bằng phương tiện thô sơ:
thuyền, ghe, xuồng không gắn động cơ.
Nhóm này
cũng gồm: Cho thuê thuyền, ghe, xuồng có
người lái để vận tải hành khách trên sông,
hồ, kể cả kênh, rạch.
5022: Vận tải hàng hoá
đường thủy nội địa
Nhóm này
gồm: Vận tải hàng hoá đường sông, hồ,
kênh, rạch bằng phương tiện cơ giới và
thô sơ.
Nhóm này
cũng gồm: Cho thuê tàu có thuỷ thủ đoàn, cho thuê
ghe, xuồng có người lái để vận tải hành
khách trên sông, hồ, kể cả kênh, rạch.
50221: Vận tải hàng hóa
đường thủy nội địa bằng
phương tiện cơ giới
Nhóm này
gồm: Vận tải hàng hóa đường sông, hồ,
kênh, rạch bằng tàu và phương tiện cơ
giới khác (thuyền, ghe, xuồng có gắn động
cơ).
Nhóm này
cũng gồm: Cho thuê tàu có thuỷ thủ đoàn, cho thuê
thuyền, ghe, xuồng máy có người lái để
vận tải hàng hóa trên sông, hồ, kênh, rạch.
50222:
Vận tải hàng hóa đường thủy nội
địa bằng phương tiện thô sơ
Nhóm này
gồm: Vận tải hàng hóa đường sông, hồ,
kênh, rạch, bằng phương tiện thô sơ:
thuyền, ghe, xuồng không gắn động cơ.
Nhóm này
cũng gồm: Cho thuê thuyền, ghe, xuồng có
người lái để vận tải hàng hóa trên sông,
hồ, kể cả kênh, rạch.
51: VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Ngành này
gồm: Vận tải hành khách hoặc hàng hoá bằng máy
bay.
Loại trừ:
- Phun
thuốc hoặc hóa chất cho cây trồng bằng máy bay
được phân vào nhóm 01610 (Hoạt động dịch
vụ trồng trọt);
-
Đại tu máy bay hoặc động cơ máy bay
được phân vào nhóm 33150 (Sửa chữa và bảo
dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô
tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);
-
Hoạt động của sân bay được phân vào nhóm
52231(Dịch vụ điều hành bay) và nhóm 52239 (Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp
khác cho vận tải hàng không);
-
Quảng cáo trên không (chữ hoặc h́nh quảng cáo trên
nền trời được tạo ra từ những
vệt khói của máy bay) được phân vào nhóm 73100
(Quảng cáo);
-
Chụp ảnh trên không được phân vào nhóm 74200
(Hoạt động nhiếp ảnh).
511 - 5110 - 51100: Vận
tải hành khách hàng không
Nhóm này
gồm:
- Vận tải hành khách bằng
đường không các chuyến bay thường lệ và
không thường lệ;
- Vận
tải hành khách các chuyến bay chở thuê;
- Vận
tải hành khách các chuyến bay ngắm cảnh, thăm
quan. Nhóm này cũng gồm:
- Cho thuê
máy bay có người lái để vận tải hành khách;
-
Hoạt động hàng không như: cận tải hành khách
của các câu lạc bộ hàng không cho mục đích giáo
dục hoặc vui chơi.
512 - 5120 - 51200: Vận
tải hàng hoá hàng không
Nhóm này
gồm:
- Vận
tải hàng hoá bằng đường không các chuyến bay
thường lệ hoặc không thường lệ;
- Vận
tải hàng hoá bằng đường không các chuyến bay
không theo lịch tŕnh;
- Phóng
vệ tinh và tàu vũ trụ.
Nhóm này
cũng gồm: Thuê máy bay có người lái để vận
tải hàng hoá.
52: KHO BĂI VÀ CÁC HOẠT
ĐỘNG HỖ TRỢ CHO VẬN TẢI
Ngành này
gồm: Hoạt động kho băi và hoạt động
hỗ trợ cho vận tải, như hoạt động
điều hành tại các bến băi ô tô, cảng hàng không,
cảng biển, cảng sông, hầm đường
bộ, cầu, hoạt động của các đại lư
vận tải và bốc xếp hàng hoá...
521 - 5210: Kho băi và lưu
giữ hàng hoá
Nhóm này
gồm: Hoạt động lưu giữ, kho băi
đối với các loại hàng hoá trong hầm chứa,
bể chứa, kho chứa hàng hoá thông thường, kho
đông lạnh...
Nhóm này
cũng gồm: Lưu giữ hàng hoá trong kho ngoại quan.
Loại trừ:
-
Bến, băi đỗ ô tô và xe có động cơ khác
được phân vào nhóm 52219 (Hoạt động dịch
vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải
đường bộ);
-
Hoạt động kho băi thuộc sở hữu của
đơn vị hoặc đơn vị thuê và tự
điều hành được phân vào nhóm 68100 (Kinh doanh
bất động sản, quyền sử dụng
đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử
dụng hoặc đi thuê);
- Cho thuê
băi trống, đất trống được phân vào nhóm
68100 (Kinh doanh bất động sản, quyền sử
dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ
sử dụng hoặc đi thuê).
52101: Kho băi và lưu giữ
hàng hoá trong kho ngoại quan
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các kho ngoại quan:
lưu giữ, kho băi đối với các hàng hóa trong
nước đă làm xong thủ tục xuất khẩu
thông thường nhưng chưa đưa ra nước
ngoài, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho
ngoại quan, chưa làm thủ tục nhập khẩu thông
thường với cơ quan hải quan Việt nam
52102: Kho băi và lưu giữ
hàng hoá trong kho đông lạnh (trừ kho ngoại quan)
Nhóm này
gồm: Hoạt động lưu giữ hàng hóa tại các
kho (trừ kho ngoại quan) có lắp đặt thiết
bị đông lạnh để bảo quản hàng hóa,
thường là hàng thực phẩm tươi sống
(trừ hoạt động của kho ngoại quan)
52109: Kho băi và lưu giữ
hàng hoá trong kho khác
Nhóm này
gồm: Hoạt động lưu giữ hàng hóa tại các
kho băi thông thường (trừ kho ngoại quan và kho có
gắn thiết bị đông lạnh) để lưu
giữ, bảo quản hàng hóa thuộc giao dịch b́nh
thường như nguyên liệu sản xuất, hang hoá
tiêu dùng, máy móc thiết bị...
522: Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ cho vận tải
Nhóm này
gồm: Hoạt động hỗ trợ vận tải
hành khách hoặc hàng hoá như hoạt động của
các bến băi ô tô, cảng hàng không, cảng biển,
cảng sông, hầm đường bộ, cầu và các
kết cấu hạ tầng giao thông khác hoặc các
hoạt động bốc hàng hoá lên phương tiện,
dỡ hàng từ phương tiện hoặc bốc
từ phương tiện vận tải này để
xếp lên phương tiện vận tải khác.
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động bảo dưỡng các
công tŕnh giao thông hoặc các thiết bị phục vụ
hệ thống giao thông.
5221: Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận
tải đường sắt và đường bộ
Nhóm này
gồm: Các hoạt động dịch vụ hỗ
trợ trực tiếp cho vận tải hành khách, hàng hóa
bằng đường sắt và đường bộ.
Loại trừ: Bốc xếp hàng hoá
đường sắt được phân vào nhóm 52241
(Bốc xếp hàng hóa ga đường sắt), bốc
xếp hàng hoá đường bộ được phân vào
nhóm 52242 (Bốc xếp hàng hoá đường bộ).
52211: Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận
tải đường sắt
Nhóm này
gồm: Các hoạt động dịch vụ liên quan
tới vận tải hành khách, động vật hoặc
hàng hoá bằng đường sắt:
-
Hoạt động của các nhà ga đường
sắt;
-
Hoạt động quản lư, điều độ
mạng đường sắt;
- Bẻ
ghi đường sắt, trạm chắn tàu.
Loại trừ: Bốc dỡ hàng hoá
đường sắt được phân vào nhóm 52241
(Bốc xếp hàng hoá ga đường sắt).
52219: Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận
tải đường bộ
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách,
động vật hoặc hàng hoá bằng đường
bộ;
-
Hoạt động của các bến, băi ô tô, điểm
bốc xếp hàng hoá;
-
Hoạt động quản lư đường bộ,
cầu, đường hầm, băi đỗ xe ô tô
hoặc gara ôtô, băi để xe đạp, xe máy;
- Lai
dắt, cứu hộ đường bộ.
Nhóm này
cũng gồm: Hoá lỏng khí để vận chuyển.
Loại trừ: Bốc dỡ hàng hoá
đường bộ được phân vào nhóm 52242
(Bốc xếp hàng hoá đường bộ).
5222: Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận
tải đường thuỷ
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách,
động vật hoặc hàng hóa bằng đường
thủy;
-
Hoạt động của cảng biển, cảng
sông, bến tàu, cầu tàu;
-
Hoạt động của các cửa ngầm
đường thủy;
-
Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu cập
bến;
-
Hoạt động của tàu, xà lan, Lash, hoạt
động cứu hộ;
-
Hoạt động của trạm hải đăng.
Loại trừ:
- Bốc
xếp hàng hoá được phân vào nhóm 52243 (Bốc
xếp hàng hoá cảng biển) và nhóm 52244 (Bốc xếp
hàng hoá cảng sông);
-
Hoạt động của các bến du thuyền
được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui
chơi giải trí khác chưa được phân vào
đâu).
52221: Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận
tải ven biển và viễn dương
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách,
động vật hoặc hàng hóa ven biển và viễn
dương;
-
Hoạt động của cảng biển, bến tàu,
cầu tàu;
-
Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu cập
bến;
-
Hoạt động của tàu, xà lan, Lash, hoạt
động cứu hộ đường biển;
-
Hoạt động của trạm hải đăng.
Loại trừ:
- Bốc
xếp hàng hoá cảng biển được phân vào nhóm
52243 (Bốc xếp hàng hoá cảng biển);
-
Hoạt động của các bến du thuyền
được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui
chơi giải trí khác chưa được phân vào
đâu).
52222: Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận
tải đường thuỷ nội địa
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động liên quan tới vận tải hành khách,
động vật hoặc hàng hóa đường sông,
hồ, kênh, rạch;
-
Hoạt động của cảng sông, bến đỗ
tàu thuyền, cầu tàu;
-
Hoạt động hoa tiêu, lai dắt, đưa tàu
thuyền cập bến;
-
Hoạt động cứu hộ đường sông.
Loại trừ:
- Bốc
xếp hàng hoá cảng sông được phân vào nhóm 52244
(Bốc xếp hàng hoá cảng sông);
-
Hoạt động của các bến du thuyền
được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui
chơi giải trí khác chưa được phân vào
đâu).
5223: Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận
tải hàng không
Nhóm này
gồm: Hoạt động liên quan tới vận tải
hành khách, động vật hoặc hàng hoá hàng không như:
-
Hoạt động điều hành hành khách đi,
đến tại ga hàng không;
-
Hoạt động điều hành bay, kiểm soát không
lưu;
-
Hoạt động dịch vụ mặt đất ở
sân bay...
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động cứu hoả và pḥng
chống cháy nổ tại sân bay.
Loại trừ:
- Bốc
xếp hàng hoá cảng hàng không được phân vào nhóm
52245 (Bốc xếp hàng hoá cảng hàng không);
- Hoạt động của các
trường đào tạo phi công và nhân viên hàng không
được phân vào nhóm 85590 (Giáo dục khác chưa
được phân vào đâu).
52231: Dịch vụ
điều hành bay
Nhóm này
bao gồm: Hoạt động điều hành bay, kiểm
soát không lưu.
52239: Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ trực tiếp khác cho vận
tải hàng không
Nhóm này
gồm: Hoạt động liên quan tới vận tải
hành khách, động vật hoặc hàng hoá bằng hàng không
như:
-
Hoạt động điều hành hành khách đi,
đến tại cảng hàng không; - Hoạt động
dịch vụ mặt đất cảng hàng không.
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động cứu hoả và pḥng
chống cháy nổ tại sân bay.
Loại trừ:
- Bốc
xếp hàng hoá cảng hàng không được phân vào nhóm 52245
(Bốc xếp hàng hoá cảng hàng không);
- Hoạt động của các
trường đào tạo phi công và nhân viên hàng không
được phân vào nhóm 85590 (Giáo dục khác chưa
được phân vào đâu).
5224: Bốc xếp hàng hoá
Nhóm này
gồm:
- Xếp
hàng hóa hoặc hành lư của hành khách lên phương
tiện vận tải hoặc dỡ hàng hóa hoặc hành lư
của hành khách từ phương tiện vận tải;
- Bốc
vác hàng hoá;
-
Bốc, dỡ hàng hoá toa xe lửa.
Loại trừ: Hoạt động
của các nhà ga đường sắt, bến băi ô tô,
cảng hàng không, cảng biển, cảng sông
được phân vào các nhóm từ 5221 (Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp
cho vận tải đường sắt và
đường bộ) đến 5223 (Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận
tải hàng không) với các phân nhóm tương ứng.
52241: Bốc xếp hàng hóa
ga đường sắt
Nhóm này
gồm:
- Xếp
hàng hóa hoặc hành lư của hành khách lên tàu hỏa hoặc
dỡ hàng hóa, hành lư của hành khách từ tàu hỏa;
- Bốc
vác hàng hoá tại ga đường sắt.
Loại trừ: Hoạt động
của các nhà ga đường sắt được phân
vào nhóm 52211 (Hoạt động dịch vụ hỗ
trợ trực tiếp cho vận tải đường
sắt).
52242: Bốc xếp hàng hóa
đường bộ
Nhóm này
gồm:
- Xếp
hàng hóa hoặc hành lư của hành khách lên ô tô hoặc dỡ
hàng hóa, hành lư của hành khách từ ô tô;
- Bốc
vác hàng hoá tại bến, băi đỗ ô tô.
Loại trừ: Hoạt động
của các bến, băi ô tô được phân vào nhóm 5221
(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực
tiếp cho vận tải đường sắt và
đường bộ).
52243: Bốc xếp hàng hoá
cảng biển
Nhóm này
gồm:
- Xếp
hàng hóa hoặc hành lư của hành khách lên tàu biển hoặc
dỡ hàng hóa, hành lư của hành khách từ tàu biển;
- Bốc
vác hàng hoá tại cảng biển.
Loại trừ: Hoạt động
của các cảng biển được phân vào nhóm 52221
(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực
tiếp cho vận tải ven biển và viễn dương).
52244:
Bốc xếp hàng hoá cảng sông
Nhóm này
gồm:
- Xếp
hàng hóa hoặc hành lư của hành khách lên tàu, thuyền và
phương tiện vận tải đường sông,
hồ, kênh, rạch hoặc dỡ hàng hóa, hành lư của hành
khách từ các phương tiện đó;
- Bốc
vác hàng hoá.
Loại trừ: Hoạt động
của các cảng sông được phân vào nhóm 52222
(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực
tiếp cho vận tải đường thuỷ nội
địa).
52245: Bốc xếp hàng hoá
cảng hàng không
Nhóm này
gồm:
- Xếp
hàng hóa hoặc hành lư của hành khách lên máy bay hoặc
dỡ hàng hóa, hành lư của hành khách từ máy bay;
- Bốc
vác hàng hoá.
Loại trừ: Hoạt động
của các nhà ga hàng không, cảng hàng không được
phân vào nhóm 52231 (Dịch vụ điều hành bay) và 52239
(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực
tiếp khác cho vận tải hàng không).
5229 : Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận
tải
Nhóm này
gồm:
- Gửi
hàng;
- Sắp
xếp hoặc tổ chức các hoạt động
vận tải đường sắt, đường
bộ, đường biển hoặc đường
hàng không;
- Giao
nhận hàng hóa;
- Thu, phát
các chứng từ vận tải và vận đơn;
-
Hoạt động của đại lư làm thủ tục
hải quan;
-
Hoạt động của các đại lư vận tải
hàng hóa đường biển và hàng không;
- Môi
giới thuê tàu biển và máy bay;
-
Hoạt động liên quan khác như: bao gói hàng hóa nhằm
mục đích bảo vệ hàng hóa trên đường
vận chuyển, dỡ hàng hóa,
lấy mẫu, cân hàng hoá.
Loại trừ:
-
Hoạt động chuyển phát được phân vào nhóm
53200 (Chuyển phát);
- Bảo hiểm ôtô, tàu biển, máy
bay vào bảo hiểm phương tiện giao thông khác
được phân vào nhóm 65129 (Bảo hiểm phi nhân
thọ khác);
-
Hoạt động của các đại lư du lịch
được phân vào nhóm 79110 (Đại lư du lịch);
-
Hoạt động điều hành tua du lịch
được phân vào nhóm 79120 (Điều hành tua du
lịch);
-
Hoạt động hỗ trợ du lịch
được phân vào nhóm 79200 (Dịch vụ hỗ
trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du
lịch).
52291: Dịch vụ
đại lư tàu biển
Nhóm này
gồm: Các hoạt động dịch vụ sau đây
được thực hiện theo ủy thác của
chủ tàu.
Cụ
thể:
- Làm
thủ tục cho tầu vào/ra cảng; thu xếp tàu lai
dắt, hoa tiêu, bố trí cầu bến, nơi neo
đậu tàu biển để thực hiện bốc
dỡ hàng hóa, đưa đón khách lên tàu;
-
Thống báo thông tin cần thiết cho các bên liên quan
đến tàu, hàng hóa và hành khách, chuẩn bị tài liệu,
giấy tờ về hàng hóa/hành khách, thu xếp giao hàng cho
người nhận hàng; làm thủ tục hải quan, biên
pḥng có liên quan đến tàu và thủ tục về bốc
dỡ hàng hóa, hành khách lên xuống tàu;
-
Thực hiện việc thu hộ, trả hộ tiền
cước, tiền bồi thường, các khoản
tiền khác; thu xếp việc cung ứng cho tàu biển
tại cảng;
- Kư
kết hợp đồng thuê tàu, làm thủ tục giao
nhận tàu và thuyền viên; kư kết hợp đồng
vận chuyển, hợp đồng bốc dỡ hàng hóa;
-
Thực hiện các thủ tục liên quan đến tranh
chấp hàng hải, các công việc khác theo ủy quyền.
52292: Dịch vụ
đại lư vận tải đường biển
Nhóm này
gồm:
- Các
hoạt động dịch vụ sau được
thực hiện theo ủy thác của chủ hàng;
- Các công việc phục vụ quá
tŕnh vận chuyển, giao nhận hàng hoá, vận chuyển
hành khách và hành lư trên cơ sở hợp đồng vận
chuyển bằng đường biển (kể cả
hợp đồng vận tải đa phương
thức);
- Cho thuê,
nhận thuê hộ phương tiện vận tải
biển, thiết bị bốc dỡ, kho tàng, bến băi,
cầu tầu và các thiết bị chuyên dùng hàng hải
khác;
- Làm
đại lư công-te-nơ;
-
Giải quyết các công việc khác theo ủy quyền.
52299: Dịch vụ hỗ
trợ khác liên quan đến vận tải chưa
được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Các
hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên
quan đến vận tải hàng không, vận tải
bộ, vận tải đường thủy nội
địa;
- Môi
giới thuê tàu biển, máy bay, phương tiện vận
tải bộ;
-
Hoạt động của các đại lư bán vé máy bay; -
Hoạt động của đại lư làm thủ tục
hải quan;
-
Hoạt động của các đại lư vận tải
hàng hóa, kể cả dịch vụ liên quan tới hậu cần;
- Môi
giới thuê tàu biển và máy bay;
- Hoạt
động liên quan khác như lấy mẫu, cân hàng
hoá...liên quan đến vận tải.
Loại trừ:
-
Hoạt động chuyển phát được phân vào nhóm
53200 (Chuyển phát);
- Bảo hiểm ôtô, tàu biển, máy
bay vào bảo hiểm phương tiện giao thông khác
được phân vào nhóm 65129 (Bảo hiểm phi nhân
thọ khác);
-
Hoạt động của các đại lư du lịch
được phân vào nhóm 79110 (Đại lư du lịch);
-
Hoạt động điều hành tua du lịch
được phân vào nhóm 79120 (Điều hành tua du
lịch);
-
Hoạt động hỗ trợ du lịch
được phân vào nhóm 79200 (Dịch vụ hỗ
trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du
lịch).
53: BƯU CHÍNH VÀ CHUYỂN
PHÁT
Ngành này
gồm: Hoạt động bưu chính và chuyển phát
như nhận, vận chuyển và phân phát thư, bưu
phẩm, bưu kiện theo các yêu cầu khác nhau. Phân phát
nội vùng và dịch vụ nhắn tin cũng
được tính vào ngành này.
531 - 5310 - 53100: Bưu chính
Nhóm này
gồm: Các hoạt động bưu chính theo các qui
định phổ biến và thông nhất. Hoạt
động bưu chính sử dụng cơ sở hạ
tầng chung để thực hiện việc nhận,
phân loại, đóng gói và chuyển thư, bưu thiếp,
báo, tạp chí, ấn phẩm quảng cáo, bưu phẩm,
bưu kiện, hàng hóa hoặc tài liệu theo các tuyến và
khu vực.
Nhóm này
cũng gồm: Các dịch vụ khác nhằm hỗ trợ
trực tiếp cho hoạt động này như:
-
Nhận, phân loại, vận chuyển và phân phối (trong
nước hoặc quốc tế) thư, bưu phẩm,
bưu kiện và bưu phẩm bằng dịch vụ
bưu chính qua mạng lưới bưu điện
được qui định bằng các giao ước dịch
vụ thống nhất. Hoạt động này có thể
sử dụng một hoặc nhiều phương
thức vận tải, có thể sử dụng
phương tiện vận tải thuộc sở hữu
của bưu điện hoặc phương tiện
vận tải công cộng;
-
Nhận thư hoặc bưu phẩm, bưu kiện
từ các ḥm thư công cộng hoặc cơ sở bưu
điện;
- Phân
phối và phân phát thư, bưu phẩm, bưu kiện.
Loại trừ: Chuyển khoản bưu
điện, tiết kiệm bưu điện và chuyển
tiền bưu điện được phân vào nhóm 64190 (Hoạt động trung
gian tiền tệ khác).
532 - 5320 - 53200: Chuyển
phát
Nhóm này
gồm:
-
Nhận, phân loại, vận chuyển và phân phối (trong
nước hoặc quốc tế) thư, bưu phẩm,
bưu kiện của các doanh nghiệp không hoạt
động theo giao ước dịch vu chung. Hoạt
động này có thể sử dụng một hoặc
nhiều phương thức
vận tải, có thể sử dụng phương
tiện vận tải của doanh nghiệp hoặc các
phương tiện vận tải công cộng;
- Phân
phối và phân phát thư, bưu phẩm, bưu kiện.
Nhóm này cũng gồm: Dịch vụ giao hàng tận nhà.
Loại trừ: Vận tải hàng hoá theo
các phương thức vận tải được phân
vào các nhóm 4912 (Vận tải hàng hóa đường
sắt), 4933 (Vận tải hàng hóa bằng đường
bộ), 5012 (Vận tải hàng hóa ven biển và viễn
dương), 5022 (Vận tải hàng hóa đường
thủy nội địa), 5120 (Vận tải hàng hóa hàng
không).
I: DỊCH VỤ LƯU TRÚ
VÀ ĂN UỐNG
Ngành này
gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu
trú ngắn ngày cho khách du lịch và khách văng lai khác và cung
cấp đồ ăn và đồ uống tiêu dùng ngay.
Nhiều dịch vụ bổ sung cũng được
quy định trong ngành này.
Loại trừ:
- Các hoạt động cung cấp
cơ sở lưu trú dài hạn có thể được
coi là nơi thường trú được phân loại vào
hoạt động bất động sản (ngành L
(Hoạt động kinh doanh bất động sản));
-
Hoạt động chế biến thực phẩm,
đồ uống nhưng chưa tiêu dùng được
ngay hoặc được bán thông qua các kênh phân phối
riêng biệt, cụ thể là qua hoạt động bán buôn
và bán lẻ. Hoạt động chế biến thực
phẩm nêu trên được phân loại vào ngành sản
xuất, chế biến (ngành C (Công nghiệp chế
biến, chế tạo)).
55: DỊCH VỤ LƯU TRÚ
Ngành này
gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu
trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách văng lai khác.
Cũng tính vào ngành này hoạt động cung cấp cơ
sỏ lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những
đối tượng tương tự. Có những
đơn vị chỉ cung cấp cơ sở lưu trú,
nhưng cũng có những đơn vị cung cấp
cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống
và/hoặc các phương tiện giải trí.
Loại trừ: Hoạt động cung
cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi
như cơ sở thường trú, ví dụ cho thuê căn
hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân
loại trong ngành bất động sản (ngành L (Hoạt
động kinh doanh bất động sản)).
551 - 5510: Dịch vụ
lưu trú ngắn ngày
Nhóm này
gồm:
-
Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú cho khách du
lịch, khách trọ, hàng ngày hoặc hàng tuần, nh́n chung
là ngắn hạn. Các cơ sở lưu trú bao gồm
loại pḥng thuê có sẵn đồ đạc, hoặc
loại căn hộ khép kín có trang bị bếp và dụng
cụ nấu, ăn, có hoặc không kèm theo dịch vụ dọn
pḥng hàng ngày, có thể đi
kèm với các dịch vụ khác như ăn uống,
chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt là, bể
bơi, pḥng tập, dịch vụ giải trí, pḥng họp
và thiết bị pḥng họp;
-
Hoạt động của các cơ sở lưu trú
như: khách sạn; biệt thự du lịch (resort); pḥng
hoặc căn hộ khách sạn; nhà khách, nhà nghỉ; nhà
trọ, pḥng trọ; chỗ nghỉ trọ trên xe lưu
động; làng sinh viên, kư túc xá sinh viên; nhà điều
dưỡng.
Loại trừ: Cho thuê nhà, căn hộ,
pḥng ở có hoặc không trang bị đồ đạc
nhằm mục đích ở lâu dài, thường là hàng tháng
hoặc hàng năm được phân vào ngành 68100 (Kinh doanh
bất động sản, quyền sử dụng
đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử
dụng hoặc đi thuê).
55101: Khách sạn
Nhóm này
gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là
khách sạn từ hạng 1 đến 5 sao, qui mô từ 15
pḥng ngủ trở lên với các trang thiết bị,
tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du
lịch, bao gồm khách sạn được xây dựng
thành khối (hotel), khách sạn nổi (floating hotel), khách
sạn thương mại (commercial hotel) khách sạn
nghỉ dưỡng (resort hotel). Có kèm theo dịch vụ
dọn pḥng hàng ngày, có thể đi kèm với các dịch
vụ khác như ăn uống, chỗ đỗ xe,
dịch vụ giặt là, bể bơi, pḥng tập, dịch
vụ giải trí, pḥng họp và thiết bị pḥng
họp.
55102: Biệt thự
hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú
ngắn ngày
Nhóm này
gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú:
-
Biệt thự du lịch (tourist villa): là biệt thự
thấp tầng, có sân vườn, cơ sở vật
chất, trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ
cần thiết cho khách du lịch;
- Căn
hộ cho khách du lịch lưu trú ngắn ngày (tourist
apartment): là căn hộ có trang bị sẵn đồ
đạc, có trang bị bếp và dụng cụ nấu,
ăn...để khách tự phục vụ trong thời
gian lưu trú.
55103: Nhà khách, nhà nghỉ
kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày
Nhóm này
gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là
nhà khách, nhà nghỉ với các trang thiết bị, tiện
nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch
nhưng không đạt điều kiện tiêu chuẩn
để xếp hạng khách sạn. Có thể kèm theo
dịch vụ dọn pḥng hàng ngày, các dịch vụ khác
như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ
giặt là...
55104: Nhà trọ, pḥng
trọ và các cơ sở lưu trú tương tự
Nhóm này
gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là
nhà trọ, pḥng trọ là nhà dân có pḥng cho khách thuê trọ
với các trang thiết bị, tiện nghi tối thiểu
cần thiết cho khách.
559 - 5590: Cơ sở
lưu trú khác
Nhóm này
gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú
tạm thời hoặc dài hạn là các pḥng đơn, pḥng
ỏ chung hoặc nhà ở tập thể như kư túc xá
sinh viên, nhà ở tập thể của các trường
đại học; nhà trọ, nhà tập thể công nhân cho
học sinh, sinh viên, người lao động nước
ngoài và các đối tượng khác, chỗ nghỉ
trọ trên xe lưu động, lều trại du lịch.
55901: Kư túc xá học sinh,
sinh viên
Nhóm này
gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú dài
hạn (kư túc xá) cho học sinh, sinh viên các trường
phổ thông, trung học, cao đẳng hoặc đại
học, được thực hiện bởi các
đơn vị hoạt động riêng.
55902: Chỗ nghỉ
trọ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng
để nghỉ tạm
Nhóm này
gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú
ngắn hạn là phương tiện lưu trú làm bằng
vải, bạt được sử dụng cho khách du
lịch trong băi cắm trại, du lịch dă ngoại.
55909: Cơ sở lưu trú
khác chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm: Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú
ngắn hạn hoặc dài hạn cho khách thuê trọ
như: nhà trọ cho công nhân, toa xe đường sắt
cho thuê trọ, các dịch vụ cung cấp cơ sở
lưu trú khác chưa kể ở trên.
56: DỊCH VỤ ĂN
UỐNG
Ngành này
gồm: Cung cấp dịch vụ ăn, uống cho khách
hàng tại chỗ trong đó khách hàng được
phục vụ hoặc tự phục vụ, khách hàng mua
đồ ăn uống mang về hoặc khách hàng
đứng ăn tại nơi bán. Trong thực tế, tính
chất đồ ăn uống được bán là
yếu tố quyêt định chứ không phải nơi
bán.
Loại trừ:
- Hoạt động cung cấp
thực phẩm chưa tiêu dùng ngay được hoặc thực
phẩm chế biến nhưng chưa thể coi là món
ăn ngay được phân vào ngành 10 ( Sản xuất
chế biến thực phẩm ) và ngành 11 (Sản xuất
đồ uống);
-
Hoạt động bán hàng thực phẩm không do
người bán hoặc cơ sở của họ tự
chế biến, không được xem như một
bữa ăn hoặc món ăn có thể tiêu dùng ngay
được phân vào ngành G (Bán buôn và bán lẻ; sửa
chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).
561 - 5610: Nhà hàng và các
dịch vụ ăn uống phục vụ lưu
động
Nhóm này
gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ
ăn uống tới khách hàng, trong đó khách hàng
được phục vụ hoặc khách hàng tự
chọn các món ăn được bày sẵn,
có
thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem
về. Nhóm này cũng gồm hoạt động chuẩn
bị, chế biến và phục vụ đồ ăn
uống tại xe bán đồ ăn lưu động
hoặc xe kéo, đẩy bán rong.
Cụ
thể:
- Nhà hàng,
quán ăn;
- Quán
ăn tự phục vụ;
- Quán
ăn nhanh;
-
Cửa hàng bán đồ ăn mang về;
- Xe thùng
bán kem;
- Xe bán
hàng ăn lưu động;
- Hàng
ăn uống trên phố, trong chợ.
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động nhà hàng, quán bar trên tàu,
thuyền, phương tiện vận tải nếu
hoạt động này không do đơn vị vận
tải thực hiện mà được làm bởi
đơn vị khác.
Loại trừ: Hoạt động
nhượng quyền kinh doanh đồ ăn
được phân vào nhóm 56290 (Dịch vụ ăn
uống khác).
56101: Nhà hàng, quán ăn, hàng
ăn uống
Nhóm này
gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ
ăn uống tại nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống.
Khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng
tự chọn các món ăn được bày sẵn, có
thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem
về.
56109: Dịch vụ ăn
uống phục vụ lưu động khác
Nhóm này
gồm: Hoạt động chuẩn bị, chế
biến và phục vụ đồ ăn uống tại xe
bán đồ ăn lưu động hoặc xe kéo,
đẩy bán rong như: xe thùng bán kem và xe bán hàng ăn
lưu động.
562: Cung cấp dịch
vụ ăn uống theo hợp đồng không
thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác
Nhóm này
gồm: Hoạt động cung cấp dịch vụ
ăn uống theo hợp đồng nhân các sự kiện
như phục vụ tiệc hội nghị, tiệc gia
đ́nh, đám cưới...hoặc hợp đồng dịch
vụ ăn uống cho một khoảng thời gian và
hoạt động nhượng quyền dịch vụ
ăn uống, ví dụ phục vụ ăn uống cho các
sự kiện thể thao hoặc tương tự.
5621 - 56210: Cung cấp
dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không
thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc,
hội họp, đám cưới,…)
Nhóm này
gồm: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp
đồng với khách hàng, tại địa điểm
mà khách hàng yêu cầu, nhân các công việc của họ
như tiệc hội nghị cơ quan, doanh nghiệp,
đám cưới, các công việc gia đ́nh khác...
Loại trừ:
- Sản
xuất đồ ăn có thời hạn sử dụng
ngắn để bán lại được phân vào nhóm 10790
(Sản xuất thực phẩm khác chưa được
phân vào đâu);
- Bán
lẻ đồ ăn có thời hạn sử dụng
ngắn được phân vào ngành 47 (Bán lẻ (trừ ô
tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).
5629 - 56290: Dịch vụ
ăn uống khác
Nhóm này
gồm: Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp
đồng với khách hàng, trong khoảng thời gian
cụ thể.
Nhóm này
cũng gồm:
- Hoạt
động nhượng quyển kinh doanh ăn uống, ví
dụ cung cấp dịch vụ ăn uống cho các
cuộc thi đấu thể thao hoặc những sự
kiện tương tự trong một khoảng thời
gian cụ thể. Đồ ăn uống thường
được chế biến tại địa
điểm của đơn vị cung cấp dịch
vụ, sau đó vận chuyển đến nơi cung
cấp cho khách hàng;
- Cung
cấp suất ăn theo hợp đồng, ví dụ cung
cấp suất ăn cho các hăng hàng không, xí nghiệp vận
tải hành khách đường sắt...;
-
Hoạt động nhượng quyền cung cấp
đồ ăn uống tại các cuộc thi đấu
thể thao và các sự kiện tương tự;
-
Hoạt động của các căng tin và hàng ăn tự
phục vụ (ví dụ căng tin cơ quan, nhà máy,
bệnh viện, trường học) trên cơ sở
nhượng quyền.
Loại trừ:
- Sản
xuất đồ ăn có thời hạn sử dụng
ngắn để bán lại được phân vào nhóm 10790
(Sản xuất thực phẩm khác chưa được
phân vào đâu);
- Bán
lẻ đồ ăn có thời hạn sử dụng
ngắn được phân vào ngành 47 (Bán lẻ (trừ ô
tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác).
563 - 5630: Dịch vụ
phục vụ đồ uống
Nhóm này
gồm: Hoạt động chế biến và phục
vụ đồ uống cho khách hàng tiêu dùng tại chỗ
của các quán bar, quán rượu; quán giải khát có khiêu
vũ (trong đó cung cấp
dịch vụ đồ uống là chủ yếu); hàng bia,
quán bia; quán cafe, nước hoa quả, giải khát; dịch
vụ đồ uống khác như: nước mía,
nước sinh tố, quán chè, xe bán rong đồ
uống...
Loại trừ:
- Bán
lại đồ uống đă đóng chai, đóng lon,
đóng thùng được phân vào các nhóm 47110 (Bán lẻ
lương thực, thực phẩm, đồ uống,
thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn
trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp), 47230 ( Bán lẻ
đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh), 47813 (Bán
lẻ đồ uống lưu động hoặc tại
chợ), 47990 ( Bán lẻ h́nh thức khác chưa
được phân vào đâu);
-
Hoạt động của các vũ trường, câu
lạc bộ khiêu vũ không phục vụ đồ
uống được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động
vui chơi giải trí khác chưa được phân vào
đâu).
56301: Quán rượu, bia,
quầy bar
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các quán rượu
phục vụ khách hàng uống tại chỗ: rượu
mạnh, rượu vang, rượu cocktail, bia các
loại...
Loại trừ: Hoạt động cung
cấp dịch vụ ăn và uống rượu, bia
nhưng trong đó đồ ăn là chủ yếu
được phân vào nhóm 56101 (Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn
uống)
56309: Dịch vụ
phục vụ đồ uống khác
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các quán chế biến
và phục vụ khách hàng tại chỗ các loại
đồ uống như: cà phê, nước sinh tố,
nước mía, nước quả, quán chè đỗ
đen, đỗ xanh
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động của xe bán rong
đồ uống.
J: THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
58: HOẠT ĐỘNG
XUẤT BẢN
Ngành này
gồm:
-
Xuất bản sách, lịch, tờ rơi, tự
điển, bộ sách giáo khoa, tập bản đồ,
bản đồ, sơ đồ, biểu đồ;
xuất bản báo, tạp chí, ấn phẩm định
kỳ; xuất bản bản chỉ dẫn bưu
điện và các xuất bản khác, cũng như xuất
bản phần mềm;
-
Xuất bản có được bản quyền về
nội dung (sản phẩm thông tin) và đưa nội dung
này ra rộng răi công chúng bằng cách tham gia vào (hoặc
sắp xếp) hoạt động tái bản và phân
phối nội dung này dưới nhiều dạng. Tất
cả các dạng có thể của xuất bản (dạng
in, dạng điện tử hay âm thanh, trên internet, là các
sản phẩm đa phương tiện như sách tham
chiếu CD - ROM…), trừ xuất bản các phim h́nh ảnh,
đều nằm trong ngành này.
Loại trừ: Xuất bản tranh
ảnh, băng video và phim trên đĩa DVD hoặc
phương tiện tương tự được phân
vào ngành 59 (Hoạt động điện ảnh, sản
xuất chương tŕnh truyền h́nh, ghi âm và xuất
bản âm nhạc) và sản xuất các bản ghi copy cho
thiết bị ghi âm thanh được phân vào ngành 59
(Hoạt động điện ảnh, sản xuất
chương tŕnh truyền h́nh, ghi âm và xuất bản âm
nhạc); in ấn được phân vào nhóm18110 (In ấn)
và
sản xuất hàng loạt các ấn phẩm âm thanh
được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các
loại).
581: Xuất bản sách,
ấn phẩm định kỳ và các hoạt động
xuất bản khác
Nhóm này
gồm: Xuất bản sách, báo, tạp chí và các ấn
phẩm định kỳ khác, xuất bản bản
chỉ dẫn bưu điện và danh mục thư và các
công việc khác như ảnh, khắc bản in, bưu
thiếp, thời gian biểu, mẫu đơn, tranh
quảng cáo, vẽ lại tranh nghệ thuật.
Những
công việc này được đặc trưng bởi
sự thông minh sáng tạo trong quá tŕnh phát triển riêng và
chúng cần được bảo vệ bản quyền.
5811 - 58110: Xuất bản
sách
Nhóm này
gồm: Hoạt động xuất bản sách dạng in,
dạng điện tử (CD, hiển thị điện
tử..) hoặc dạng âm thanh hoặc trên Internet.
Cụ
thể:
-
Xuất bản sách, lịch, tờ rơi và các ấn
phẩm tương tự, kể cả xuất bản
tự điển và bộ sách giáo khoa;
-
Xuất bản tập bản đồ, bản đồ
và các biểu đồ;
-
Xuất bản sách dưới dạng băng từ;
-
Xuất bản bộ sách giáo khoa…trên đĩa CD -
Loại trừ:
- Sản
xuất quả địa cầu được phân vào
nhóm 32900 (Sản xuất khác chưa phân vào đâu);
-
Xuất bản các tài liệu quảng cáo được
phân vào nhóm 58190 (Hoạt động xuất bản khác);
-
Xuất bản sách âm nhạc và sách dạng bảng
được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và
xuất bản âm nhạc);
- Các
hoạt động của các tác giả độc lập
được phân vào nhóm 749 (Hoạt động chuyên môn,
khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào
đâu) và nhóm 90000 (Hoạt động sáng tác, nghệ
thuật và giải trí).
5812 - 58120: Xuất bản
các danh mục chỉ dẫn và địa chỉ
Nhóm này
gồm: Xuất bản danh mục các sự kiện
hoặc thông tin được bảo vệ dạng
của chúng, nhưng không bảo vệ mặt nội dung.
Các danh mục này có thể được xuất bản
dạng in ấn hoặc điện tử. như: danh
mục thư, niên giám điện thoại, các sách
hướng dẫn và các tài liệu khác, như các vụ án
pháp luật, bản tóm tắt đính kèm thuốc…
5813 - 58130: Xuất bản
báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ
Nhóm này
gồm: Hoạt động xuất bản báo chí, bao
gồm báo quảng cáo cũng như các ấn phẩm
định kỳ và báo chí khác. Các thông tin có thể
được xuất bản dưới dạng in
hoặc dạng báo điện tử, bao gồm cả
Internet. Việc xuất bản các chương tŕnh đài
phát thanh và truyền h́nh cũng được phân vào
đây.
5819 - 58190: Hoạt
động xuất bản khác
Nhóm này
gồm:
-
Xuất bản catalog; ảnh, bản khắc và bưu
thiếp; thiệp chúc mừng; mẫu đơn; áp phích
quảng cáo, các bản sao chép tác phẩm nghệ thuật;
tài liệu quảng cáo và các tài liệu in ấn khác;
-
Xuất bản trực tuyến con số thống kê
hoặc các thông tin khác.
Loại trừ:
- Bán
lẻ phần mềm được phân vào nhóm 4741 (Bán
lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn
thông trong các cửa hàng chuyên doanh);
-
Xuất bản báo quảng cáo được phân vào nhóm
58130 (Xuất bản báo, tạp chí và ấn phẩm
định kỳ);
- Cung
cấp trực tuyến phần mềm (ứng dụng
và cung cấp các dịch
vụ ứng dụng) được phân vào nhóm 63110
(Xử lư dữ liệu, cho thuê và các hoạt động
liên quan).
582 - 5820 - 58200: Xuất
bản phần mềm
Nhóm này
gồm: Xuất bản các phần mềm làm sẵn (không
định dạng) như: hệ thống điều
hành; kinh doanh và các ứng dụng khác; chuơng tŕnh tṛ
chơi máy vi tính.
Loại trừ:
- Tái
sản xuất phần mềm được phân vào nhóm
58200 (Xuất bản phần mềm);
- Bán
lẻ phần mềm không định dạng
được phân vào nhóm 4741 (Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi,
phần mềm và thiết bị viễn thông trong các
cửa hàng chuyên doanh);
- Sản
xuất phần mềm nhưng không nhằm để
xuất bản được phân vào nhóm 62010 (Lập tŕnh
máy vi tính);
- Cung
cấp trực tuyến phần mềm (ứng dụng và
cung cấp các dịch vụ ứng dụng)
được phân vào nhóm 63110 (Xử lư dữ liệu, cho
thuê và các hoạt động liên quan).
59: HOẠT ĐỘNG ĐIỆN ẢNH, SẢN
XUẤT CHƯƠNG TR̀NH TRUYỀN H̀NH, GHI ÂM VÀ XUẤT
BẢN ÂM NHẠC
Ngành này
gồm:
- Sản
xuất phim các loại, chương tŕnh truyền h́nh
thuộc đề tài sân khấu và không phải sân khấu
trên chất liệu là phim nhựa, băng video, đĩa
hoặc chất liệu khác để chiếu trực
tiếp trên rạp hát hoặc để chiếu trên
truyền h́nh.
-
Hoạt động hỗ trợ như biên tập,
cắt phim hoặc lồng tiếng…;
- Hoạt
động phát hành phim điện ảnh và phim khác cho các
ngành khác;
-
Hoạt động chiếu phim.
Ngành này
cũng gồm:
- Mua và
bán quyền phát hành phim điện ảnh hoặc phim khác;
-
Hoạt động ghi âm ví dụ như việc sản
xuất các bản ghi âm thanh gốc, việc phát hành,
quảng cáo và phân phối chúng; xuất bản âm nhạc
cũng như việc ghi âm phục vụ hoạt
động trong pḥng ghi âm (studio) và các nơi khác.
591: Hoạt động
điện ảnh và sản xuất chương tŕnh
truyền h́nh
Nhóm này
gồm:
- Sản
xuất phim thuộc đề tài sân khấu và không
phải sân khấu trên chất liệu là phim nhựa,
băng video, đĩa hoặc phương tiện
truyền thông khác, bao gồm phát hành kỹ thuật số,
cho việc chiếu trực tiếp ở các rạp
hoặc hát trên vô tuyến truyền h́nh;
-
Hoạt động hỗ trợ như biên tập,
cắt phim hoặc lồng tiếng…;
- Hoạt động phát hành phim
điện ảnh và phim khác cho các ngành khác (như băng
video, đĩa DVD,..); cũng như việc chiếu các
loại phim này.
Nhóm này
cũng gồm: Mua và bán quyền phát hành phim điện ảnh hoặc
phim khác.
5911: Hoạt động
sản xuất phim điện ảnh, phim video và
chương tŕnh truyền h́nh
Nhóm này
gồm:
-
Việc sản xuất các phim điện ảnh, phim video,
các chương tŕnh truyền h́nh hoặc chương tŕnh
quảng cáo trên truyền h́nh;
- Việc sản xuất các
chương tŕnh truyền h́nh và chương tŕnh quảng
cáo không sử dụng phương tiện truyền thanh
truyền h́nh và hoạt động của các thư
viện lưu giữ phim khác.
Loại trừ:
- Nhân
bản phim (không kể việc tái sản xuất phim
điện ảnh cho phát hành sân khấu) cũng như
việc tái sản xuất băng tiếng và băng h́nh,
đĩa CD và DVD từ bản gốc được phân
vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);
- Bán buôn
băng video, đĩa CD-s, DVD-s đă ghi được
phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đ́nh
chưa được phân vào đâu);
- Bán buôn
băng video, đĩa DVD-s trắng được phân vào
nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện
tử, viễn thông);
- Bán
lẻ băng video, đĩa CD-s, DVD-s được phân
vào nhóm 47620 (Bán lẻ băng đĩa âm thanh, h́nh ảnh
(kể cả băng, đĩa trắng) trong các cửa
hàng chuyên doanh);
-
Hoạt động hậu kỳ được phân vào
nhóm 59120 (Hoạt động hậu kỳ);
-
Việc ghi âm và ghi sách vào băng được phân vào nhóm
59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm
nhạc);
- Phát
thanh truyền h́nh được phân vào nhóm 602 (Hoạt
động truyền h́nh và cung cấp chương tŕnh thuê
bao);
- Xử
lư phim khác với ngành điện ảnh được
phân vào nhóm 74200 (hoạt động nhiếp ảnh);
-
Hoạt động của các tổ chức hoặc
đại lư sân khấu tư nhân hoặc nghệ sỹ
được phân vào nhóm 74909 (Hoạt động chuyên
môn, khoa học và công nghệ khác c̣n lại chưa
được phân vào đâu );
- Cho thuê
băng video, đĩa DVD-s cho công chúng được phân
vào nhóm 77220 (Cho thuê băng, đĩa video);
- Thời gian thực tế
(đồng thời) gắn liền với việc
thuyết minh các chương tŕnh truyền h́nh trực
tiếp các cuộc hội thảo, hội họp,
v.v…được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác c̣n lại chưa
được phân vào đâu);
-
Hoạt động của các diễn viên, người
vẽ tranh biếm hoạ, các nhà đạo diễn, các nhà
thiết kế sân khấu và các chuyên gia kỹ thuật khác
được phân vào nhóm 90000 (Hoạt động sáng tác,
nghệ thuật và giải trí) .
59111: Hoạt động
sản xuất phim điện ảnh
Nhóm này
gồm: Hoạt động sản xuất phim điện
ảnh trên chất liệu phim nhựa phục vụ
việc chiếu trực tiếp tại các rạp
chiếu phim hoặc chiếu phim lưu động.
59112: Hoạt động
sản xuất phim video
Nhóm này
gồm: Hoạt động sản xuất phim video trên
chất liệu băng, đĩa hoặc phương
tiện khác.
59113: Hoạt động
sản xuất chương tŕnh truyền h́nh
Nhóm này
gồm: Hoạt động sản xuất các chương
tŕnh truyền h́nh và chương tŕnh quảng cáo,
v.v…phục vụ cho việc phát các chương tŕnh qua
phương tiện truyền h́nh.
5912 - 59120: Hoạt
động hậu kỳ
Nhóm này
gồm: Hoạt động như biên tập, truyền
phim /băng, đầu đề, phụ đề,
giới thiệu phim (giới thiệu danh sách các diễn
viên, đạo diễn, người quay phim …), thuyết
minh, đồ họa máy tính, sản xuất các phim
hoạt họa và các hiệu ứng đặc biệt
về chuyển động, phát triển và xử lư phim
điện ảnh, các hoạt động làm thử phim
điện ảnh, hoạt động của các pḥng thí
nghiệm đặc biệt dành sản xuất phim
hoạt họa.
Loại trừ:
- Nhân
bản phim (không kể việc tái sản xuất phim
điện ảnh cho phát hành sân khấu) cũng như
việc tái sản xuất băng tiếng và băng h́nh,
đĩa CD và DVD từ bản gốc được phân
vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các loại);
- Bán buôn
băng video, đĩa CD-s, DVD-s đă ghi được
phân vào nhóm 46499 (Bán buôn đồ dùng khác cho gia đ́nh
chưa được phân vào đâu);
- Bán buôn
băng video, đĩa DVD-s trắng được phân vào
nhóm 46520 (Bán buôn thiết bị và linh kiện điện
tử, viễn thông);
- Bán
lẻ băng video, đĩa CD-s, DVD-s được phân vào nhóm 47620 (Bán
lẻ băng đĩa âm thanh, h́nh ảnh (kể cả
băng, đĩa trắng) trong các cửa hàng chuyên doanh);
- Xử
lư phim không phải cho ngành điện ảnh
được phân vào nhóm 74200 (Hoạt động
nhiếp ảnh);
- Cho thuê
băng video, đĩa DVD-s cho công chúng được phân
vào nhóm 77220 (Cho thuê băng, đĩa video);
-
Hoạt động của các diễn viên, người
vẽ tranh biếm hoạ, các nhà đạo diễn, các nhà
thiết kế sân khấu và các chuyên gia kỹ thuật khác
được phân vào nhóm 90000 (Hoạt động sáng tác,
nghệ thuật và giải trí) .
5913 - 59130: Hoạt
động phát hành phim điện ảnh, phim video và
chương tŕnh truyền h́nh
Nhóm này
gồm:
- Phát hành
phim, băng video, đĩa DVD-s và các sản phẩm
tương tự cho các sân khấu phim điện ảnh,
mạng lưới và trạm truyền h́nh, các rạp
chiếu bóng;
- Cấp
bản quyền phát hành phim, băng video, đĩa DVD.
Loại trừ: Nhân bản phim cũng
như tái sản xuất băng h́nh và băng tiếng,
đĩa CD hoặc đĩa DVD từ các bản gốc
được phân vào nhóm 18200 (Sao chép bản ghi các
loại)
5914: Hoạt động
chiếu phim
Nhóm này
gồm:
-
Việc chiếu phim điện ảnh và phim video trong các
rạp, hoặc ngoài trời hoặc các phương
tiện chiếu phim khác;
-
Hoạt động của các câu lạc bộ điện
ảnh.
59141: Hoạt động
chiếu phim cố định
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các đơn vị
chiếu bóng tại các rạp cố định, nơi có
nhà chiếu phim, có chỗ ngồi xem, có các tiện nghi
phục vụ người xem, có buồng đặt máy
cố định, có chương tŕnh hoạt động
thường xuyên, có nơi bán vé và thu tiền (rạp dùng
cho chiếu phim nhựa).
59142: Hoạt động
chiếu phim lưu động
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các đội chiếu
bóng lưu động, đó là đơn vị
điện ảnh có người chuyên trách, có kế
hoạch có chương tŕnh chiếu bóng thường xuyên
và có đủ phương tiện để chiếu bóng
như: Máy chiếu, máy phát điện, thường xuyên
chiếu phim phục vụ nhân dân. (Đội chiếu bóng
làm nhiệm vụ chiếu phim nhựa là chủ yếu).
592 - 5920 - 59200: Hoạt
động ghi âm và xuất bản âm nhạc
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động sản xuất ghi âm gốc như ghi
băng, đĩa CD-s;
- Phát
hành, quảng cáo và phân phối băng ghi âm đến
những người bán buôn, bán lẻ hoặc trực tiếp
đến công chúng. Các hoạt động này có thể
được thực hiện hoặc không
được hiện cùng với việc sản xuất
các băng ghi âm gốc trong cùng một đơn vị.
Nếu không, đơn vị thực hiện các hoạt
động này phải có quyền tái sản xuất và phân
phối đối với bản ghi âm thanh gốc;
-
Hoạt động ghi âm phục vụ các hoạt
động trong trường quay hoặc các nơi khác, bao
gồm cả việc sản xuất chương tŕnh
băng đài (không phải trực tiếp);
-
Hoạt động xuất bản âm nhạc, như
hoạt động của việc có được và
đăng kư bản quyền cho tác phẩm âm nhạc,
quảng cáo, uỷ quyền và sử dụng các tác phẩm
âm nhạc này vào việc ghi âm, phát thanh, truyền h́nh,
điện ảnh, chương tŕnh trực tiếp, in
ấn và các phương tiện thông tin đại chúng
khác. Những đơn vị tham gia trong các hoạt
động này có thể sở hữu bản quyền
hoặc các hoạt động như việc quản lư các
bản quyền âm nhạc thay mặt cho các chủ sở
hữu các bản quyền này.
-
Xuất bản âm nhạc và sách nhạc.
60: HOẠT ĐỘNG PHÁT
THANH, TRUYỀN H̀NH
Ngành này
gồm:
-
Hoạt động xây dựng chương tŕnh hoặc có
quyền phân phối nội dung và sau đó phát các
chương tŕnh đó, như phát thanh, truyền h́nh và các
chương tŕnh dữ kiện về giải trí, thời
sự, dự báo thời tiết, phỏng vấn…;
- Phát sóng
các dữ kiện, điển h́nh là phát trên đài phát thanh
và vô tuyến truyền h́nh. Việc phát sóng có thể
được tiến hành bằng cách sử dụng các
công nghệ khác nhau, qua không trung, qua vệ tinh, qua mạng
dây cáp hoặc qua mạng internet;
- Sản
xuất các chương tŕnh tỉ mỉ về tự nhiên
(thời lượng hạn chế như các chương
tŕnh thời sự, thể thao, giáo dục và các
chương tŕnh định hướng cho thanh niên) trên
cơ sở phí hoặc thuê bao, đối với
người thứ ba, cho việc phát sóng tiếp theo
đến công chúng.
Loại trừ:
Việc phân phối các chương tŕnh thuê bao cáp và
thuê bao khác được phân vào ngành 61 (Viễn thông)
601 - 6010 - 60100: Hoạt
động phát thanh
Nhóm này
gồm:
- Phát tín
hiệu tiếng nói thông qua đài phát thanh được
phát trong các pḥng phát chương tŕnh và các thiết bị
để chuyển tiếp các chương tŕnh đến
công chúng, tới các chi nhánh hoặc tới người
đăng kư thuê bao;
-
Hoạt động của mạng lưới phát thanh,
như hoạt động thu và phát tiếng các
chương tŕnh tới các chi nhánh hoặc tới
người đăng kư thuê bao thông qua phát sóng qua không
trung, qua dây cap hoặc qua vệ tinh;
-
Hoạt động phát thanh qua internet (trạm phát thanh
internet); - Phát sóng dữ kiện kết hợp với phát
sóng phát thanh.
Loại trừ: Sản xuất
chương tŕnh phát thanh qua băng được phân vào
nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm
nhạc)
602: Hoạt động
truyền h́nh và cung cấp chương tŕnh thuê bao
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động xây dựng kênh chương tŕnh
truyền h́nh hoàn thiện, từ những
bộ
phận chương tŕnh được mua (ví dụ
như phim truyện, phim tài liệu…), hoặc bộ
phận
chương tŕnh tự sản xuất (như tin tức
địa phương) hoặc kết hợp của các
bộ
phận
đó;
- Các
chương tŕnh truyền h́nh hoàn thiện này có thể
được phát sóng từ các đơn vị sản
xuất hoặc sản xuất để chuyển giao cho
người phân phối thứ ba, như các công ty dây cáp
hoặc các nhà cung cấp truyền h́nh qua vệ tinh;
- Phát sóng
dữ kiện kết hợp với phát sóng truyền h́nh.
6021 - 60210: Hoạt
động truyền h́nh
Nhóm này
gồm:
- Hoạt động phát sóng h́nh
ảnh qua các kênh truyền h́nh cùng với âm thanh và dữ
liệu thông qua các pḥng phát sóng chương tŕnh truyền
h́nh và việc truyền đưa các chương tŕnh qua làn
sóng truyền h́nh công cộng. Những hoạt động
trong nhóm này gồm việc đưa ra lịch tŕnh của
các chương tŕnh và việc phát sóng các chương tŕnh
đó. Lịch tŕnh các chương tŕnh có thể tự làm
hoặc thu từ các đơn
vị
khác;
- Hoạt động chuyển
tiếp chương tŕnh truyền h́nh tới các đài,
trạm phát truyền h́nh, nơi sẽ lần lượt
phát sóng các chương tŕnh này tới công chúng theo lịch
tŕnh định trước.
Loại trừ: Việc sản xuất
các chương tŕnh truyền h́nh và các chương tŕnh
quảng cáo không kết hợp phát sóng được phân
vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim
điện ảnh, phim video và chương tŕnh truyền
h́nh).
6022 - 60220: Chương tŕnh
cáp, vệ tinh và các chương tŕnh thuê bao khác
Nhóm này
gồm: Hoạt động phát triển kênh hoặc
sắp xếp h́nh ảnh, âm thanh và chương tŕnh dữ
liệu cho việc truyền đưa trên cơ sở thuê
bao tới người phân phối thứ ba, như tới
các công ty truyền cáp hoặc tới nhà cung cấp
truyền h́nh vệ tinh. Lịch tŕnh các chương tŕnh có
thể tự làm hoặc thu từ nơi khác. Các
chương tŕnh này thường là chuyên về các loại
như tin tức thời sự, thể thao, giáo dục,
chương tŕnh định hướng cho thanh niên và
được phát sóng có thời lượng như:
chương tŕnh thuê bao các kênh thể thao, chương tŕnh
thuê bao các kênh điện ảnh và chương tŕnh thuê bao
các kênh thời sự.
Loại trừ:
-
Việc sản xuất các yếu tố chương tŕnh
truyền h́nh (như điện ảnh, tư liệu,
quảng cáo) được phân vào nhóm 5911 (Hoạt
động sản xuất phim điện ảnhh, phim
video và chương tŕnh truyền h́nh);
-
Chuẩn bị lịch tŕnh các chương tŕnh bao gồm
việc phát sóng các chương tŕnh này qua sóng truyền h́nh
công cộng trực tiếp đến người xem
được phân vào nhóm 60210 (Hoạt động
truyền h́nh);
- Tập
hợp chọn gói các kênh và phân phối các kênh chọn gói
đó qua dây cáp hoặc qua vệ tinh đến
người xem được phân vào ngành 61 (Viễn thông).
61: VIỄN THÔNG
Ngành này
gồm:
-
Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông
và các dịch vụ liên quan như truyền giọng nói, âm
thanh, h́nh ảnh, dữ liệu, kư tự. Hệ thống
truyền dẫn thực hiện các hoạt động
trên có thể sử dụng công nghệ đơn hoặc
kết hợp nhiều công nghệ. Nh́n chung các hoạt
động được phân loại ở ngành này liên
quan đến nội dung mà không liên quan đến việc
tạo ra chúng. Tiêu chí để phân loại trong ngành này
dựa trên hạ tầng thông tin được sử
dụng để vận hành các hoạt động đó;
- Trong
trường hợp truyền tín hiệu truyền h́nh,
hoạt động truyền bao gồm trọn gói các kênh
chương tŕnh hoàn chỉnh được sản
xuất trong ngành 60 để phát.
611 - 6110 - 61100: Hoạt
động viễn thông có dây
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động vận hành, duy tŕ hoặc cung cấp việc
tiếp cận các phương tiện truyền giọng
nói, dữ liệu, kư tự, âm thanh, h́nh ảnh, sử
dụng hạ tầng viễn thông có dây. Hệ thống
truyền dẫn thực hiện các hoạt động
trên có thể sử dụng công nghệ đơn hoặc
kết hợp nhiều công nghệ;
-
Điều hành, duy tŕ thiết bị chuyển mạch và
truyền dẫn để cung cấp liên lạc giữa
điểm này với điểm khác theo đường
dây dẫn mặt đất, vi ba hoặc kết hợp
giữa dây dẫn mặt đất và kết nối
vệ tinh;
-
Điều hành hệ thống phát bằng cáp (ví dụ phát
dữ liệu và tín hiệu truyền h́nh);
- Cung
cấp liên lạc điện báo và vô thanh khác bằng
thiết bị thuộc sở hữu của họ.
Nhóm này
cũng gồm:
-
Hoạt động mua quyền truy cập hạ tầng
viễn thông của đơn vị khác và điều hành
hệ thống đó để cung cấp dịch vụ
viễn thông cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp;
-
Hoạt động cung cấp dịch vụ truy cập
internet bằng mạng viễn thông có dây.
Loại trừ: Bán lại hạ tầng
viễn thông, mạng cung cấp (không thực hiện cung
cấp dịch vụ) được phân vào nhóm 61909
(Hoạt động viễn thông khác chưa được
phân vào đâu).
612 - 6120 - 61200: Hoạt
động viễn thông không dây
Nhóm này
gồm: Hoạt động vận hành, duy tŕ hoặc cung
cấp việc tiếp cận các phương tiện
truyền giọng nói, dữ liệu, kư tự, âm thanh, h́nh
ảnh, sử dụng hạ tầng viễn thông không dây.
Hệ thống truyền dẫn cung cấp truyền
dẫn đa hướng theo sóng truyền phát trên không
trung, có thể sử dụng công nghệ đơn
hoặc kết hợp nhiều công nghệ. Hoạt
động duy tŕ và điều hành nhắn tin di
động và mạng viễn thông không dây khác.
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động mua quyền truy cập
hạ tầng viễn thông của đơn vị khác và
điều hành hệ thống đó để cung cấp
dịch vụ viễn thông không dây (trừ vệ tinh) cho
các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Hoạt
động cung cấp dịch vụ truy cập internet
bằng mạng viễn thông không dây.
Loại trừ: Bán lại hạ tầng
viễn thông, mạng cung cấp (mà không thực hiện
cung cấp dịch vụ) được phân vào nhóm 61909
(Hoạt động viễn thông khác chưa
được phân vào đâu).
613 - 6130 - 61300: Hoạt
động viễn thông vệ tinh
Nhóm này
gồm: Hoạt động vận hành, duy tŕ hoặc cung
cấp việc tiếp cận các phương tiện
truyền giọng nói, dữ liệu, kư tự, âm thanh, h́nh
ảnh, sử dụng hạ tầng viễn thông vệ
tinh.
Nhóm này
cũng gồm:
- Hoạt động truyền phát
âm thanh, h́nh ảnh hoặc các chương tŕnh gốc
nhận từ mạng cáp, đài truyền h́nh hoặc
hệ thống đài phát thanh trong nước tới các
hộ
gia đ́nh qua hệ thống vệ tinh. Các đơn
vị được phân loại ở đây nh́n chung không
tạo ra nội dung chương tŕnh;
-
Hoạt động cung cấp dịch vụ truy cập
internet bằng mạng viễn thông vệ tinh.
Loại trừ: Bán lại hạ tầng
viễn thông, mạng cung cấp (mà không thực hiện
cung cấp dịch vụ) được phân vào nhóm 61909
(Hoạt động viễn thông khác chưa
được phân vào đâu).
619 - 6190: Hoạt
động viễn thông khác
Nhóm này
gồm:
- Cung
cấp các ứng dụng viễn thông chuyên dụng như
theo dơi hoạt động vệ tinh, đo xa và các trạm
rada;
-
Điều hành các trạm đầu cuối vệ tinh và
các trạm liên hợp nối với một hoặc
nhiều hệ thống thông tin mặt đất và
khả năng truyền/nhận viễn thông từ hệ
thống vệ tinh;
- Cung
cấp truy cập Internet thông qua các mạng kết nối
giữa khách hàng và
ISP
nhưng không do ISP sở hữu và vận hành, như truy
cập Internet quay số (dial-up);
- Cung
cấp dịch vụ viễn thông qua các kết nối
viễn thông hiện có như VOIP (điện thoại
Internet);
- Bán
lại hạ tầng viễn thông, mạng cung cấp (mà
không thực hiện cung cấp dịch vụ).
Loại trừ: Cung cấp dịch vụ
truy cập internet của người điều hành
hạ tầng viễn thông được phân vào nhóm 61100
(Hoạt động viễn thông có dây), 61200 (Hoạt
động viễn thông không dây) và
61300 (Hoạt động viễn thông vệ tinh).
61901:
Hoạt động của các điểm truy cập
Internet
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các đại lư internet
cung cấp dịch vụ truy cập Internet cho khách hàng.
Loại trừ: Hoạt động
của các quán cà phê internet trong đó hoạt động
cung cấp dịch vụ truy cập internet cho khách hàng
chỉ có tính chất phụ thêm, được phân vào nhóm
56309 (Dịch vụ phục vụ đồ uống khác)
61909: Hoạt động
viễn thông khác chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Cung
cấp các ứng dụng viễn thông chuyên dụng như
theo dơi hoạt động vệ tinh, đo xa và các trạm
rada;
-
Điều hành các trạm đầu cuối vệ tinh và
các trạm liên hợp nối với một hoặc
nhiều hệ thống thông tin mặt đất và
khả năng truyền/nhận viễn thông từ hệ
thống vệ tinh;
- Cung
cấp dịch vụ viễn thông qua các kết nối
viễn thông hiện có như VOIP (điện thoại Internet);
- Bán
lại hạ tầng viễn thông, mạng cung cấp (mà
không thực hiện cung cấp dịch vụ).
Loại trừ:
- Cung
cấp dịch vụ truy cập internet của
người điều hành hạ tầng viễn thông
được phân vào nhóm 61100 (Hoạt động viễn
thông có dây), nhóm 61200 (Hoạt động viễn thông không
dây), nhóm 61300 ( Hoạt động viễn thông vệ tinh);
- Hoạt động của các
điểm truy cập internet được phân vào nhóm
61901 (Hoạt động của các điểm truy cập
internet).
62: LẬP TR̀NH MÁY VI TÍNH,
DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC
LIÊN QUAN ĐẾN MÁY VI TÍNH
Ngành này
gồm: Hoạt động cung cấp các dịch vụ
thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin: viết,
sửa, thử nghiệm và trợ giúp các phần mềm;
lập và thiết kế các hệ thống máy vi tính tích
hợp các phần cứng, phần mềm máy tính và công
nghệ giao tiếp; quản lư và điều hành hệ
thống máy vi tính của khách hàng và công cụ xử lư
dữ liệu; các hoạt động chuyên gia và các
hoạt động khác có liên quan đến máy vi tính.
620: Lập tŕnh máy vi tính,
dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác
liên quan đến máy vi tính
6201 - 62010: Lập tŕnh máy vi
tính
Nhóm này
gồm: Hoạt động viết, sửa, thử
nghiệm và trợ giúp các phần mềm theo yêu cầu
sử dụng riêng biệt của từng khách hàng.
Nhóm này
cũng gồm: Lập tŕnh các
phần mềm nhúng.
Loại trừ:
- Phát hành
các phần mềm trọn gói được phân vào nhóm
58200 (Xuất bản phần mềm);
- Lập
và thiết kế hệ thống máy tính tích hợp các
phần cứng, phần mềm và công nghệ giao tiếp,
kể cả trong trường hợp việc cung cấp
phần mềm là một phần công việc tổng
thể được phân vào nhóm 62020 (Tư vấn máy vi tính
và quản trị hệ thống máy vi tính).
6202 - 62020: Tư vấn máy
vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
Nhóm này
gồm: Hoạt động lập và thiết kế các
hệ thống máy tính tích hợp các phần cứng,
phần mềm máy tính và công nghệ giao tiếp. Các
đơn vị được phân loại vào nhóm này có
thể cung cấp các cấu phần phần cứng,
phần mềm của hệ thống như một
phần các dịch vụ tổng thể của họ hoặc
các cấu phần này có thể được cung cấp
bởi bên thứ ba. Các đơn vị này thường
thực hiện cài đặt hệ thống, đào
tạo, hường dẫn và trợ giúp khách hàng của
hệ thống.
Nhóm này
cũng gồm: Quản lư và điều hành hệ thống
máy tính của khách hàng và/hoặc công cụ xử lư dữ
liệu; các hoạt động chuyên gia và các hoạt
động khác có liên quan đến máy vi tính.
6209 - 62090: Hoạt
động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch
vụ khác liên quan đến máy vi tính
Nhóm này
gồm: Hoạt động dịch vụ công nghệ thông
tin và máy vi tính khác
chưa
được phân loại vào đâu như: khắc
phục các sự cố máy vi tính và cài đặt phần
mềm.
Loại trừ:
- Lập
tŕnh máy vi tính được phân vào nhóm 62010 (Lập tŕnh máy
vi tính);
- Tư
vấn máy vi tính được phân vào nhóm 62020 (Tư
vấn máy vi tính và quản trị hệ thống);
-
Quản trị hệ thống máy vi tính được phân
vào nhóm 62020 (Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ
thống);
- Xử
lư dữ liệu và cho thuê (hosting) được phân vào nhóm
63110 (Xử lư dữ liệu, cho thuê và các hoạt
động liên quan).
63: HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ THÔNG TIN
Ngành này
gồm: Hoạt động cổng thông tin, xử lư
dữ liệu và cho thuê (hosting) và các hoạt động
khác chủ yêu liên quan đến cung cấp thông tin.
631: Xử lư dữ
liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan; cổng
thông tin
Nhóm này
gồm: Hoạt động cung cấp hạ tầng thông
tin cho thuê, dịch vụ xử lư dữ liệu và các
hoạt động có liên quan, cung cấp các công cụ t́m
kiếm và cổng khác cho internet.
6311 - 63110: Xử lư dữ
liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
Nhóm này
gồm: Hoạt động cung cấp hạ tầng thông
tin cho thuê, dịch vụ xử lư dữ liệu và các
hoạt động có liên quan như: hoạt động
cho thuê riêng như cho thuê trang Web, dịch vụ truyền
suốt hoặc cho thuê ứng dụng, cung cấp các
dịch vụ ứng dụng thiết bị mainframe phân
thời cho khách hàng. Hoạt động sử lư dữ
liệu bao gồm sử lư hoàn chỉnh và báo cáo các kết
quả đầu ra cụ thể từ các dữ liệu
do khách hàng cung cấp hoặc nhập tin và sử lư dữ
liệu tự động.
6312 - 63120: Cổng thông tin
Nhóm này
gồm: Hoạt động điều hành các website sử
dụng công cụ t́m kiếm để tạo lập và
duy tŕ các cơ sở dữ liệu lớn các địa
chỉ internet và nội dung theo một định dạng
có thể t́m kiếm một cách dễ dàng.
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động điều hành các
website khác hoạt động như các cổng internet,
như các trang báo chí, phương tiện truyền thông cung
cấp các nội dung thông tin được cập
nhật định kỳ.
632: Dịch vụ thông tin
khác
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các hăng thông tấn, thư
viện, cơ quan văn thư lưu trữ và tất
cả các hoạt động dịch vụ thông tin c̣n
lại.
6321-63210: Hoạt
động thông tấn
Nhóm này
gồm: Hoạt động cung cấp tin tức, phim
ảnh cho các hăng truyền thông của các hăng thông tấn và
các tổ chức cung cấp bài báo.
Loại trừ:
-
Hoạt động của các phóng viên ảnh độc
lập được phân vào nhóm 74200 (Hoạt động
nhiếp ảnh);
- Hoạt động của các nhà
báo độc lập được phân vào nhóm 9000
(Hoạt động của các nhà báo độc lập).
6329 - 63290: Dịch vụ
thông tin khác chưa được phân vào đâu
Nhóm này
bao gồm: Các hoạt động dịch vụ thông tin
khác chưa được phân vào đâu như:
- Các
dịch vụ thông tin qua điện thoại;
- Các
dịch vụ t́m kiếm thông tin thông qua hợp
đồng hay trên cơ sở phí; - Các dịch vụ
cắt xén thông tin, báo chí, v.v…
Loại trừ: Hoạt động
của các trung tâm liên quan đến các cuộc gọi
được phân vào nhóm 82200 (Hoạt động dịch
vụ liên quan đến các cuộc gọi)
K: HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM
Ngành này
gồm: Hoạt động dịch vụ tài chính, ngân hàng,
bảo hiểm, tái bảo hiểm, bảo hiểm xă
hội và các hoạt động tương tự như
trung gian tài chính và các hoạt động hỗ trợ
dịch vụ tài chính khác.
Ngành này
cũng gồm: Hoạt động nắm giữ tài
sản như: hoạt động của các công ty nắm
giữ tài sản, hoạt động quỹ tín thác và các
công cụ tài chính khác.
64: HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ TÀI CHÍNH (TRỪ BẢO HIỂM VÀ BẢO
HIỂM XĂ HỘI)
Ngành này
gồm: Hoạt động ngân hàng và hoạt động
dịch vụ tài chính khác.
Loại trừ:
-
Hoạt động bảo hiểm xă hội
được phân vào nhóm 65300 (Bảo hiểm xă hội);
- Bảo
đảm xă hội bắt buộc được phân vào
nhóm 84300 (Hoạt động bảo đảm xă hội
bắt buộc).
641: Hoạt động
trung gian tiền tệ
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động của ngân hàng trung ương về
xây dựng các chính sách tiền tệ, phát hành tiền,
quản lư hoạt động ngoại hối, kiểm soát
dự trữ quóc tế, thanh tra hoạt động
của các tổ chức ngân hàng …;
-
Hoạt động của các đơn vị pháp nhân
thường trú về lĩnh vực ngân hàng; trong đó
chịu nợ trong tài khoản của ḿnh để có
được tài sản tiền tệ nhằm tham gia vào
các hoạt động tiền tệ của thị
trường. Bản chất hoạt động của
các đơn vị này là chuyển vốn của
người cho vay sang người đi vay bằng cách thu
nhận các nguồn vốn từ người cho vay
để chuyển đổi hoặc sắp xếp
lại theo cách phù hợp với yêu cầu của
người vay.
6411 - 64110: Hoạt
động ngân hàng trung ương
Nhóm này
gồm: Hoạt động của ngân hàng trung ương
như: - Phát hành tiền;
- Ngân hàng
của các tổ chức tín dụng (nhận tiền
gửi để thực hiện thanh toán bù trừ
giữa các tổ chức tín dụng; tái cấp vốn cho
các tổ chức tín dụng nhằm cung ứng tín dụng
ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho nền
kinh tế);
-
Quản lư hoạt động ngoại hối và kiểm
soát dự trữ quốc tế; - Thanh tra hoạt
động ngân hàng;
- Ngân hàng
làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.
6419 - 64190: Hoạt
động trung gian tiền tệ khác
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các doanh nghiệp
được thành lập theo quy định của
luật, các tổ chức tín dụng và các quy định
khác của pháp luật để kinh doanh tiền tệ,
làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận
tiền gửi và sử dụng tiền gửi để
cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán
(trừ hoạt động cho thuê tài chính). Hoạt
động của nhóm này bao gồm hoạt động
của ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển,
ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp
tác, công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, công ty dịch
vụ tiết kiệm bưu điện, các hiệp
hội tín dụng,...
Nhóm này
cũng gồm:
-
Hoạt động của ngân hàng tiết kiệm bưu
điện và chuyển tiền bưu điện;
- Các
tổ chức chuyên cấp tín dụng cho mua nhà nhưng
cũng nhận tiền gửi.
Loại trừ:
- Các
tổ chức chuyên cấp tín dụng cho mua nhà nhưng
không nhận tiền gửi được phân vào nhóm 64920
(Hoạt động cấp tín dụng khác);
- Các
hoạt động thanh toán và giao dịch bằng thẻ
tín dụng được phân vào nhóm 66190 (Hoạt
động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa
được phân vào đâu).
642 - 6420 - 64200: Hoạt
động công ty nắm giữ tài sản
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các tổ chức
nắm giữ tài sản có của nhóm các công ty phụ
thuộc và hoạt động chính của các tổ
chức này là quản lư nhóm đó. Các tổ chức này không
cung cấp bất kỳ dịch vụ nào khác cho các
đơn vị mà nó góp cổ phần, không điều
hành và quản lư các tổ chức khác.
Loại trừ: Hoạt động
quản lư, kế hoạch chiến lược và ra
quyết định của công ty, xí nghiệp
được phân vào nhóm 70100 (Hoạt động của
trụ sở văn pḥng).
643 - 6430 - 64300: Hoạt
động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức
tài chính khác
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các đơn vị pháp
nhân được thành lập để góp chung chứng
khoán và các tài sản tài chính khác, là đại diện cho các
cổ đông hay những người hưởng lợi
nhưng không tham gia quản lư. Các đơn vị này thu lăi,
cổ tức và các thu nhập từ tài sản khác,
nhưng có ít hoặc không có nhân viên và cũng không có thu
nhập từ việc bán dịch vụ.
Loại trừ:
-
Hoạt động quỹ và quỹ tín thác có doanh thu
từ bán hàng hóa hoặc dịch vụ được phân
vào các nhóm tương ứng trong Hệ thống ngành kinh
tế;
-
Hoạt động của công ty nắm giữ tài sản
được phân vào nhóm 64200 (Hoạt động công ty
nắm giữ tài sản);
- Bảo
hiểm xă hội được phân vào nhóm 65300 (Bảo
hiểm xă hội);
-
Quản lư các quỹ được phân vào nhóm 66300
(Hoạt động quản lư quỹ).
649:
Hoạt động dịch vụ tài chính khác (trừ
bảo hiểm và bảo hiểm xă hội)
Nhóm này
gồm: Hoạt động dịch vụ tài chính trừ
những tổ chức được quản lư bởi
các thể chế tiền tệ.
Loại trừ: Bảo hiểm và trợ
cấp hưu trí được phân vào ngành 65 (Bảo
hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xă hội
trừ bảo đảm xă hội bắt buộc).
6491 - 64910: Hoạt
động cho thuê tài chính
Nhóm này
gồm: Hoạt động tín dụng trung và dài hạn
thông qua cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện
vận chuyển và các động sản khác trên cơ
sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với
bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị,
phương tiện vận chuyển và các động
sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ
quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê.
Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê
trong suốt thời hạn thuê đă được hai bên
thỏa thuận.
Loại trừ: Hoạt động cho
thuê vận hành được phân vào ngành 77 (Cho thuê máy móc,
thiết bị (không kèm người điều khiển);
cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đ́nh; cho thuê tài sản vô
h́nh phi tài chính), tương ứng với loại hàng hoá
cho thuê.
6492 - 64920: Hoạt
động cấp tín dụng khác
Nhóm này
gồm: Các hoạt động dịch vụ tài chính
chủ yếu liên quan đến việc h́nh thành các
khoản cho vay của các thể chế không liên quan
đến các trung gian tiền tệ (như là các công ty
đầu tư vốn mạo hiểm, các ngân hàng chuyên
doanh, các câu lạc bộ đầu tư). Các tổ
chức này cung cấp các dịch vụ sau đây:
- Cấp
tín dụng tiêu dùng;
- Tài
trợ thương mại quốc tế;
- Cấp
tài chính dài hạn bởi các ngân hàng chuyên doanh;
- Cho vay
tiền ngoài hệ thống ngân hàng;
- Cấp
tín dụng cho mua nhà do các tổ chức không nhận
tiền gửi thực hiện;
-
Dịch vụ cầm đồ.
Loại trừ:
-
Hoạt động cấp tín dụng cho mua nhà của các
tổ chức chuyên doanh nhưng cũng nhận tiền
gửi được phân vào nhóm 64190 ( Hoạt động
trung gian tiền tệ khác);
- Hoạt động cho thuê vận
hành được phân vào ngành 77 (Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người
điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia
đ́nh; cho thuê tài sản vô h́nh phi tài chính) tuỳ vào loại hàng hoá
được thuê.
6499 - 64990: Hoạt
động dịch vụ tài chính khác chưa
được phân vào đâu( trừ bảo hiểm và
bảo hiểm xă hội )
Nhóm này
gồm: Các trung gian tài chính chủ yếu khác phân phối
ngân quỹ trừ cho vay, bao gồm các hoạt động
sau đây:
-
Hoạt động bao thanh toán;
-
Viết các thỏa thuận trao đổi, lựa chọn
và ràng buộc khác;
-
Hoạt động của các công ty thanh toán...
Loại trừ:
- Cho thuê
tài chính được phân vào nhóm 64910 (Hoạt động
cho thuê tài chính);
- Buôn bán
chứng khoán thay mặt người khác được
phân vào nhóm 66120 (Môi giới hợp đồng hàng hoá và
chứng khoán);
- Buôn bán,
thuê mua và vay mượn tài sản cố định
hữu h́nh được phân vào ngành 68 (Hoạt
động kinh doanh bất động sản);
- Thu
thập hối phiếu mà không mua toàn bộ nợ
được phân vào nhóm 82910 (Dịch vụ hỗ
trợ thanh toán, tín dụng);
-
Hoạt động trợ cấp bởi các tổ
chức thành viên được phân vào nhóm 94990 (Họat
động của các tổ chức khác chưa
được phân vào đâu).
65: BẢO HIỂM, TÁI
BẢO HIỂM VÀ BẢO HIỂM XA HỘI ( TRỪ BẢO
ĐẢM XĂ HỘ BẮT BUỘCI)
Ngành này
gồm:
-
Hoạt động về thu mua bảo hiểm và trả
bảo hiểm hàng năm cho khách hàng, những chính sách
bảo hiểm và phí bảo hiểm nhằm tạo nên
một khoản đầu tư tài sản tài chính được
sử dụng để ứng phó với những rủi
ro trong tương lai;
- Chi
trả bảo hiểm trực tiếp và tái bảo
hiểm.
651: Bảo hiểm
Nhóm này
gồm: Hoạt động về bảo hiểm nhân
thọ và tái bảo hiểm nhân thọ có hoặc không có
yếu tố tiết kiệm và bảo hiểm phi nhân
thọ khác.
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động của các đơn
vị pháp nhân (quỹ, kế hoạch hoặc chương
tŕnh) được lập ra để cung cấp lợi
ích thu nhập hưu trí bảo đảm cho người
lao động hoặc các thành viên.
6511 - 65110: Bảo hiểm
nhân thọ
Nhóm này
gồm: Nhận tiền đóng và chi trả bảo
hiểm hàng năm và các chính sách của bảo hiểm nhân
thọ, chính sách bảo hiểm ốm đau, tai nạn
thương vong và thương tật (có hoặc không có
yếu tố tiết kiệm)
6512: Bảo hiểm phi nhân
thọ
Nhóm này
gồm: Việc cung cấp các dịch vụ bảo
hiểm khác trừ bảo hiểm nhân thọ như:
bảo hiểm tai nạn và hỏa hoạn; bảo
hiểm y tế; bảo hiểm du lịch; bảo hiểm
tài sản; bảo hiểm môtô, tàu thủy, máy bay và
phương tiện vận tải khác; bảo hiểm thâm
hụt tiền và tiêu sản tài chính.
65121: Bảo hiểm y
tế
Nhóm này
gồm: Nhận tiền đóng bảo hiểm của khách
hàng về khám chữa bệnh và chi trả các dịch
vụ y tế và thuốc men
cho người đóng bảo hiểm y tế được
thực hiện tại các cơ sở khám chữa bệnh
quy đinh cho những người đóng bảo hiểm y
tế đến khám và chữa bệnh.
65129: Bảo hiểm phi nhân
thọ khác
Nhóm này
gồm: Nhận tiền đóng bảo hiểm của khách
hàng về tai nạn, tài sản (ô tô, tàu thủy, và các
phương tiện vận tải khác), tiền tệ...
và chi trả cho khách hàng những thiệt hại về tài
sản, tiền tệ do tác động từ bên ngoài trong
phạm vi mà các tổ chức bảo hiểm phi nhân
thọ khác quy định.
652 - 6520 - 65200: Tái bảo
hiểm
Nhóm này
gồm: Các hoạt động bảo hiểm tất cả
hoặc một phần rủi ro kết hợp với
chính sách bảo hiểm lần đầu được
thực hiện bởi một công ty bảo hiểm khác.
653 - 6530 - 65300: Bảo
hiểm xă hội
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các đơn vị pháp
nhân ( quỹ, kế hoạch hoặc chương tŕnh)
được lập ra để cung cấp lợi ích
thu nhập hưu trí riêng biệt bảo đảm cho
người lao động hoặc các thành viên.
Nhóm này
cũng gồm: Lập kế hoạch hưu trí với
những lợi ích được xác định, cũng
như những kế hoạch cá nhân mà những lợi ích
được xác định thông qua sự đóng góp
của các thành viên như: kế hoạch mang lại
lợi ích cho người lao động; kế hoạch và
quỹ hưu trí và kế hoạch nghỉ hưu.
Loại trừ:
-
Quản lư quỹ hưu trí được phân vào nhóm 84300
(Hoạt động bảo đảm xă hội bắt
buộc);
- Kế
hoạch bảo đảm xă hội bắt buộc
được phân vào nhóm 84300 (Hoạt động bảo
đảm xă hội bắt buộc).
66: HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH KHÁC
Ngành này
gồm: Việc cung cấp những dịch vụ có liên
quan hoặc liên quan chặt chẽ đến các trung gian
tài chính, nhưng bản thân nó không phải là trung gian tài
chính. Việc phân tổ chính của ngành này là theo loại
h́nh giao dịch tài chính hoặc việc phân quỹ.
661: Hoạt động
hỗ trợ dịch vụ tài chính (trừ bảo
hiểm và bảo hiểm xă hội)
6611 - 66110: Quản lư
thị trường tài chính
Nhóm này
gồm: Việc tổ chức và giám sát thị
trường tài chính trừ việc giám sát của nhà
nước, như: giao dịch hợp đồng hàng hóa;
giao dịch hợp đồng hàng hóa tương lai; giao
dịch chứng khoán; giao dịch cổ phiếu; giao
dịch lựa chọn hàng hóa hoặc cổ phiếu.
6612 - 66120: Môi giới
hợp đồng hàng hóa và chứng khoán
Nhóm này
gồm:
- Giao
dịch trong thị trường tài chính thay mặt
người khác ( môi giới cổ phiếu) và các hoạt
động liên quan;
- Môi
giới chứng khoán;
- Môi
giới hợp đồng hàng hóa; - Hoạt động
của cục giao dịch...
Loại trừ: Giao dịch với
thị trường bằng tài khoản riêng
được phân vào nhóm 64990 (Hoạt động dịch
vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu).
6619 - 66190: Hoạt
động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa
được phân vào đâu
Nhóm này
gồm: Các hoạt động trợ giúp cho trung gian tài
chính chưa được phân vào đâu:
- Các
hoạt động thỏa thuận và giải quyết các
giao dịch tài chính, bao gồm giao dịch thẻ tín
dụng;
-
Hoạt động tư vấn đầu tư;
-
Hoạt động tư vấn và môi giới thế
chấp.
Nhóm này
cũng gồm: Các dịch vụ ủy thác, giám sát trên
cơ sở phí và hợp đồng.
Loại trừ:
- Các
hoạt động của đại lư bảo hiểm
và môi giới được
phân vào nhóm 66220 (Hoạt động của đại lư và
môi giới bảo hiểm);
-
Quản lư quỹ được phân vào nhóm 66300 (Hoạt
động quản lư quỹ).
662: Hoạt động
hỗ trợ bảo hiểm và bảo hiểm xă hội
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các đại lư (như
môi giới) trong việc bán hợp đồng bảo
hiểm và tiền đóng góp hàng năm hoặc cung cấp
những lợi ích khác cho người lao động và các
dịch vụ liên quan đến bảo hiểm, bảo
hiểm xă hội như điều chỉnh bồi
thường thiệt hại và quản lư người bán
bảo hiểm.
6621 - 66210: Đánh giá
rủi ro và thiệt hại
Nhóm này
gồm: Việc cung cấp các dịch vụ quản lư
bảo hiểm, như việc định giá và thanh toán
bồi thường bảo hiểm như:
-
Định giá bồi thường bảo hiểm:
điều chỉnh bồi thường; định giá
rủi ro; đánh giá rủi ro và thiệt hại;
điều chỉnh mức trung b́nh và mất mát;
- Thanh
toán bồi thường bảo hiểm.
Loại trừ:
- Đánh
giá tài sản cố định được phân vào nhóm
68200 (Tư vấn, môi giới, đấu giá bất
động sản; đấu giá quyền sử dụng
đất);
- Đánh
giá cho những mục đích khác được phân vào nhóm
7490 (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
khác chưa được phân vào đâu);
-
Hoạt động điều tra được phân vào
nhóm 80300 (Dịch vụ điều tra).
6622 - 66220: Hoạt
động của đại lư và môi giới bảo
hiểm
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các đại lư và môi
giới (trung gian bảo hiểm) bảo hiểm trong
việc bán, thương lượng hoặc tư vấn
về chính sách bảo hiểm.
6629 - 66290: Hoạt
động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo
hiểm xă hội
Nhóm này
gồm: Các hoạt động có liên quan hoặc liên quan
chặt chẽ đến bảo hiểm và trợ cấp
hưu trí (trừ trung gian tài chính, điều chỉnh
bồi thường và hoạt động của các
đại lư bảo hiểm): quản lư cứu hộ;
dịch vụ thống kê bảo hiểm.
Loại trừ: Hoạt động
cứu hộ trên biển được phân vào nhóm 5222
(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực
tiếp cho vận tải đường thủy nội
địa).
663 - 6630 - 66300: Hoạt
động quản lư quỹ
Nhóm này
gồm: Danh mục và hoạt động quản lư quỹ
trên cơ sở phí và hợp đồng như: quản lư
quỹ chung, quản lư quỹ đầu tư khác.
L: HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Ngành này
gồm: Hoạt động của chủ hợp
đồng đất, các đại lư, các nhà môi giới
trong những hoạt động sau: mua hoặc bán bất
động sản, cho thuê bất động sản, cung
cấp các dịch vụ về bất động sản
khác như định giá bất động sản
hoặc hoạt động của các đại lư môi
giới bất động sản.
Ngành này
cũng gồm:
- Sở
hữu hoặc thuê mua tài sản được thực
hiện trên cơ sở phí hoặc hợp đồng;
- Xây
dựng cấu trúc, kết hợp với việc duy tŕ
quyền sở hữu hoặc thuê mua cấu trúc này;
-
Quản lư tài sản là bất động sản.
68: HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
681 - 6810 - 68100: Kinh doanh
bất động sản, quyền sử dụng
đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử
dụng hoặc đi thuê
Nhóm này
gồm: Mua, bán, cho thuê và điều hành bất động
sản với quyền sở hữu, quyền sử
dụng hoặc đi thuê:
- Nhà
để ở như nhà chung cư và nhà để ở
khác;
- Nhà không
phải để ở gồm: khu triển lăm, nhà kho,
nơi dạo mát và trung tâm thương mại;
-
Đất;
- Cung
cấp nhà, căn hộ có đồ đạc hoặc
chưa có đồ đạc hoặc các pḥng sử
dụng lâu dài, theo tháng hoặc năm.
Nhóm này
cũng gồm:
- Mua, bán,
cho thuê gồm cả quản lư và điều hành bất
động sản là nền đất phân lô;
-
Hoạt động mua, bán, cho thuê gồm cả quản lư
và điều hành những khu nhà ở lưu động.
Loại trừ:
- Phát
triển xây dựng nhà cửa, công tŕnh để bán
được phân vào nhóm 4100 ( Xây dựng nhà các loại);
- Chia tách
và cải tạo đất được phân vào nhóm 42900
(Xây dựng công tŕnh kỹ thuật dân dụng khác);
-
Hoạt động của khách sạn, nhà nghỉ, lều
trại, cắm trại du lịch và những nơi không
phải để ở khác hoặc pḥng cho thuê ngắn ngày
được phân vào nhóm 55101 (Khách sạn), nhóm 55102
(Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch
vụ lưu trú ngắn ngày), nhóm 55103 (Nhà khách, nhà nghỉ
kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày);
-
Hoạt động của khách sạn và những căn
hộ tương tự được phân vào nhóm 55101
(Khách sạn), nhóm 55102 (Biệt thự hoặc căn
hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày).
682 - 6820 - 68200: Tư
vấn, môi giới, đấu giá bất động
sản, đấu giá quyền sử dụng đất
Nhóm này
gồm: Việc cung cấp các hoạt động kinh doanh
bất động sản trên cơ sở phí hoặc
hợp đồng bao gồm các dịch vụ liên quan
đến bất động sản như:
-
Hoạt động của các đại lư kinh doanh bất
động sản và môi giới;
- Trung
gian trong việc mua, bán hoặc cho thuê bất động
sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng;
-
Quản lư bất động sản trên cơ sở phí
hoặc hợp đồng; - Dịch vụ định giá
bất động sản;
- Sàn giao
dịch bất động sản.
Loại trừ:
-
Hoạt động pháp lư được phân vào nhóm 69100
(Hoạt động luật pháp);
-
Dịch vụ hỗ trợ các phương tiện
được phân vào nhóm 81100 (Dịch vụ hỗ
trợ tổng hợp);
-
Quản lư các cơ sở, như các cơ sở quốc
pḥng, nhà tù hoặc các cơ sở khác
(trừ
quản lư phương tiện máy vi tính được phân
vào nhóm 81100 (Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp).
M: HOẠT ĐỘNG CHUYÊN
MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Ngành này
gồm: Những hoạt động chuyên môn đặc
thù, khoa học và công nghệ. Những hoạt động
này đ̣i hỏi tŕnh độ đào tạo cao, có
kiến thức và kỹ năng chuyên môn đối với
người sử dụng.
69: HOẠT ĐỘNG PHÁP
LUẬT, KẾ TOÁN VÀ KIỂM
TOÁN
Ngành này
gồm: Đại diện luật pháp về lợi ích
của một bên đối với bên kia, dù có
trước toà hoặc hội đồng xét xử hay
không hoặc dưới sự giám sát của những
người
là thành viên của ṭa như tư vấn và đại
diện dân sự, tư vấn và đại diện h́nh
sự...
Ngành này
cũng gồm:
-
Việc chuẩn bị các tài liệu pháp lư như thống
nhất các điều khoản, thỏa thuận hợp
tác hoặc các tài liệu tương tự liên quan
đến việc thành lập công ty, bằng sáng chế và
độc quyền, chuẩn bị chứng thư, di chúc,
ủy quyền, cũng như các hoạt động
của công chứng viên cộng đồng, công chứng
viên luật dân sự, chấp hành viên, quan ṭa, người
thẩm tra và trọng tài kinh tế;
-
Dịch vụ kiểm toán và kế toán như kiểm tra
các sổ sách kế toán, thiết kế hệ thống
kiểm toán, chuẩn bị bảng kê tài chính và kế toán.
691 - 6910: Hoạt
động pháp luật
Nhóm này
gồm:
-
Đại diện luật pháp về lợi ích của
một bên đối với bên kia, dù có trước toà
hoặc hội đồng xét xử hay không hoặc
dưới sự giám sát của những người là
thành viên của ṭa như tư vấn và đại diện
dân sự, tư vấn và đại diện h́nh sự...;
- Các
hoạt động khác của công chứng viên cộng
đồng, công chứng viên luật dân sự, chấp hành
viên, quan ṭa, người thẩm tra và trọng tài kinh
tế.
Loại trừ: Hoạt động ṭa án
được phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an ninh,
trật tự an toàn xă hội).
69101: Hoạt động
đại diện, tư vấn pháp luật
Nhóm này
gồm: Đại diện pháp lư cho quyền lợi
của một bên đối với bên kia, dù có
trước ṭa hoặc hội động xét xử khác hay
không, hoặc có sự giám sát của những người
là thành viên của ṭa về:
- Tư
vấn và đại diện trong vấn đề dân
sự; - Tư vấn và đại diện tội phạm
h́nh sự;
- Tư
vấn và đại diện có liên quan đến các vụ
tranh chấp về lao động;
-
Hướng dẫn chung và tư vấn, chuẩn bị các
tài liệu pháp lư;
-
Thống nhất các điều khoản, thoả thuận
hợp tác hoặc các tài liệu tương tự liên quan
đến thành lập công ty.
69102: Hoạt động
công chứng và chứng thực
Nhóm này gồm:
- Các
hoạt động liên quan tới bảo hộ bản
quyền, bằng phát minh, sáng chế, quyền tác giả;
- Các
hoạt động liên quan đến các thủ tục
công chứng hợp đồng thế chấp bất
động sản, các văn bản thừa kế, di
chúc,…
69109: Hoạt động
pháp luật khác
Nhóm này
gồm: Các hoạt động khác của công chứng viên
cộng đồng, công chứng viên luật dân sự,
chấp hành viên, quan ṭa, người thẩm tra và trọng
tài kinh tế.
692 - 6920 - 69200: Hoạt
động liên quan đến kế toán, kiểm toán và
tư vấn về thuế
Nhóm này
gồm:
- Bản
ghi giao dịch thương mại từ người kinh
doanh;
- Các công
việc chuẩn bị hoặc kiểm toán các tài khoản
tài chính;
-
Kiểm tra các tài khoản và chứng nhận độ
chính xác của chúng;
- Các công
việc chuẩn bị thuế thu nhập cá nhân và thu
nhập kinh doanh;
-
Hoạt động tư vấn và đại diện
(trừ đại diện pháp lư) thay mặt khách hàng
trước cơ quan thuế.
Loại trừ:
-
Hoạt động chế biến dữ liệu và
lập bảng được phân vào nhóm 63110 (Xử lư
dữ liệu, cho thuê và hoạt động liên quan);
- Tư
vấn quản lư như thiết kế hệ thống
kiểm toán, chương tŕnh chi phí kiểm toán, cơ
chế điều khiển quỹ được phân vào
nhóm 70200 (Hoạt động tư vấn quản lư);
- Thu
thập hối phiếu được phân vào nhóm 82910
(Dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng).
70: HOẠT ĐỘNG
CỦA TRỤ SỞ VĂN PH̉NG; HOẠT ĐỘNG TƯ
VẤN QUẢN LƯ
Ngành này
gồm: Việc cung cấp tư vấn hoặc trợ
giúp cho nhà kinh doanh và các tổ chức khác trong vấn
đề quản lư như: lập kế hoạch và
chiến lược; kế hoạch tài chính và ngân quỹ;
mục tiêu và chính sách của thị trường; chính sách
về nguồn nhân lực, thực thi kế hoạch;
chương tŕnh sản xuất và kế hoạch
điều khiển.
Ngành này
cũng gồm: Việc giám sát và quản lư các đơn
vị khác của cùng công ty hay xí nghiệp, các hoạt
động của trụ sở văn pḥng.
701 - 7010 - 70100: Hoạt
động của trụ sở văn pḥng
Nhóm này
gồm: Việc giám sát và quản lư những đơn
vị khác của công ty hay xí nghiệp; lập chiến
lược và kế hoạch tổ chức, ra quyết
định của công ty hay xí nghiệp. Những
đơn vị trong nhóm này
chịu sự điều hành và quản lư hàng ngày
đối với các đơn vị qua:
- Trụ
sở văn pḥng;
- Văn
pḥng quản lư trung tâm; - Văn pḥng tổng công ty;
- Văn
pḥng huyện và vùng;
- Văn
pḥng quản lư phụ trợ.
Loại trừ: Hoạt động
của công ty tài chính, không tham gia vào việc quản lư
được phân vào nhóm 64200 (Hoạt động công ty
nắm giữ tài sản).
702 - 7020 - 70200: Hoạt
động tư vấn quản lư
Nhóm này
gồm: Việc cung cấp tư vấn, hướng
dẫn và trợ giúp điều hành đối với nhà
kinh doanh và các tổ chức khác trong vấn đề
quản lư, như lập chiến lược và kế
hoạch hoạt động, ra quyết định tài
chính, mục tiêu và chính sách thị trường, chính sách
nguồn nhân lực, thực thi và kế hoạch;
chương tŕnh sản xuất và kế hoạch
điều khiển. Việc cung cấp dịch vụ kinh
doanh này có thể bao gồm tư vấn, hướng
dẫn hoặc trợ giúp họat động đối
với người kinh doanh hoặc các dịch vụ
cộng đồng như:
- Quan
hệ và thông tin cộng đồng;
-
Hoạt động vận động hành lang;
-
Thiết kế phương pháp kiểm toán hoặc cơ
chế, chương tŕnh chi phí kiểm toán, cơ chế
điều khiển ngân quỹ;
- Tư
vấn và giúp đỡ kinh doanh hoặc dịch vụ
lập kế hoạch, tổ chức, hoạt động
hiệu quả, thông tin quản lư.
Loại trừ:
- Thiết kế phần mềm máy
vi tính cho hệ thống kiểm toán được phân vào
nhóm 62010 (Lập tŕnh máy vi tính);
- Tư
vấn và đại diện pháp lư được phân vào
nhóm 69100 (Hoạt động luật pháp);
- Hoạt động kế toán,
kiểm toán, tư vấn thuế được phân vào
nhóm 69200 (Hoạt động liên quan đến kế toán,
kiểm toán và tư vấn về thuế);
-
Kiến trúc, tư vấn kỹ thuật và công nghệ khác
được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động về
kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan),
7490(Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
khác chưa được phân vào đâu);
-
Hoạt động quảng cáo được phân vào nhóm
73100 (Quảng cáo);
- Nghiên cứu thị trường
và thăm ḍ dư luận được phân vào nhóm 73200
(Nghiên cứu thị trường và thăm ḍ dư
luận);
-
Dịch vụ sắp xếp và tư vấn giới
thiệu việc làm được phân vào nhóm 78100 (Hoạt
động của các trung tâm, đại lư tư vấn,
giới thiệu và môi giới lao động, việc làm);
-
Hoạt động tư vấn giáo dục
được phân vào nhóm 85600 (Dịch vụ hỗ
trợ giáo dục).
71: HOẠT ĐỘNG
KIẾN TRÚC; KIỂM TRA VÀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Ngành này
gồm: Việc cung cấp các dịch vụ kiến trúc,
dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ khởi
thảo, dịch vụ kiểm định công tŕnh,
dịch vụ điều tra và lập bản đồ.
Ngành này
cũng gồm: Dịch vụ kiểm tra phân tích lư hoá và
công nghệ khác.
711- 7110: Hoạt
động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có
liên quan 71101: Hoạt động kiến trúc
Nhóm này
gồm: Việc cung cấp các dịch vụ kiến trúc,
dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ phác thảo,
dịch vụ kiểm định xây dựng như:
- Dịch vụ tư vấn
kiến trúc gồm: thiết kế và phác thảo công tŕnh;
lập kế hoạch phát triển đô thị và kiến
trúc cảnh quan;
-
Thiết kế máy móc và thiết bị;
-
Thiết kế kỹ thuật và dịch vụ tư
vấn cho các dự án liên quan đến kỹ thuật dân
dụng, kỹ thuật đường ống, kiến
trúc giao thông.
Loại trừ:
- Kiểm
tra kỹ thuật được phân vào nhóm 71200 (Kiểm
tra và phân tích kỹ thuật);
- Các
hoạt động nghiên cứu và phát triển liên quan
đến kỹ thuật được phân
vào nhóm
72100 (Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa
học tự nhiên và kỹthuật);
- Trang trí
nội thất được phân vào nhóm 74100 (Hoạt
động thiết kế chuyên dụng).
71102: Hoạt động
đo đạc bản đồ
Nhóm này
gồm:
-
Dịch vụ điều tra, đo đạc và lập
bản đồ; - Vẽ bản đồ và thông tin
về không gian.
71103: Hoạt động
thăm ḍ địa chất, nguồn nước
Nhóm này
gồm:
-
Điều tra địa vật lư, địa chấn,
động đất;
-
Hoạt động điều tra địa chất;
-
Hoạt động điều tra đất đai và
đường biên giới;
-
Hoạt động điều tra thuỷ học;
-
Hoạt động điều tra lớp dưới
bề mặt.
Loại trừ:
- Khoan
thăm ḍ liên quan đến khai khoáng được phân vào
nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ
khai thác dầu thô và khí tự nhiên) và nhóm 09900 (Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và
quặng khác);
- Phát triển hoặc xuất
bản kết hợp với phần mềm
được phân vào nhóm 58200 (Xuất bản phần
mềm) và nhóm 62010 (Lập tŕnh máy vi tính);
- Các
hoạt động tư vấn máy tính được phân
vào nhóm 62020 (Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ
thống máy vi tính) và nhóm 62090 (Hoạt động dịch
vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan
đến máy vi tính);
-
Chụp ảnh trên không được phân vào nhóm 74200
(Hoạt động nhiếp ảnh).
71109: Hoạt động
tư vấn kỹ thuật có liên quan khác
Nhóm này
gồm:
-
Việc chuẩn bị và thực hiện các dự án liên
quan đến kỹ thuật điện và điện
tử, kỹ thuật khai khoáng, kỹ thuật hoá học,
dược học, công nghiệp và nhiều hệ
thống, kỹ thuật an toàn hoặc những dự án
quản lư nước;
-
Việc chuẩn bị các dự án sử dụng máy
điều hoà, tủ lạnh, máy hút bụi và kỹ
thuật kiểm soát ô nhiễm, kỹ thuật âm thanh...
712 - 7120 - 71200: Kiểm tra
và phân tích kỹ thuật
Nhóm này
gồm: Việc kiểm tra lư,
hóa và các phân tích khác của tất cả các loại vật
liệu và sản phẩm, gồm:
-
Kiểm tra âm thanh và chấn động;
-
Kiểm tra thành phần và độ tinh khiết của
khoáng chất...;
-
Kiểm tra trong lĩnh vực vệ sinh thực phẩm,
bao gồm kiểm tra thú y và điều khiển quan hệ
với sản xuất thực phẩm;
-
Kiểm tra thành phần vật lư và hiệu suất của
vật liệu, ví như độ chịu lực,
độ bền, độ dày, năng lực phóng
xạ...;
-
Kiểm tra chất lượng và độ tin cậy;
-
Kiểm tra hiệu ứng của máy đă hoàn thiện:
môtô, ôtô, thiết bị điện...;
-
Kiểm tra kỹ thuật hàn và mối hàn;
- Phân tích
lỗi;
-
Kiểm tra và đo lường các chỉ số môi
trường: ô nhiễm không khí và nước...;
-
Chứng nhận sản phẩm, bao gồm hàng hóa tiêu dùng,
xe có động cơ, máy bay, vỏ điều áp, máy móc
nguyên tử;
-
Kiểm tra an toàn đường xá thường kỳ
của xe có động cơ;
-
Kiểm tra việc sử dụng các kiểu mẫu
hoặc mô h́nh (như máy bay, tàu thủy,đập...);
-
Hoạt động của pḥng thí nghiệm của
cảnh sát.
Loại trừ: Kiểm tra mẫu xét
nghiệm động vật được phân vào nhóm 75000
(Hoạt động thú y).
72: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ PHÁT TRIỂN
Ngành này
gồm: Hoạt động của ba loại nghiên cứu
và phát triển:
- Nghiên
cứu cơ bản: Nghiên cứu lư thuyết và thử
nghiệm bước đầu để rút ra những
kiến thức mới của những phát minh cơ
bản về bản chất và hiện tượng, không
có việc ứng dụng thực tế hoặc sử
dụng dự kiến;
- Nghiên
cứu ứng dụng: Những cuộc điều tra
gốc được tổ chức để rút ra
những kiến thức mới, hướng trực
tiếp tới một mục đích hoặc mục tiêu
cụ thể;
- Phát
triển thực nghiệm: công việc có tính hệ
thống, đề ra dựa trên những kiến thức
có được từ việc nghiên cứu và kinh
nghiệm thực tế, trực tiếp hướng
đến sản xuất vật liệu, sản phẩm
và máy móc mới, thiết lập những quy tŕnh, hệ
thống và dịch vụ mới, và cung cấp những
phần phụ vừa được sản xuất
hoặc lắp đặt của chúng.
Các
hoạt động nghiên cứu và phát triển thực
nghiệm trong phần này được chia ra làm hai
loại: khoa học và kỹ thuật tự nhiên; khoa
học xă hội và nhân văn.
Loại trừ: Nghiên cứu thị
trường được phân vào nhóm 73200 (Nghiên cứu
thị trường và thăm ḍ dư luận).
721 - 7210 - 72100: Nghiên cứu
và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và
kỹ thuật
Nhóm này
gồm:
- Nghiên
cứu và phát triển thực nghiệm khoa học và
kỹ thuật tự nhiên Loại
trừ nghiên cứu và phát triển thực nghiệm công
nghệ sinh học;
- Nghiên
cứu và phát triển khoa học tự nhiên;
- Nghiên
cứu và phát triển kỹ thuật và công nghệ; - Nghiên
cứu và phát triển khoa học y khoa;
- Nghiên
cứu và phát triển công nghệ sinh học; - Nghiên
cứu và phát triển khoa học nông nghiệp;
- Nghiên
cứu và phát triển các lĩnh vực học thuật,
tính ưu thế trong khoa học và kỹ thuật tự
nhiên.
722 - 7220 - 72200: Nghiên cứu
và phát triển thực nghiệm khoa học xă hội và nhân
văn
Nhóm này
gồm:
- Nghiên
cứu và phát triển khoa học xă hội;
- Nghiên
cứu và phát triển khoa học nhân văn;
- Nghiên
cứu và phát triển các lĩnh vực học thuật,
tính ưu thế trong khoa học xă hội và nhân văn.
Loại trừ: Nghiên cứu thị
trường được phân vào nhóm 73200 (Nghiên cứu
thị trường và thăm ḍ dư luận).
73: QUẢNG CÁO VÀ NGHIÊN CỨU
THỊ TRƯỜNG
Ngành này
gồm: Việc sáng tạo của những chiến
dịch quảng cáo và sắp xếp các quảng đó trên
tạp chí, trên báo chí, đài phát thanh, truyền h́nh hoặc
các phương tiện truyền thông khác cũng như
việc thiết kế tŕnh bày cấu trúc và vị trí.
731 - 7310 - 73100: Quảng cáo
Nhóm này
gồm: Việc cung cấp tất cả các lĩnh vực
của dịch vụ quảng cáo (thông qua năng lực
của tổ chức hoặc hợp đồng phụ),
bao gồm tư vấn, dịch vụ sáng tạo, sản
xuất các nguyên liệu cho quảng cáo, kế hoạch
truyền thông, và mua, gồm:
- Sáng
tạo và thực hiện các chiến dịch quảng cáo:
sáng tạo và đặt quảng cáo trong báo, tạp chí,
đài phát thanh, truyền h́nh, internet và các phương
tiện truyền thông khác; đặt quảng cáo ngoài
trời như: bảng lớn, panô, bảng tin, cửa
sổ, pḥng trưng bày, ô tô con và ôtô buưt...; quảng cáo trên
không; phân phối các nguyên liệu hoặc mẫu quảng
cáo; cung cấp các chỗ trống quảng cáo trên bảng
lớn; sáng tạo chuẩn và cấu trúc, vị trí thể
hiện khác nhau;
- Làm các
chiến dịch quảng cáo và những dịch vụ
quảng cáo khác có mục đích thu hút và duy tŕ khác hàng
như: khuyếch trương quảng cáo; marketing
điểm bán; quảng cáo thư trực tuyến; tư
vấn marketing.
Loại trừ:
-
Xuất bản các tài liệu quảng cáo được
phân vào nhóm 58190 (Hoạt động xuất bản khác);
- Sản
xuất tin nhắn thương mại trên đài, tivi
hoặc phim được phân vào nhóm 59113 (Hoạt
động sản xuất chương tŕnh truyền h́nh);
-
Hoạt động liên quan đến công chúng
được phân vào nhóm 70200 (Hoạt động tư
vấn quản lư);
- Nghiên
cứu thị trường được phân vào nhóm 73200
(Nghiên cứu thị trường và thăm ḍ dư
luận);
-
Chụp ảnh quảng cáo được phân vào nhóm 74200
(Hoạt động nhiếp ảnh);
- Tổ
chức triển lăm và trưng bày thương mại
được phân vào nhóm 82300 (Tổ chức giới
thiệu và xúc tiến thương mại);
- Các
hoạt động thư trực tuyến (đề
địa chỉ...) được phân vào nhóm 82990
(Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa
được phân vào đâu).
732 - 7320 - 73200: Nghiên cứu
thị trường và thăm ḍ dư luận
Nhóm này
gồm:
-
Điều tra vào thị trường tiềm năng,
sự chấp nhận và tính liên quan của sản phẩm
và thói quen mua sắm của người tiêu dùng cho mục
đích xúc tiến bán và phát triển những sản
phẩm mới, bao gồm kết quả phân tích thống
kê;
-
Điều tra vào ư kiến thu thập của công chúng
về những sự kiện chính trị, kinh tế và xă
hội và kết quả phân tích thống kê.
74: HOẠT ĐỘNG
CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
KHÁC
Ngành này
gồm:
-
Việc cung cấp các dịch vụ khoa học và kỹ
thuật chuyên môn (trừ hoạt động luật và
kiểm toán; kiến trúc và kỹ thuật, kiểm tra và
phân tích công nghệ, quản lư và tư vấn quản lư,
nghiên cứu phát triển và quảng cáo);
- Công
nghệ thủ công hoặc những phần liên quan
đến công nghệ khác được đưa vào nhóm
74909 (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
khác c̣n lại chưa được phân vào đâu).
741 - 7410 - 74100: Hoạt
động thiết kế chuyên dụng
Nhóm này
gồm:
-
Thiết kế thời trang liên quan đến dệt, trang
phục, giầy, đồ trang sức, đồ
đạc và trang trí nội thất khác, hàng hóa thời
trang khác cũng như đồ dùng cá nhân và gia đ́nh khác;
-
Dịch vụ thiết kế đồ thị;
-
Hoạt động trang trí nội thất.
Loại trừ: Thiết kế kiến
trúc và kỹ thuật được phân vào nhóm 7110
(Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ
thuật có liên quan).
742 - 7420 - 74200: Hoạt
động nhiếp ảnh
Nhóm này
gồm:
-
Chụp ảnh cho tiêu dùng và thương mại:
+
Chụp ảnh chân dung cho hộ chiếu, thẻ, đám
cưới...,
+
Chụp ảnh cho mục đích thương mại,
xuất bản, thời trang, bất động sản
hoặc du lịch,
+
Chụp ảnh trên không,
+ Quay
video: đám cưới, hội họp...;
- Sản
xuất phim:
+ Phát
triển, in ấn và mở rộng từ bản âm
hoặc phim chiếu bóng,
+ Phát triển
phim và thử nghiệm in ảnh,
+
Rửa, khôi phục lại hoặc sửa lại ảnh;
-
Hoạt động của phóng viên ảnh.
Nhóm này
cũng gồm: Vi phim tài liệu
Loại trừ:
- Xử
lư phim ảnh liên quan đến điện ảnh và công
nghiệp truyền h́nh được phân vào nhóm 5911
(Hoạt động sản xuất phim điện
ảnh, phim video và chương tŕnh truyền h́nh);
- Hoạt động vẽ bản
đồ và thông tin về không gian được phân vào
nhóm 71102 (Hoạt động đo đạc bản
đồ).
749- 7490:
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác
chưa được phân vào đâu
74901: Hoạt động
khí tượng thủy văn
Nhóm này
gồm:
- Dự
báo thời tiết;
- Đo
lượng nước, độ ẩm, hoàn lưu băo …
74909: Hoạt động
chuyên môn, khoa học và công nghệ khác c̣n lại chưa
được phân vào đâu
Nhóm này
gồm: Các dịch vụ đa dạng phục vụ khách
hàng tiêu dùng. Gồm những hoạt động có kỹ
năng chuyên môn, khoa học và công nghệ:
-
Hoạt động phiên dịch;
-
Hoạt động của các tác giả sách khoa học và
công nghệ; - Hoạt động của những nhà báo
độc lập;
-
Hoạt động môi giới thương mại, sắp
xếp có mục đích và bán ở mức nhỏ và trung
b́nh, bao gồm cả thực hành chuyên môn, không kể môi
giới bất động sản;
-
Hoạt động môi giới bản quyền (sắp
xếp cho việc mua và bán bản quyền);
-
Hoạt động đánh giá trừ bất động
sản và bảo hiểm (cho đồ cổ, đồ
trang sức...);
- Thanh
toán hối phiếu và thông tin tỷ lệ lượng;
- Tư
vấn chứng khoán;
- Tư
vấn về nông học;
- Tư
vấn về môi trường;
- Tư
vấn về công nghệ khác;
-
Hoạt động tư vấn khác trừ tư vấn
kiến trúc, kỹ thuật và quản lư.
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động bởi các đại lư
hoặc các đại lư thay mặt cá nhân thường liên
quan đến việc tuyển dụng người cho
điện ảnh, âm nhạc hoặc thể thao, giải
trí khác hoặc sắp xếp sách, vở kịch, tác
phẩm nghệ thuật, ảnh… với nhà xuất
bản hoặc nhà sản xuất…
Loại trừ:
- Bán buôn xe có động cơ
đă qua sử dụng qua đấu giá được
phân vào nhóm 4511 (Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác ) và
nhóm 45411 (Bán buôn mô tô, xe máy);
-
Hoạt động đấu giá qua mạng (bán lẻ)
được phân vào nhóm 47910 (Bán lẻ theo yêu cầu
đặt hàng qua bưu điện hoặc internet);
-
Hoạt động đấu giá nhà (bán lẻ)
được phân vào nhóm 47990 (Bán lẻ h́nh thức khác
chưa được phân vào đâu);
-
Hoạt động của môi giới bất động
sản được phân vào nhóm 68200 (Tư vấn, môi
giới, đấu giá bất động sản;
đấu giá quyền sử dụng đất);
-
Hoạt động kế toán được phân vào nhóm
69200 (Hoạt động liên quan đến kế toán,
kiểm toán và tư vấn về thuế);
-
Hoạt động tư vấn quản lư được
phân vào nhóm 70200 (Hoạt động tư vấn quản
lư);
-
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ
thuật được phân vào nhóm 7110 (Hoạt động
kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan);
-
Thiết kế công nghiệp và máy móc được phân vào
nhóm 7110 (Hoạt động kiến trúc và tư vấn
kỹ thuật có liên quan);
- Thiết kế quảng cáo tŕnh
diễn và quảng cáo khác nhau được phân vào nhóm
73100 (Quảng cáo);
- Tạo
chỗ đứng, cấu trúc và vị trí thể hiện
khác được phân vào nhóm 73100 (Quảng cáo);
-
Hoạt động triển lăm và hội chợ
được phân vào nhóm 82300 (Tổ chức giới
thiệu và xúc tiến thương mại);
-
Hoạt động của các nhà đấu giá độc
lập được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa
được phân vào đâu);
-
Quản lư các chương tŕnh
hành chính quản trị được phân vào nhóm 82990
(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
khác chưa được phân vào đâu);
-
Hướng dẫn tín dụng khách hàng và nợ
được phân vào nhóm 88900 (Hoạt động trợ
giúp xă hội không tập trung khác);
-
Hoạt động các nhà viết sách khoa học và công
nghệ được phân vào nhóm 90000 (Hoạt động
sáng tác, nghệ thuật và giải trí);
-
Hoạt động của các nhà báo độc lập
được phân vào nhóm 90000 (Hoạt động sáng tác,
nghệ thuật và giải trí).
75: HOẠT ĐỘNG THÚ Y
Ngành này
gồm:
-
Hoạt động của các cơ sở chữa bệnh
cho vật nuôi, ở đó động vật
được nhốt để điều trị và giám
sát trực tiếp của bác sĩ thú y có chuyên môn cao;
- Các
hoạt động thăm khám, chữa bệnh cho
động vật của các cơ quan thú y thực
hiện khi kiểm tra các trại chăn nuôi, các cũi
hoặc nhà chăn nuôi động vật, trong các pḥng
chẩn đoán, phẫu thuật hoặc ở một
nơi nào đó.
Ngành này
cũng gồm: Hoạt động cấp cứu
động vật.
750 - 7500 - 75000: Hoạt
động thú y
Nhóm này
gồm:
- Chăm
sóc sức khỏe động vật và kiểm soát
hoạt động của gia súc; - Chăm sóc sức
khỏe động vật và kiểm soát hoạt
động của vật nuôi.
Những
hoạt động này được thực hiện
bởi những bác sĩ thú y có chuyên môn cao trong các cơ
sở chữa bệnh cho động vật nuôi, các
hoạt động khám, chữa bệnh cho thú vật
của cơ quan thú y được thực hiện khi
kiểm tra các trại chăn nuôi, các cũi hoặc nhà
chăn nuôi động vật, trong các pḥng chẩn đoán,
phẫu thuật hoặc ở một nơi nào đó.
Nhóm này
cũng gồm:
-
Hoạt động của trợ giúp thú y hoặc
những hỗ trợ khác cho bác sĩ thú y; - Nghiên cứu
chuyên khoa hoặc chuẩn đoán khác liên quan đến
động vật; - Hoạt động cấp cứu động
vật.
Loại trừ:
- Cung
cấp thức ăn cho gia súc không kèm với chăm sóc
sức khỏe được phân vào nhóm 01620 (Hoạt
động dịch vụ chăn nuôi);
- Xén lông
cứu được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động
dịch vụ chăn nuôi);
-
Dịch vụ dồn, lùa gia súc, chăn nuôi trên đồng
cỏ, thiến trâu được phân vào nhóm 01620 (Hoạt
động dịch vụ chăn nuôi);
-
Hoạt động liên quan đến thụ tinh nhân
tạo được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động
dịch vụ chăn nuôi);
-
Hoạt động cho vật nuôi ăn không kèm với
chăm sóc sức khỏe được phân vào nhóm 96390
(Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân
khác c̣n lại chưa được phân vào đâu).
N: HOẠT ĐỘNG HÀNH
CHÍNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ
Ngành này
gồm: Hoạt động hỗ trợ hoạt
động kinh doanh thông thường, mục đích
đầu tiên của chúng không phải là chuyển giao
những kiến thức chuyên môn.
77: CHO THUÊ MÁY MÓC, THIẾT
BỊ (KHÔNG KÈM NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN); CHO THUÊ
ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA Đ̀NH; CHO THUÊ TÀI SẢN VÔ H̀NH PHI
TÀI CHÍNH
Ngành này
gồm: Việc thuê tài sản hữu h́nh và vô h́nh phi tài
chính, bao gồm một loạt hàng hóa hữu h́nh, như
ôtô, máy tính, hàng hóa tiêu dùng, máy móc và thiết bị công
nghiệp, cho khách hàng thuê theo chu kỳ hoặc lâu dài.
Ngành này
cũng gồm:
- Cho thuê
xe có động cơ;
- Cho thuê
thiết bị giải trí và thể thao, thiết bị cá
nhân và gia đ́nh;
- Cho thuê
máy móc và thiết bị được sử dụng cho
hoạt động kinh doanh, bao gồm thiết bị
vận tải khác;
- Cho thuê
tài sản vô h́nh phi tài chính;
Loại trừ:
- Cho thuê
tài chính được phân vào nhóm 64910 (Hoạt động
cho thuê tài chính);
- Cho thuê
bất động sản được phân vào ngành L
(Hoạt động kinh doanh bất động sản);
- Cho thuê
thiết bị có người điều khiển, xem nhóm
tương ứng liên quan đến các hoạt
động có thiết bị được phân vào ngành F
(Xây dựng), ngành H (Vận tải).
771 - 7710: Cho thuê xe có
động cơ
77101: Cho thuê ôtô
Nhóm này
gồm:
- Cho thuê
xe chở khách (không có lái xe đi kèm);
- Cho thuê
xe tải, bán rơmooc và xe giải trí.
Loại trừ:
- Cho thuê
xe ôtô có lái xe đi kèm được phân vào nhóm 493 (Vận
tải đường bộ khác);
- Cho thuê
tài chính được phân vào nhóm 64910 (Hoạt động
cho thuê tài chính).
77109: Cho thuê xe có
động cơ khác
Nhóm này
gồm: Cho thuê xe giải trí, xe trượt tuyết...
772: Cho thuê đồ dùng cá
nhân và gia đ́nh
Nhóm này
gồm: Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đ́nh cũng
như thuê các thiết bị giải trí và thể thao,
băng video. Các hoạt động thường bao gồm
việc thuê hàng hóa ngắn hạn mặc dù trong một
số trường hợp hàng hóa có thể được
thuê trong một thời gian dài.
7721 - 77210: Cho thuê thiết
bị thể thao, vui chơi giải trí
Nhóm này
gồm: Cho thuê thiết bị giải trí và thể thao: -
Thuyền giải trí, canô, thuyền buồm;
- Xe
đạp;
- Ghế
và ô trên bờ biển;
-
Thiết bị thể thao khác;
- Ván
trượt tuyết.
Loại trừ:
- Cho thuê
băng video và đĩa được phân vào nhóm 77220 (Cho
thuê băng, đĩa video);
- Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia
đ́nh khác chưa được phân vào đâu
được phân vào nhóm 77290 (Cho thuê đồ dùng cá nhân
và gia đ́nh khác);
- Cho thuê thiết bị giải trí
là toàn bộ yếu tố giải trí được phân
vào nhóm 93290 (Hoạt động vui chơi giải trí khác
chưa được phân vào đâu).
7722 - 77220: Cho thuê băng,
đĩa video
Nhóm này
gồm: Cho thuê video, băng, CD, DVD...
7729 - 77290: Cho thuê đồ
dùng cá nhân và gia đ́nh khác
Nhóm này
gồm: Cho thuê tất cả các loại đồ dùng (cá
nhân và gia đ́nh), cho hộ gia đ́nh sử dụng
hoặc kinh doanh (trừ thiết bị thể thao và
giải trí):
-
Đồ dệt, trang phục và giầy dép;
-
Đồ đạc, gốm sứ, đồ bếp, thiết
bị điện và đồ gia dụng;
-
Đồ trang sức, thiết bị âm nhạc, bàn
ghế, phông bạt, quần áo...;
- Sách,
tạp chí;
- Máy móc
và thiết bị sử dụng bởi những
người nghiệp dư hoặc có sở thích riêng
như các dụng cụ cho sửa chữa nhà;
- Hoa và
cây;
-
Thiết bị điện cho gia đ́nh.
Loại trừ:
- Cho thuê
xe con, xe tải và xe giải trí có động cơ không có
người điều khiển được phân vào nhóm
7710 (Cho thuê xe có động cơ);
- Cho thuê
đồ dùng giải trí và thể thao được phân
vào nhóm 77210 (Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi
giải trí);
- Cho thuê
băng video và đĩa được phân vào nhóm 77220 (Cho
thuê băng, đĩa video);
- Cho thuê
xe máy và xe lưu động không có người điều
khiển được phân vào nhóm 77309 (Cho thuê máy móc,
thiết bị và đồ dùng hữu h́nh khác chưa
được phân vào đâu);
- Cho thuê
đồ dùng văn pḥng được phân vào nhóm 77303 (Cho
thuê máy móc, thiết bị văn pḥng (kể cả máy vi
tính));
- Cung cấp vải, đồng
phục và những thứ liên quan bởi hiệu giặt
là được phân vào nhóm 96200 (Giặt là, làm sạch các
sản phẩm dệt và lông thú).
773 - 7730: Cho thuê máy móc,
thiết bị và đồ dùng hữu h́nh khác
Nhóm này
gồm:
- Cho thuê máy móc và thiết bị nông
lâm nghiệp không kèm người điều khiển;
- Cho thuê
máy móc và thiết bị xây dựng và kỹ thuật dân
dụng không kèm người điều khiển;
- Cho thuê
máy móc và thiết bị văn pḥng không kèm người
điều khiển;
- Cho thuê
máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu h́nh khác
chưa phân vào đâu được sử dụng như
hàng hóa trong kinh doanh.
Loại trừ:
- Cho thuê
máy móc và thiết bị nông lâm nghiệp kèm người
điều khiển được phân vào nhóm 01610
(Hoạt động dịch vụ trồng trọt ), 02400
(Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp);
- Cho thuê
máy móc và thiết bị xây dựng và kỹ thuật dân
dụng kèm người điều khiển
được phân vào ngành 43 (Hoạt động xây
dựng chuyên dụng);
- Cho thuê thiết
bị vận tải đường không có kèm
người điều khiển được phân vào
ngành 51 (Vận tải hàng không);
- Cho thuê
thiết bị vận tải đường thuỷ có
kèm người điều khiển được phân vào
ngành 50 (Vận tải đường thuỷ);
- Cho thuê
tài chính được phân vào nhóm 64190 (Hoạt động
trung gian tiền tệ khác);
- Cho thuê
bất động sản được phân vào nhóm 68100
(Kinh doanh bất động sản, quyền sử
dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ
sử dụng hoặc đi thuê);
- Cho thuê
tài sản hữu h́nh được phân vào nhóm 77110 (Cho thuê
xe có động cơ), 7720 (Cho thuê đồ dùng cá nhân và
gia đinh), 7730 (Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ
dùng hữu h́nh khác);
- Cho thuê
băng video và đĩa được phân vào nhóm 77220 (Cho
thuê băng, đĩa video);
- Cho thuê
sách được phân vào nhóm 77290 (Cho thuê đồ dùng cá
nhân và gia đ́nh khác).
77301: Cho thuê máy móc, thiết
bị nông, lâm nghiệp
Nhóm này
gồm:
- Cho thuê máy móc và thiết bị nông
lâm nghiệp không kèm người điều khiển:
- Cho thuê
các sản phẩm được sản xuất thuộc
nhóm 28210 (Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp),
như máy kéo nông nghiệp.
77302: Cho thuê máy móc, thiết
bị xây dựng
Nhóm này
gồm: Cho thuê máy móc và thiết bị xây dựng và kỹ
thuật dân dụng không kèm người điều
khiển:
- Xe
cần trục;
- Dàn giáo,
bệ, không phải lắp ghép hoặc tháo dỡ.
77303: Cho thuê máy móc, thiết
bị văn pḥng (kể cả máy vi tính)
Nhóm này
gồm: Cho thuê máy móc và thiết bị văn pḥng không kèm
người điều khiển:
- Máy tính
và thiết bị ngoại vi;
- Máy nhân
bản, máy đánh chữ và máy tạo từ;
- Máy và
thiết bị kế toán: máy đếm tiền, máy tính
điện tử...;
-
Đồ văn pḥng.
77309: Cho thuê máy móc, thiết
bị và đồ dùng hữu h́nh khác chưa
được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Cho thuê
không kèm người điều khiển, các thiết
bị và đồ dùng hữu h́nh khác thường
được sử dụng như hàng hóa trong kinh doanh:
+
Động cơ,
+
Dụng cụ máy,
+
Thiết bị khai khoáng và thăm ḍ dầu,
+
Thiết bị phát thanh, truyền h́nh và thông tin liên lạc
chuyên môn,
+
Thiết bị sản xuất điện ảnh,
+
Thiết bị đo lường và điều khiển,
+ Máy móc
công nghiệp, thương mại và khoa học khác;
- Cho thuê
thiết bị vận tải đường bộ
(trừ xe có động cơ) không có người
điều khiển:
+ Môtô, xe
lưu động, cắm trại...,
+
Động cơ tàu hỏa;
- Cho thuê
thiết bị vận tải đường thủy không
kèm người điều khiển:
+
Thuyền và tàu thương mại;
- Cho thuê thiết
bị vận tải hàng không không kèm người
điều khiển:
+ Máy bay,
+ Khinh khí
cầu.
Nhóm này
cũng gồm:
- Cho thuê
container;
- Cho thuê
palet;
- Cho thuê
động vật (như vật nuôi, ngựa đua).
774 - 7740 - 77400: Cho thuê tài
sản vô h́nh phi tài chính
Nhóm này
gồm: Các hoạt động sử dụng tài sản phi
tài chính đối với tiền bản quyền hoặc
phí giấy phép trả cho người chủ tài sản.
Sử dụng tài sản này có thể dưới nhiều
dạng, như cho phép tái sản xuất, sử dụng
tiếp quy tŕnh hay sản phẩm, hoạt động kinh
doanh dưới một quyền kinh doanh...Người
chủ hiện thời có thể hoặc không tạo ra
những tài sản này.
Nhóm này
cũng gồm:
- Cho thuê
tài sản vô h́nh phi tài chính (trừ bản quyền, như
sách hoặc phần mềm);
-
Nhận tiền nhuận bút hoặc phí giấy phép của
việc sử dụng:
+
Bằng sáng chế,
+
Thương hiệu hoặc nhăn hiệu dịch vụ,
+ Nhăn
hàng,
+
Quyền khai khoáng,
+
Thỏa thuận quyền kinh doanh,
+ Tài
sản vô h́nh phi tài chính khác.
78: HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Ngành này
gồm: Các hoạt động t́m kiếm, tuyển
chọn và thay thế lao động, cung cấp lao
động theo yêu cầu của khách hàng theo kỳ hạn
để bổ sung vào lực lượng lao động
của khách hàng, các hoạt động cung cấp nguồn
nhân lực và dịch vụ quản lư nguồn nhân lực
với vai tṛ môi giới.
Ngành này
cũng gồm:
-
Hoạt động nghiên cứu quản lư và giới
thiệu nghề nghiệp;
-
Hoạt động của các công ty tuyển chọn
diễn viên.
Loại trừ: Hoạt động
của các tổ chức nghệ thuật được
phân vào nhóm 74909
(Hoạt
động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác c̣n
lại chưa được phân vào đâu)
781 - 7810 - 78100: Hoạt
động của các trung tâm, đại lư tư vấn,
giới thiệu và môi giới lao động, việc làm
Nhóm này
gồm: Hoạt động t́m kiếm, tuyển chọn và
thay thế lao động, những người lao
động không làm trong các công ty môi giới.
Nhóm này
cũng gồm:
- Nghiên
cứu nhân sự, tuyển chọn và thay thế bao gồm
cả quản lư;
-
Hoạt động của các hăng t́m kiếm diễn viên;
-
Hoạt động của các hăng tuyển dụng lao
động trên mạng.
Loại trừ: Hoạt động
của các tổ chức nghệ thuật được
phân vào nhóm 74900 (Hoạt động chuyên môn, khoa học,
công nghệ khác chưa được phân vào đâu).
782 - 7820 - 78200: Cung ứng
lao động tạm thời
Nhóm này
gồm: Cung cấp lao động theo yêu cầu của
khách hàng trong một thời gian hạn định
để bổ sung vào lực lượng lao động
của khách hàng, những người được
tuyển dụng là lao động của khu vực
dịch vụ lao động tạm thời. Tuy nhiên, các
đơn vị được phân loại ở đây
không thực hiện việc giám sát trực tiếp lao
động của họ trong khi làm việc cho khách hàng.
783 - 7830: Cung ứng và
quản lư nguồn lao động
78301: Cung ứng và quản
lư nguồn lao động trong nước
Nhóm này
gồm: Các hoạt động cung cấp nguồn lao
động và dịch vụ quản lư nguồn lao
động trong nước theo yêu cầu của khách hàng,
giới thiệu cho khách hàng hồ sơ của
người lao động
trong trường hợp liên quan đến việc
thanh toán tiền lương, thuế và các vấn
đề về tài chính hoặc nguồn lao động,
nhưng họ không có trách nhiệm trực tiếp và giám
sát người lao động.
Loại trừ:
- Cung
cấp nguồn lao động với vai tṛ giám sát hoặc
quản lư kinh doanh xem nhóm hoạt động kinh tế
tương ứng với ngành kinh doanh đó;
- Cung cấp chỉ một yếu
tố nguồn lao động xem nhóm hoạt động
kinh tế tương ứng với yếu tố đó.
78302: Cung ứng và quản
lư nguồn lao động đi làm việc ở
nước ngoài
Nhóm này
gồm: Các hoạt động về cung cấp nguồn
lao động và dịch vụ quản lư nguồn lao
động ngoài nước theo yêu cầu của khách hàng
là các công ty ngoài nước; giới thiệu cho khách hàng
hồ sơ của người lao động trong
trường hợp liên quan đến thanh toán tiền
lương, thuế và các vấn đề về tài chính
hoặc nguồn lao động, họ không chịu trách
nhiệm trực tiếp và giám sát người lao
động.
Loại trừ:
- Cung
cấp nguồn lao động với vai tṛ giám sát hoặc
quản lư kinh doanh, được phân theo nhóm hoạt
động kinh tế tương ứng với ngành kinh
doanh đó;
- Cung cấp chỉ một yếu
tố nguồn lao động, xem nhóm hoạt động
kinh tế tương ứng với yếu tố
nguồn lao động đó.
79: HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC ĐẠI LƯ DU LỊCH, KINH DOANH TUA DU LỊCH VÀ
CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ, LIÊN QUAN ĐẾN
QUẢNG BÁ VÀ TỔ CHỨC TUA DU LỊCH
Ngành này
gồm: Hoạt động của các cơ quan chủ
yếu thực hiện việc bán các sản phẩm du
lịch, tua du lịch, dịch vụ vận tải và
lưu trú cho khách du lịch và các hoạt động thu
xếp, kết nối các tua đă được bán thông
qua các đại lư du lịch hoặc trực tiếp
bởi các đại lư như điều hành tua, các
dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá
và tổ chức tua du lịch.
Ngành này
cũng gồm: Hoạt động hướng dẫn du
lịch.
791: Hoạt động
của các đại lư du lịch, kinh doanh tua du lịch
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các cơ quan chủ
yếu thực hiện việc bán các sản phẩm du
lịch, tua du lịch, dịch vụ vận tải và
lưu trú cho khách du lịch và các hoạt động thu
xếp, kết nối các tua đă được bán thông
qua các đại lư du lịch hoặc trực tiếp
bởi các đại lư như điều hành tua.
7911 - 79110: Đại lư du
lịch
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các cơ quan chủ
yếu thực hiện việc bán các sản phẩm du
lịch, tua du lịch, dịch vụ vận tải và
lưu trú cho khách du lịch…
7912 - 79120: Điều hành
tua du lịch
Nhóm này
gồm: Hoạt động thu xếp, kết nối các
tua đă được bán thông qua các đại lư du
lịch hoặc trực tiếp bởi điều hành tua.
Các tua du lịch có thể bao gồm một phần
hoặc toàn bộ các nội dung: vận tải, dịch
vụ lưu trú, ăn, thăm quan các điểm tham quan du
lịch như bảo tàng, di tích lịch sử, di sản
văn hóa, nhà hát, ca nhạc hoặc các sự kiện
thể thao.
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động hướng dẫn du
lịch.
792 - 7920 - 79200: Dịch
vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ
chức tua du lịch
Nhóm này
gồm: Hoạt động nghiên cứu thị
trường, xúc tiến và quảng bá du lịch cho các
mục đích hội nghị, tham quan thông qua việc cung
cấp thông tin, trợ giúp tổ chức tại các cơ
sở lưu trú trong nước, các trung tâm hội nghị
và các điểm giải trí; dịch vụ trao đổi
khách, kết nối tua và các dịch vụ đặt
chỗ khác có liên quan đến du lịch như vận
tải, khách sạn, nhà hàng, cho thuê xe, dịch vụ
giải trí, thể thao. Hoạt động bán vé xem tại
các nhà hát, xem các sự kiện thể thao, tham quan bảo
tàng, dịch vụ giải trí.
Loại trừ:
-
Đại lư du lịch và điều hành tua
được phân vào các nhóm 79110 (Đại lư du lịch)
và nhóm 79120 (Điều hành tua du lịch);
- Tổ
chức và điều hành các sự kiện như họp,
hội nghị, họp báo được phân vào nhóm 82300
(Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương
mại).
80: HOẠT ĐỘNG
ĐIỀU TRA BẢO ĐẢM AN TOÀN
Ngành này
gồm: Các dịch vụ liên quan đến an toàn như:
dịch vụ điều tra và khám phá; dịch vụ bảo
vệ và tuần tra; nhận tiền và chuyển tiền,
biên lai và các tài sản giá trị khác với người và
thiết bị bảo vệ những tài sản này trong quá
tŕnh di chuyển; hoạt động của hệ
thống đèn bảo vệ điện tử, như
đèn báo trộm hoặc đèn cứu hỏa, những
hệ thống điều khiển tập trung vào các
hoạt động, thường liên quan đến cả
dịch vụ bán, lắp đặt và sửa chữa.
Nếu những nội dung này được chia ra, th́
chúng không nằm trong ngành này và được phân vào bán
lẻ, xây dựng...
801 - 8010 - 80100: Hoạt
động bảo vệ cá nhân
Nhóm này
gồm: Việc cung cấp các dịch vụ sau: dịch
vụ tuần tra và bảo vệ, nhận và chuyển
tiền, hóa đơn hoặc các tài sản có giá trị
khác đối với người đông thời bảo
vệ những tài sản trên trong quá tŕnh di chuyển.
Nhóm này
cũng gồm:
-
Dịch vụ xe bọc thép;
-
Dịch vụ vệ sĩ;
-
Dịch vụ máy ḍ t́m;
-
Dịch vụ in dấu vân tay;
-
Dịch vụ bảo vệ an toàn.
Loại
trừ:
-
Hoạt động an toàn được phân vào nhóm 84230
(Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xă hội).
802 - 8020 - 80200: Dịch
vụ hệ thống bảo đảm an toàn
Nhóm này
gồm:
-
Kiểm tra hoặc kiểm tra di động của hệ
thống đèn điện tử bảo đảm an toàn,
như đèn báo trộm hoặc đèn cứu hỏa, bao
gồm cả việc bảo dưỡng;
- Lắp
đặt, sửa chữa, tái tạo và điều
chỉnh phần máy móc hoặc bộ phận khóa
điện, ṿm an toàn và bảo vệ.
Cũng
có thể gồm cả bán hệ thống bảo vệ an
toàn, phần máy móc hoặc bộ phận khóa điện,
ṿm an toàn và bảo vệ.
Loại
trừ:
- Lắp
đặt hệ thống bảo đảm an toàn
được phân vào nhóm 43210 (Lắp đặt hệ
thống điện);
- Bán
hệ thống bảo vệ, phần khóa điện
tử hoặc máy móc, ṿm an toàn và bảo vệ, không có
kiểm tra, lắp đặt hoặc dịch vụ
bảo dưỡng được phân vào nhóm 47599 (Bán
lẻ đồ điện gia dụng, giường,
tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương
tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia
đ́nh khác c̣n lại chưa được phân vào đâu
trong các cửa hàng chuyên doanh);
- Tư
vấn bảo đảm an toàn được phân vào nhóm
74909 (Hoạt động chuyên môn, khoa học, công nghệ
khác c̣n lại chưa được phân vào đâu);
-
Hoạt động trật tự an toàn được
phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an
toàn xă hội);
-
Dịch vụ làm ch́a khóa được phân vào nhóm 95290
(Sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia đ́nh khác).
803 - 8030 - 80300: Dịch
vụ điều tra
Nhóm này
gồm: Dịch vụ điều tra và giám sát. Các hoạt
động của tất cả các thám tử tư nhân,
phụ thuộc vào loại khách hàng hoặc mục đích
điều tra đều nằm trong nhóm này
81: HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ VỆ SINH NHÀ CỬA, CÔNG TR̀NH VÀ CẢNH QUAN.
Ngành này
gồm: Việc cung cấp nhân viên đáp ứng dịch
vụ tổng hợp theo yêu cầu của khách hàng,
nhưng không liên quan hoặc phải chịu trách nhiệm
cho công việc chính hoặc hoạt động của khách
hàng.
Ngành này
cũng gồm: Các hoạt động bên trong và bên ngoài
của tất cả các loại công tŕnh, làm sạch máy móc
công nghiệp, tàu hỏa, xe buưt, máy bay,...làm sạch
đường hoặc thùng đựng nước
biển, tẩy uế và diệt trùng các ṭa nhà, tàu thủy,
tàu điện,...làm sạch chai, quét đường,
cạo tuyết, cung cấp dịch vụ chăm sóc và
bảo dưỡng cảnh quan, cùng với thiết kế
cây xanh và/hoặc xây dựng (lắp đặt) phố
đi bộ, sửa chữa tường, bàn, hàng rào và các
cấu trúc tương tự
811 - 8110 - 81100: Dịch
vụ hỗ trợ tổng hợp
Nhóm này
gồm: Việc cung cấp các nhân viên đáp ứng
dịch vụ tổng hợp theo yêu cầu của khách
hàng. Như làm sạch thông thường bên trong, bảo
dưỡng, dọn dẹp rác, bảo vệ, gửi
thư, lễ tân, giặt là và các dịch vụ có liên quan
đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Những hoạt
động này không liên quan hoặc không chịu trách
nhiệm đến công việc hoặc hoạt
động chính của khách hàng.
Loại
trừ:
- Cung
cấp chỉ một dịch vụ (như dịch vụ
làm sạch thông thường) xem nhóm liên quan đến cung
cấp dịch vụ;
- Cung
cấp người quản lư và nhân viên cho hoạt
động khép kín đáp ứng sự sắp xếp
của khách hàng, như khách sạn, nhà hàng, bệnh việc
xem nhóm đơn vị hoạt động;
- Cung
cấp vị trí quản lư hoặc hoạt động
của một hệ thống máy tính của khách hàng
và/hoặc xử lư dữ liệu được phân vào
nhóm 62020 (Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ
thống máy vi tính).
812: Dịch vụ vệ
sinh
Nhóm này
gồm: Các dịch vụ làm sạch thông thường bên
trong đối với tất cả các khu nhà, làm sạch
bên ngoài khu nhà, làm sạch đường, dịch vụ
khử trùng và tẩy uế cho khu nhà và máy công nghiệp, làm
sạch chai, quét đường, cào tuyết.
Loại
trừ: Hoạt động
diệt trừ sâu bệnh nông nghiệp, làm khô cát và các
hoạt động tương tự cho bên ngoài công tŕnh
(xây dựng), giặt chăn và thảm, làm sạch rèm và
vải (các dịch vụ khác). Làm sạch cho công tŕnh
mới sau xây dựng (xây dựng)
8121 - 81210: Vệ sinh chung
nhà cửa
Nhóm này
gồm:
- Các
hoạt động vệ sinh thông thường (không chuyên
dụng) cho tất cả các loại công tŕnh, như:
+ Văn
pḥng,
+ Căn
hộ hoặc nhà riêng,
+ Nhà máy,
+ Cửa
hàng,
+ Các
cơ quan và các công tŕnh nhà ở đa mục đích và kinh
doanh khác,
Những
hoạt động này chủ yếu là vệ sinh bên trong
các công tŕnh mặc dù chúng có thể bao gồm cả vệ
sinh bên ngoài như cửa sổ hoặc hành lang.
Loại
trừ: Dịch vụ vệ sinh bên trong các công tŕnh chuyên
dụng, như làm sạch ống khói, làm sạch, ḷ
sưởi, ḷ thiêu, nồi cất, ống thông gió, các
bộ phận của ống được phân vào nhóm 81290
(Vệ sinh nhà cửa và các công tŕnh khác).
8129 - 81290: Vệ sinh nhà
cửa và các công tŕnh khác
Nhóm này
gồm:
- Vệ
sinh bên ngoài cho tất cả các công tŕnh, bao gồm các
văn pḥng, nhà máy, cửa hàng, cơ quan và các khu nhà đa
mục tiêu khác;
- Dịch vụ vệ sinh chuyên
nghiệp cho khu nhà như làm sạch cửa sổ, làm
sạch
ống khói hoặc vệ sinh ḷ sưởi, ḷ thiêu, nồi
cất, ống thông gió, các bộ phận của
ống;
- Vệ
sinh bể bơi hoặc bảo dưỡng;
- Vệ
sinh máy móc công nghiệp;
- Vệ
sinh tàu hỏa, xe buưt máy bay...;
- Vệ
sinh đường xá;
-
Dịch vụ tẩy uế và tiệt trùng;
- Quét
đường và cào tuyết;
-
Dịch vụ vệ sinh khu nhà và các công tŕnh khác chưa
được phân vào đâu.
Loại
trừ:
- Tiêu
diệt sâu bệnh nông nghiệp được phân vào nhóm
01610 (Hoạt động dịch vụ trồng trọt);
- Vệ
sinh ôtô, rửa xe được phân vào nhóm 45200 (Bảo
dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác).
813 - 8130 - 81300: Dịch
vụ chăm sóc và duy tŕ cảnh quan
Nhóm này
gồm:
-
Trồng cây, chăm sóc và duy tŕ: + Công viên và vườn cho:
+ Nhà riêng
và công cộng,
+ Công
tŕnh công cộng hoặc bán công cộng (trường
học, bệnh viện, cơ quan hành chính, nhà thờ...),
+ Khu
đất đô thị (công viên, khu vực cây xanh, nghĩa
trang...),
+ Cây trên
trục cao tốc (đường bộ, đường
tàu hỏa, xe điện, cảng),
+ Ṭa nhà
công nghiệp và thương mại;
-
Trồng cây xanh cho:
+ Các ṭa
nhà (vườn trên nóc, vườn ở mặt
trước, vườn trong nhà),
+ Sân
thể thao, sân chơi và công viên giải trí khác (sân thể
thao, sân chơi, băi cỏ phơi nắng, sân golf),
+
Nước theo luồng và nước tĩnh (bồn, vùng
nước đối lưu, ao, bể bơi,
mương, sông, suối, hệ thống cây xanh trên vùng
nước thải),
+
Trồng cây để chống lại tiếng ồn, gió,
sự ăn ṃn, chói sáng. Nhóm này cũng gồm:
-
Thiết kế và dịch vụ xây dựng phụ;
- Làm
đất tạo điều kiện thuận lợi cho
nông nghiệp và sinh thái học.
Loại
trừ:
- Sản
phẩm thương mại và trồng cây cho thương
mại được phân vào ngành 01 (Nông nghiệp và
hoạt động dịch vụ có liên quan), nhóm 014
(Chăn nuôi), ngành 02 (Lâm nghiệp và hoạt động
dịch vụ có liên quan);
-
Ươm cây (trừ ươm cây rừng) được
phân vào nhóm 01300 (Nhân và chăm sóc giống cây nông nghiệp);
-
Hoạt động xây dựng cho mục đích tạo
cảnh quan được phân vào ngành F (Xây dựng);
-
Thiết kế cảnh quan và các hoạt động
kiến trúc được phân vào nhóm 7110 (Hoạt
động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có
liên quan).
82: HOẠT ĐỘNG HÀNH
CHÍNH, HỖ TRỢ VĂN PH̉NG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
HỖ TRỢ KINH DOANH KHÁC
Ngành này
gồm: Việc cung cấp dịch vụ hành chính văn
pḥng hàng ngày, cũng như các yếu tố hỗ trợ
kinh doanh thường kỳ cho những người khác,
trên cơ sở phí hoặc hợp đồng.
Ngành này
cũng gồm: Các dịch vụ hỗ trợ cung cấp
cho kinh doanh chưa được phân loại ở nơi
nào khác. Ngành này không cung cấp nhân viên chịu trách nhiệm
về toàn bộ hoạt động kinh doanh.
821: Hoạt động hành
chính và hỗ trợ văn pḥng
Nhóm này
gồm: Việc cung cấp dịch vụ hành chính văn
pḥng hàng ngày như kế hoạch tài chính, sổ sách kế
toán, phân bổ nhân sự và vật chất cho những
người khác trên cơ sở phí hoặc hợp
đồng.
Nhóm này
cũng gồm: Các hoạt động hỗ trợ trên
cơ sở phí hoặc hợp đồng những yếu
tố hỗ trợ kinh doanh thường kỳ và hoạt
động truyền thống.
Loại trừ: Hoạt động cung
cấp nhân viên thực hiện toàn bộ hoạt
động kinh doanh. Những phần liên quan đến
một khía cạnh riêng của hoạt động này
được phân loại theo hoạt động cụ
thể đó.
8211 - 82110: Dịch vụ
hành chính văn pḥng tổng hợp
Nhóm này
gồm: Việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ
văn pḥng hỗn hợp hàng ngày, như lễ tân, kế
hoạch tài chính, giữ sổ sách kế toán, dịch
vụ nhân sự và chuyển phát thư...cho những
người khác trên cơ sở phí hoặc hợp
đồng.
Loại
trừ: Việc cung cấp nhân viên thực hiện toàn
bộ việc kinh doanh. Những hoạt động này
được phân loại theo hoạt động kinh doanh
mà nó thực hiện.
Hoạt
động chỉ liên quan đến một khía cạnh
cụ thể của những hoạt động
đưa ra ở phần đầu. Những hoạt
động này được phân loại theo những
hoạt động cụ thể của chúng.
8219: Photo, chuẩn bị
tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn
pḥng đặc biệt khác 82191: Photo, chuẩn bị tài
liệu
Nhóm này
gồm:
-
Chuẩn bị tài liệu;
- Sửa
tài liệu hoặc hiệu đính;
- Đánh
máy, sửa từ hoặc kỹ thuật chế bản
điện tử;
-
Viết thư hoặc tóm tắt;
-
Photocopy;
- Nhân
bản;
- Lên
kế hoạch;
-
Dịch vụ sửa từ;
-
Dịch vụ copy tài liệu khác không kèm với in, như
in offset, in nhanh, in kỹ thuật số.
Loại
trừ:
- In tài
liệu (in offset, in nhanh...) được phân vào nhóm 18110
(In ấn);
-
Dịch vụ đánh máy tốc kư chuyên nghiệp như
thư kư ṭa được phân vào nhóm 82199 (Các hoạt
động hỗ trợ văn pḥng đặc biệt
khác);
-
Dịch vụ đánh máy tốc kư công cộng
được phân vào nhóm 82990 (Hoạt động dịch
vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa được phân
vào đâu).
82199: Hoạt động
hỗ trợ văn pḥng đặc biệt khác
Nhóm này
gồm:
-
Dịch vụ hỗ trợ thư kư;
- Bản
ghi tài liệu và dịch vụ thư kư khác;
- Cung
cấp dịch vụ thuê hộp thư thoại và dịch
vụ chuyển phát thư khác (trừ quảng cáo thư
trực tiếp);
-
Dịch vụ gửi thư.
822 - 8220 - 82200: Hoạt
động dịch vụ liên quan đến các cuộc
gọi
Nhóm này
gồm:
- Các
cuộc gọi về nước, trả lời các
cuộc gọi từ khách hàng bằng việc sử
dụng hệ thống điều hành nhân lực, phân
bổ cuộc gọi tự động, tích hợp
cuộc gọi, hệ thống trả lời tương
tác hoặc những phương thức đơn giản
để nhận các hợp đồng, cung cấp
sản phẩm thông tin, đáp ứng yêu cầu của
khách hàng cho việc trợ giúp và bổ sung phản ánh
của khách hàng;
- Các
cuộc gọi ra nước ngoài sử dụng
phương thức đơn giản để bán
hoặc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng
tiềm năng, đảm nhận việc nghiên cứu
thị trường hoặc thăm ḍ dư luận và các
hoạt động đơn giản cho khách hàng.
823 - 8230 - 82300: Tổ
chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
Nhóm này
gồm: Việc tổ chức, xúc tiến và/hoặc
quản lư các sự kiện, như kinh doanh hoặc
triển lăm, giới thiệu, hội nghị, có hoặc
không có quản lư và cung cấp nhân viên đảm nhận
những vấn đề tổ chức.
829: Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa
được phân vào đâu
Nhóm này
gồm: Các hoạt động hỗ trợ các đại
lư, quỹ tín dụng và các hoạt động phục
vụ kinh doanh chưa được phân vào đâu
8291 - 82910: Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín
dụng
Nhóm này
gồm: Các hoạt động thu hồi những khoản
bồi thường và chuyển tiền thu hồi cho khách
hàng, như dịch vụ thu hồi hối phiếu
hoặc nợ.
Nhóm này
cũng gồm: Các hoạt động thu thập thông tin,
như lịch sử tín dụng hoặc lao động
trong kinh doanh, cung cấp thông tin cho các thể chế tài
chính, những người bán lẻ, và những
người khác có yêu cầu đánh giá triển vọng
của cá nhân và các công việc kinh doanh.
8292 - 82920: Dịch vụ
đóng gói
Nhóm này
gồm:
- Các
hoạt động đóng gói trên cơ sở phí hoặc
hợp đồng, có hoặc không liên quan đến
một quy tŕnh tự động:
+ Đóng
chai đựng dung dịch lỏng, gồm đồ
uống và thực phẩm,
+ Đóng
gói đồ rắn,
+ Đóng
gói bảo quản dược liệu,
+ Dán tem,
nhăn và đóng dấu,
+ Bọc
quà.
Loại
trừ:
- Sản
xuất nước uống nhẹ và sản xuất
nước khoáng được phân vào nhóm 1104 (Sản
xuất đồ uống không cồn, nước khoáng);
-
Hoạt động đóng gói có liên quan đến vận
tải được phân vào nhóm 5229 (Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận
tải).
8299 - 82990: Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác c̣n
lại chưa được phân vào
đâu
Nhóm này
gồm:
- Cung
cấp dịch vụ xử lư báo cáo văn bản và sao
chép tốc kư như:
+
Dịch vụ báo cáo ṭa án hoặc ghi tốc kư,
+
Dịch vụ tốc kư công cộng;
- Thuyết minh thời gian tŕnh
chiếu chương tŕnh truyền h́nh về các cuộc họp;
-
Địa chỉ mă vạch;
-
Dịch vụ sắp xếp thư;
-
Dịch vụ lấy lại tài sản;
-
Dịch vụ thu tiền đỗ xe;
-
Hoạt động đấu giá độc lập;
-
Hoạt động hỗ trợ khác cho kinh doanh chưa
được phân vào đâu.
Loại
trừ:
- Cung
cấp ghi chép tốc kư về thư từ, báo cáo và các
văn bản khác hoặc cung cấp dịch vụ sao chép
tài liệu được phân vào nhóm 82990 (Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác
chưa được phân vào đâu);
-
Dịch vụ cung cấp phụ đề cho phim hoặc
băng được phân vào nhóm 59120 (Hoạt động
hậu kỳ).
O: HOẠT ĐỘNG
CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH
TRỊ - XĂ HỘI, QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC
PH̉NG; BẢO ĐẢM XĂ HỘI BẮT BUỘC
Ngành này
gồm: Các hoạt động quản lư nhà nước: Bao
gồm xây dựng và ban hành luật, nghị định,
các văn bản dưới luật cũng như quản
lư việc thi hành luật, an ninh quốc pḥng, cư trú,
ngoại giao và quản lư các chương tŕnh của chính
phủ.
Ngành này
cũng gồm:
-
Hoạt động bảo đảm xă hội bắt
buộc;
-
Đơn vị pháp nhân hoặc thể chế, bản thân
nó chưa hẳn là yếu tố xác định cho một
hoạt động có thuộc ngành này hay không, có những
hoạt động thuộc cùng một lĩnh vực
nhưng xét về bản chất th́ không xếp ở ngành
này, hoạt động đó được phân loại
ở nơi khác trong ISIC. Ví dụ quản lư hệ
thống trường học (các quy tắc, chương
tŕnh giảng dạy) thuộc ngành này, nhưng bản thân
việc dạy học lại không thuộc ngành này mà
được xếp ở ngành P (Giáo dục và đào
tạo), các cơ sở y tế (nhà tù hoặc bệnh
viện quân đội được xếp vào ngành Q (Y tế).
Một số hoạt động được mô tả
trong ngành này có thể thuộc tổ chức phi chính
phủ.
84: HOẠT ĐỘNG
CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH
TRỊ - XĂ HỘI, QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC
PH̉NG VÀ BẢO HIỂM XĂ HỘI BẮT BUỘC
841: Hoạt động
của Đảng cộng sản, tổ chức chính
trị - xă hội, quản lư nhà nước và quản lư
chính sách kinh tế, xă hội
8411: Hoạt động
của Đảng cộng sản, tổ chức chính
trị - xă hội, hoạt động quản lư Nhà
nước nói chung và kinh tế tổng hợp
84111: Hoạt động
của Đảng cộng sản, tổ chức chính
trị - xă hội
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động của Đảng Cộng sản
Việt Nam nhằm xây dựng các đường lối
chính sách về phát triển kinh tế - xă hội của
đất nước để làm phương
hướng cho Chính phủ đề ra các bước
thực hiện cụ thể về phát triển kinh
tế - xă hội của quốc gia, với phạm vi
hoạt động bao gồm các tổ chức
Đảng Cộng sản Việt Nam chuyên trách ở Trung
ương, ngành, địa phương và cơ sở;
-
Hoạt động của các tổ chức thuộc
Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ
Việt Nam và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
nhằm vận động các thành viên trong tổ chức
của minh thực hiện mọi chủ trương,
đường lối của Đảng và Chính phủ
trong từng giai đoạn phát triển kinh tế xă
hội của đất nước. Cụ thể
như:
+
Hoạt động của các tổ chức thuộc
Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam; phạm vi
hoạt động bao gồm hoạt động của
các tổ chức Công đoàn chuyên trách Trung ương, các
địa phương, các ngành và cơ sở thuộc các
Doanh nghiệp Nhà
nước
và các đơn vị sản xuất khác với nguồn
vốn cho hoạt động chủ yếu từ ngân sách
Nhà nước,
+
Hoạt động của tổ chức Đoàn Thành niên
Cộng sản Việt Nam: phạm vi hoạt động
bao gồm các hoạt động của các tổ chức
Đoàn chuyên trách ở Trung ương, các ngành, các
địa phương và cơ sở với nguồn
vốn hoạt động chủ yếu từ ngân sách Nhà
nước,
+
Hoạt động của các tổ chức thuộc
Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam: phạm vi
hoạt động bao gồm các hoạt động chuyên
trách Hội Phụ nữ ở Trung ương, các ngành, các
địa phương và cơ sở với nguồn
vốn hoạt động chủ yếu từ ngân sách Nhà
nước,
+
Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc
Việt
+ Hội
nông dân, hội cựu chiến binh,…..
Loại
trừ:
- Các hoạt động sản
xuất (có tính thị trường và không có tính chất
thị trường) do các tổ chức Đảng
tiến hành. Các hoạt động sản xuất này
sẽ được phân vào các nhóm thích hợp trong hệ
thống ngành kinh tế. Cụ thể:
+ Các
hoạt động xuất bản báo chí do các tổ
chức Đảng Cộng sản Việt
+ Các
hoạt động về giáo dục đào tạo do các
tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam
thực hiện được phân vào các nhóm tương
ứng trong ngành P (Giáo dục và đào tạo),
+ Các
hoạt động nghiên cứu và triển khai do các tổ
chức Đảng Cộng sản Việt
- Các
hoạt động sản xuất ra các sản phẩm
vật chất và dịch vụ (có tính chất thị
trường và phi thị trường) do các đơn
vị thuộc tổ chức chính trị - xă hội
thực hiện (như xuất bản báo chí, giáo dục
đào tạo...). Các hoạt động này sẽ
được phân vào các nhóm tương ứng của
hệ thống ngành kinh tế .
84112: Hoạt động
quản lư nhà nước nói chung và kinh tế tổng
hợp
Nhóm này gồm:
Quản lư các hoạt động chung (hành pháp, lập pháp,
tư pháp, quản lư tài chính ở tất cả các cấp
độ của chính phủ) và giám sát hoạt động
kinh tế và xă hội.
Nhóm này
gồm:
-
Quản lư lập pháp và hành pháp ở Trung ương, vùng và
tỉnh;
-
Quản lư và giám sát các vấn đề tài chính:
+
Quản lư hoạt động của hệ thống
thuế,
+ Thu
thuế về hàng hóa và giám sát các biểu hiện gian
lận về thuế,
+
Quản lư hải quan;
- Cấp
ngân quỹ và quản lư quỹ và nợ công:
+ Huy
động và nhận tiền và quản lư việc chi tiêu
chúng;
- Quản
lư toàn bộ (dân sự) chính sách nghiên cứu và phát triển
(R&D) và liên kết chúng;
-
Quản lư và tổ chức toàn bộ kế hoạch kinh
tế và xă hội và dịch vụ thống kê ở
nhiều cấp độ của chính phủ.
Loại
trừ:
-
Hoạt động của các ṭa nhà thuộc sở hữu
hoặc có liên quan đến chính phủ được
phân vào nhóm 68100 (Kinh doanh bất động sản,
quyền sử dụng đất thuộc chủ sở
hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê);
- Quản lư các chính sách nghiên cứu
và phát triển (R&D) nhằm tăng đời sống cá
nhân và các quỹ liên quan được phân vào nhóm 84120
(Hoạt động quản lư nhà nước của các
lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa và các dịch
vụ xă hội khác (trừ bảo đảm xă hội
bắt buộc));
-
Quản lư các chính sách nghiên cứu và phát triển (R&D)
nhằm cải thiện bộ mặt và sức cạnh
tranh của nền kinh tế được phân vào nhóm
84130 (Hoạt động quản lư nhà nước của
các lĩnh vực kinh tế chuyên ngành);
-
Quản lư các chính sách nghiên cứu và phát triển (R&D)
liên quan đến quốc pḥng và các quỹ liên quan
được phân vào nhóm 84220 (Hoạt động quốc
pḥng).
8412 - 84120: Hoạt
động quản lư Nhà nước trong các lĩnh vực
y tế, giáo dục, văn hóa và các dịch vụ xă
hội khác ( trừ bảo đảm xă hội bắt
buộc )
Nhóm này
gồm:
-
Quản lư công về các chương tŕnh nhằm cải
thiện đời sống cá nhân như: sức khỏe,
giáo dục, văn hóa, thể thao, giải trí, môi
trường, nhà ở và dịch vụ xă hội;
-
Quản lư các dự án nghiên cứu và phát triển (R&D) và
các quỹ liên quan về các vấn đề trên.
Nhóm này
cũng gồm:
-
Việc tài trợ cho các hoạt động giải trí và
văn hóa;
- Phân
phối trợ cấp cho các nghệ sĩ;
- Quản
lư chương tŕnh cung cấp nước sạch;
-
Quản lư việc thu gom rác thải và xử lư rác thải;
-
Quản lư các chương tŕnh bảo vệ môi
trường;
-
Quản lư các chương tŕnh nhà ở.
Loại
trừ:
- Xử
lư nước thải, rác thải và tái chế
được phân vào ngành 37 (Thoát nước và xử lư
nước thải), 38 (Hoạt động thu gom, xử
lư và tiêu hủy rác thải; tái chế phế liệu), 39
(Xử lư ô nhiễm và dịch vụ quản lư chất
thải khác);
-
Hoạt động bảo đảm xă hội bắt
buộc được phân vào nhóm 84300 (Hoạt động
bảo đảm xă hội bắt buộc);
-
Hoạt động giáo dục được phân vào ngành
85 (Giáo dục và đào tạo);
-
Hoạt động liên quan đến y tế
được phân vào ngành 86 (Hoạt động y tế);
-
Hoạt động thư viện và di tích được
phân vào nhóm 91010 (Hoạt động thư viện và lưu
trữ);
- Hoạt động của các
bảo tàng và các khu văn hóa khác được phân vào nhóm
91020 (Họat động bảo tồn, bảo tàng);
-
Hoạt động thể thao và giải trí khác
được phân vào ngành 93 (Họat động thể
thao, vui chơi và giải trí).
8413 - 84130: Hoạt
động quản lư nhà nước trong các lĩnh vực
kinh tế chuyên ngành
Nhóm này
gồm:
-
Quản lư và quy định, bao gồm cả trợ cấp,
cho các khu vực kinh tế khác nhau:
+ Nông
nghiệp,
+ Sử
dụng đất,
+
Nguồn năng lượng và khoáng chất,
+ Giao
thông,
+ Liên
lạc,
+ Khách
sạn và du lịch,
+ Bán buôn
và bán lẻ;
-
Quản lư các chính sách nghiên cứu và phát triển (R&D) và
các quỹ liên quan để cải thiện đời
sống kinh tế;
-
Quản lư giao dịch lao động thông thường;
- Thi hành
chính sách đo lường phát triển vùng, như giảm
thất nghiệp.
Loại
trừ: Các hoạt động nghiên cứu và phát triển
thực nghiệm được phân vào ngành 72 (Nghiên
cứu khoa học và phát triển).
842: Hoạt động
phục vụ chung cho toàn đất nước
Nhóm này
gồm: Hoạt động ngoại giao, quốc pḥng và an
ninh công cộng.
8421 - 84210: Hoạt
động ngoại giao
Nhóm này
gồm:
- Quản
lư và điều hành hoạt động an ninh ngoại giao,
đại sứ quán và lănh sự quán đặt tại
nước ngoài hoặc văn pḥng của các tổ
chức quốc tế của quốc gia đặt
tại nước ngoài;
-
Quản lư, điều hành và hỗ trợ thông tin và văn
hóa ngoài phạm vi quốc gia;
- Trợ
giúp nước ngoài, dù có qua tổ chức quốc tế
hay không;
- Cung
cấp trợ giúp về quân sự cho nước ngoài;
-
Quản lư ngoại thương, tài chính và kỹ thuật
quốc tế.
Loại
trừ: Trợ giúp về thảm họa quốc tế
hoặc tị nạn được phân vào nhóm 88900
(Hoạt động trợ giúp xă hội không tập trung
khác).
8422 - 84220: Hoạt
động quốc pḥng
Nhóm này
gồm:
-
Quản lư, điều hành hoạt động quốc pḥng
về vùng đất, vùng biển, vùng trời như:
+ Lực
lượng quân đội, hải quân, không quân,
+ Kỹ
thuật, giao thông, liên lạc, do thám, hậu cần và các
đơn vị phục vụ quốc pḥng khác,
+ Các
lực lượng dự bị và hỗ trợ cho
quốc pḥng,
+ Hậu
cần (cung cấp trang thiết bị, quân nhu),
+
Hoạt động y tế cho quân nhân trên chiến
trường;
-
Quản lư, điều hành và hỗ trợ lực
lượng quốc pḥng;
- Hỗ
trợ việc lập kế hoạch tác chiến và
tiến hành diễn tập quân sự và an ninh nhân dân;
- Quản lư các dự án nghiên
cứu và phát triển (R&D) liên quan đến quốc
pḥng và các quỹ liên quan.
Loại
trừ:
-
Hoạt động nghiên cứu và phát triển thực
nghiệm được phân vào ngành 72 (Nghiên cứu khoa
học và phát triển);
- Cung
cấp trợ giúp quân sự cho nước ngoài
được phân vào nhóm 84220 (Hoạt động quốc
pḥng);
-
Hoạt động của ṭa án quân sự được
phân vào nhóm 84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an
toàn xă hội);
- Cung
cấp vật tư cho trường hợp bị thiên tai
sự cố bất thường được phân vào
nhóm 84230 (Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xă
hội);
-
Hoạt động giáo dục trong các trường quân
sự được phân vào nhóm 854 (Đào tạo cao
đẳng, đại học và sau đại học);
-
Hoạt động của bệnh viện quân đội
được phân vào nhóm 861 (Hoạt động của
các bệnh viện, trạm xá).
8423 - 84230: Hoạt
động an ninh, trật tự an toàn xă hội
Nhóm này
gồm:
- Quản lư và điều hành
lực lượng công an chính quy và hỗ trợ do chính
quyền nhà nước hỗ trợ, ở các cảng,
biên giới và lực lượng công an đặc biệt
khác, bao gồm cảnh sát giao thông, đăng kư hộ
tịch hộ khẩu, duy tŕ các bản theo dơi phạm nhân;
- Pḥng
chống hỏa hoạn;
-
Quản lư và điều hành các đơn vị pḥng
chống hỏa hoạn chính quy và bổ trợ, giải
cứu người và động vật, giúp đỡ
nạn nhân thảm hỏa, lũ lụt, tai nạn giao
thông...;
-
Quản lư và điều hành về mặt hành chính các ṭa án
dân sự và h́nh sự, ṭa án binh và hệ thống ṭa án, bao
gồm đại diện pháp luật và tư vấn thay
mặt chính phủ;
- Thi hành
phán quyết và phiên dịch luật; - Xét xử dân sự;
- Điều hành nhà tù và cung cấp
dịch vụ phục hồi nhân phẩm không phụ
thuộc vào việc quản lư và điều hành thuộc
chính phủ hoặc tư nhân trên cơ sở hợp
đồng;
- Cung
cấp việc hỗ trợ cấp cứu trong
trường hợp có thảm họa.
Loại
trừ:
- Pḥng
chống cháy rừng được phân vào nhóm 02400
(Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp);
- Cứu
hỏa cháy dầu và xăng được phân vào nhóm 09100
(Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác
dầu thô và khí tự nhiên);
-
Dịch vụ pḥng cháy chữa cháy ở sân bay bởi các
tổ chức không chuyên
được
phân vào nhóm 52239 (Hoạt động hỗ trợ trực
tiếp khác cho vận tải hàng không);
- Tư
vấn và đại diện dân sự, h́nh sự và các
trường hợp khác được phân vào nhóm 69100
(Hoạt động luật pháp);
-
Hoạt động của thư viện cảnh sát
được phân vào nhóm 72100 (Nghiên cứu và phát triển
thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật);
- Quản lư và điều hành
lực lượng quân đội được phân vào
nhóm 84220 (Hoạt động quốc pḥng);
-
Hoạt động của các trường học trong nhà
tù được phân vào ngành 85 (Giáo dục và đào tạo);
-
Hoạt động của các bệnh viện trong nhà tù
được phân vào nhóm 861 (Hoạt động của
bệnh viện, trạm xá).
843 - 8430 - 84300: Hoạt
động bảo đảm xă hội bắt buộc
Nhóm này
gồm:
- Tài
trợ và điều hành các chương tŕnh bảo
đảm xă hội của chính phủ:
+ Bảo
hiểm ốm đau, thai sản, tai nạn nghề
nghiệp và thất nghiệp,
+
Quản lư quỹ hưu trí,
+ Các
chương tŕnh bù đắp phần thiếu hụt thu
nhập mất sức tạm thời, góa bụa, tử
tuất,...
Loại
trừ:
- Bảo
đảm xă hội không bắt buộc được phân
vào nhóm 65300 (Bảo hiểm xă hội);
- Cung
cấp dịch vụ phúc lợi xă hội (không kèm nhà
ở được phân vào nhóm 8810 (Hoạt động
trợ giúp xă hội không tập trung đối với
người có công, thương bệnh binh, người
già và người tàn tật), 88900 (Hoạt động
trợ giúp xă hội không tập trung khác).
P: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
Ngành này
gồm: Các hoạt động giáo dục đào tạo
ở mọi cấp độ cho mọi nghề
được thực hiện bằng nhiều h́nh
thức phù hợp bằng lời nói hoặc chữ
viết cũng như qua phát thanh và truyền h́nh hoặc
thông qua các phương tiện khác của thông tin liên lạc.
Các hoạt động giáo dục của các cơ sở
giáo dục khác nhau trong hệ thống trường học
phổ thông ở các cấp khác nhau cũng như các
chương tŕnh xoá mù chữ, dạy học cho
người đă trưởng thành…
Ngành này
cũng gồm:
- Các
học viện và các trường quân sự, các trường
học trong nhà tù.v.v…với mọi cấp độ phù
hợp;
- Với
mỗi cấp độ giáo dục ban đầu, các
lớp học bao gồm cả giáo dục đặc
biệt cho những học sinh có khuyết tật về
thể chất hoặc tinh thần. Hoạt động
giáo dục của cả công lập và tư thực,
việc dạy các kiến thức căn bản liên quan
đến hoạt động thể thao và giải trí và
các hoạt động hỗ trợ giáo dục.
85: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
851 - 8510 - 85100: Giáo dục
mầm non
Nhóm này
gồm: Hoạt động giáo dục mầm non thực
hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ em từ ba tháng đến 6 tuổi. Trường
mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp nhà
trẻ và trường mẫu giáo hoặc trong các
trường chuyên môn dạy trẻ có tật ở
độ tuổi đó. Mục tiêu của giáo dục
mầm non là là giúp cho trẻ em phát triển về thể
chất, t́nh cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, h́nh thành
những yếu tố đầu tiên của nhân
cách,
chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một. Các
hoạt động giáo dục này tập trung vào các
hoạt động tập thể và được
thiết kế để cho trẻ em làm quen với môi
trường kiểu trường học.
852 - 8520 - 85200: Giáo dục
tiểu học
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động giáo dục trẻ em trong các
trường tiểu học thời gian học 5 năm
(gồm các lớp từ 1 đến 5, nhận học sinh
từ 6 tuổi vào lớp 1). Các chương tŕnh giáo
dục được thiết kế để đưa
đến cho các học sinh một sự giáo dục
nền tảng đầy đủ về đọc, viết
và toán học và một sự hiểu biết cơ bản
về các môn học khác như lịch sử, địa
lư, khoa học tự nhiên, khoa học xă hội, nghệ
thuật và âm nhạc. Mức độ chuyên sâu ở
cấp này nói chung là thấp;
-
Việc giáo dục này nh́n chung được giáo dục
cho trẻ nhỏ, tuy nhiên cũng bao gồm các chương
tŕnh xoá mù chữ trong hoặc ngoài hệ thống nhà
trường, mà tương tự về nội dung như
các chương tŕnh của giáo dục tiểu học
nhưng được dự định cho những
người đă quá lớn tuổi để đi
học tiểu học;
-
Hoạt động giáo dục trẻ em trong các
trường năng khiếu (ca, múa, nhạc, ngoại
ngữ, thể thao…) và các hoạt động giáo dục
trong các trường chuyên môn dạy trẻ em khuyết
tật có chương tŕnh tương đương
cấp tiểu học;
-
Hoạt động giáo dục trong các trường thanh
thiếu niên dân tộc, vùng cao, trường con em cán
bộ…có chương tŕnh tương đương
cấp tiểu học.
Việc
dạy học có thể được thực hiện
ở các pḥng học hoặc thông qua đài phát thanh, vô
tuyến truyền h́nh, internet hoặc qua thư.
Loại
trừ: Dạy học cho người trưởng thành
được phân vào ngành 855 (Giáo dục khác).
853: Giáo dục trung học
Nhóm này
gồm: Giáo dục trung học cơ sở và trung học
phổ thông và giáo dục trung cấp chuyên nghiệp và
dạy nghề.
8531: Giáo dục trung học
cơ sở và trung học phổ thông
Nhóm này
gồm:
- Cung
cấp loại giáo dục mà đưa ra được
nền tảng cho việc học lâu dài và sự phát
triển của con người và có khả năng có cơ
hội học cao hơn. Các đơn vị này cung cấp
các chương tŕnh mà thường theo mô h́nh tập trung
nhiều vào chủ đề, sử dụng nhiều các
giáo viên chuyên ngành, và thường cần dùng một số
giáo viên hướng dẫn các lớp học trong trong
lĩnh vực nghiên cứu chuyên ngành;
-
Việc chuyên môn hoá các môn học ở cấp học này
thường bắt
đầu có một số ảnh hưởng trên kinh
nghiệm giáo dục của những người theo
đuổi một chương tŕnh giáo dục chung. Các
chương tŕnh này được thiết kế
đủ tiêu chuẩn để học sinh có đủ
khả năng học giáo dục kỹ thuật và dạy
nghề hoặc bước vào cấp học cao hơn mà
không cần điều kiện về môn học
đặc biệt nào;
-
Việc dạy học có thể được thực
hiện ở các pḥng học hoặc thông qua đài phát
thanh, vô tuyến truyền h́nh, internet hoặc qua thư.
85311: Giáo dục trung
học cơ sở
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động giáo dục trong các trường trung
học cơ sở, thời gian học 4 năm (gồm các
lớp từ 6 đến 9, nhận học sinh tốt
nghiệp tiểu học vào lớp 6);
- Hoạt động giáo dục
trong các trường năng khiếu) ca, múa, nhạc,
ngoại ngữ, thể thao...) và hoạt động giáo
dục trong các trường lớp đặc biệt dành
cho những học sinh khuyết tật có chương tŕnh
tương đương cấp trung học cơ
sở;
-
Hoạt động giáo dục trong các trường thanh
niên vừa học, vừa làm, thanh niên dân tộc vùng cao…có
chương tŕnh tương đương cấp trung
học cơ sở;
- Giáo
dục trung học cơ sở phải củng cố, phát
triển những nội dung đă học ở tiểu
học, đảm bảo cho học sinh có những
hiểu biết cơ bản về tiếng việt, toán,
lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa
học xă hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin
học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần
thiết tối thiểu về kỹ thuật và
hướng nghiệp để tiếp tục học
trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học
nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
Loại
trừ: Dạy học cho người trưởng thành
được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).
85312: Giáo dục trung
học phổ thông
Nhóm này
gồm:
- Giáo
dục trung học phổ thông được thực
hiện trong 3 năm học (từ lớp 10 đến
lớp 12, nhận học sinh tốt nghiệp trung học
cơ sở vào học lớp 10);
- Giáo
dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh
củng cố và phát triển những kết quả
của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện
học vấn phổ thông và những hiểu biết thông
thường về kỹ thuật và hướng nghiệp
để tiếp tục học đại học, cao
đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề
hoặc đi vào cuộc sống lao động;
- Hoạt động giáo dục
trong các trường năng khiếu) ca, múa, nhạc,
ngoại ngữ, thể thao..) và hoạt động giáo
dục trong các trường lớp đặc biệt dành
cho những học sinh khuyết tật có chương tŕnh
tương đương cấp trung học phổ thông;
-
Hoạt động giáo dục trong các trường thanh
niên vừa học, vừa làm, thanh niên dân tộc vùng cao…có
chương tŕnh tương đương cấp trung
học phổ thông.
Loại
trừ: Dạy học cho người trưởng thành
được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).
8532: Giáo dục nghề
nghiệp
Nhóm này
gồm:
- Các chương tŕnh đặc
biệt nhấn mạnh đến việc chuyên môn hoá theo
chuyên ngành và hướng dẫn kết hợp cả
nền tảng lư thuyết và các kỹ năng thực hành
thường xuyên kết hợp với công việc
hiện tại hoặc sắp tới. Mục tiêu của
chương tŕnh có thể đa dạng từ việc
chuẩn bị cho một lĩnh vực việc làm chung cho
đến một công việc rất cụ thể, giúp
người học có khả năng hành và phát triển
nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công
việc;
- Nội
dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào
tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi
trọng giáo dục đạo đức rèn luyện
sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu
đào tạo của từng nghề, nâng cao tŕnh
độ học vấn theo yêu cầu đầo tạo.
85321: Giáo dục trung
cấp chuyên nghiệp
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động về đào tạo mới và nâng cao
tŕnh độ trong các trường trung cấp (trung
học chuyên nghiệp) được thực hiện
từ ba đến bốn năm học đối
với người có bằng tốt nghiệp trung học
cơ sở, từ một đến hai năm học
đối với người có bằng tốt nghiệp
trung học phổ thông, không phân biệt h́nh thức đào
tạo;
- Trung
cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người
lao động có kiến thức, kỹ năng thực
hành cơ bản của một nghề, có khả năng
làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng
dụng công nghệ vào công việc.
Loại
trừ: Hoạt động kỹ thuật và dạy
nghề ở cấp cao đẳng (sau giáo dục trung
học chuyên nghiệp và dạy nghề) và cấp
đại học được phân vào nhóm 854 (Đào
tạo cao đẳng, đại học và sau đại
học).
85322: Dạy nghề
Nhóm này
gồm:
- Hoạt động đào tạo
mới và bổ túc tay nghề trong các trường dạy
nghề (trung học nghề), trường nghiệp
vụ sơ cấp được thực hiện
dưới một năm đối với các
chương tŕnh dạy nghề ngắn hạn, sơ
cấp nghề từ một đến ba năm
đối với các chương tŕnh dạy nghề dài
hạn trung cấp nghề không phân biệt h́nh thức
đào tạo;
- Dạy
nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật
trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có
năng lực thực hành nghề tương xứng
với tŕnh độ đào tạo.
Loại
trừ: Hoạt động kỹ thuật và dạy
nghề ở cấp cao đẳng (sau giáo dục trung
học chuyên nghiệp và dạy nghề) và cấp
đại học được phân vào nhóm 854 (Đào
tạo cao đẳng, đại học và sau đại
học).
854: Đào tạo cao
đẳng, đại học và sau đại học 8541
- 85410: Đào tạo cao đẳng
Nhóm này
gồm: Đào tạo tŕnh độ cao đẳng
được thực hiện từ hai đến ba
năm học tuỳ theo từng ngành nghề đào
tạo đối với người có bằng tốt
nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt
nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi
đến hai năm học đối với người
có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành, giúp
sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực
hành cơ bản về một ngành nghề, có khả
năng giải quyết những vấn đề thông
thường thuộc chuyên ngành được đào
tạo, không phân biệt h́nh thức đào tạo. Sau khi ra
trường sinh viên được cấp bằng cao
đẳng.
8542 - 85420: Đào tạo
đại học và sau đại học
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động về đào tạo mới và nâng cao
tŕnh độ trong các học viện, trường
đại học thời gian từ 4 đến 6 năm
học tuỳ theo ngành nghề đào tạo đối
với người có bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung học chuyên
nghiệp, từ một đến hai năm học
đối với người có bằng tốt nghiệp
cao đẳng cùng chuyên ngành. Không phân biệt h́nh thức
đào tạo. Chương tŕnh đào tạo
được thiết kế gồm
hai
phần: giáo dục đại cương và giáo dục
nghề nghiệp theo diện rộng đảm bảo cho
sinh viên có kiến thức khoa học cơ bản và chuyên
ngành tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp
làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lư
thuyết vào công tác chuyên môn; tạo điều kiện cho
sinh viên khi ra trường thích nghi với thực tế
nghề nghiệp phong phú và có khả năng vững
để có thể chuyển đổi nghề nghiệp
trong
phạm
vi rộng và học tiếp ở tŕnh độ cao hơn.
Sau khi ra trường sinh viên được cấp
bằng đại học;
-
Hoạt động về đào tạo và nâng cao tŕnh
độ sau đại học trong các học viện, các
trường đại học bao gồm hoạt
động đào tạo thạc sỹ (cao học),
thời gian đào tạo trung b́nh 2 năm dành cho những
người đă có bằng đại học.
Chương tŕnh đào tạo nhằm trang bị cho
người học những kiến thức và kỹ
năng chuyên sâu hoặc liên ngành và hoạt động
đào tạo tŕnh độ tiến sỹ, thời gian
đào tạo trung b́nh là 4 năm cho người tốt
nghiệp đại học, từ 2 đến 3 năm
đối với người có bằng thạc sỹ,
giúp nghiên cứu sinh có tŕnh độ cao về lư thuyết
và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc
lập, sáng tạo, giải quyết những vấn
đề khoa học - công nghệ và hướng dẫn
hoạt động chuyên môn.
855: Giáo dục khác
Nhóm này
gồm: Giáo dục phổ thông nói chung và tiếp tục
giáo dục dạy nghề và đào tạo chuyên môn.
Phương tiện truyền đạt có thể bằng
lời nói hoặc chữ viết trong các lớp học
hoặc thông qua đài phát thanh, vô tuyến truyền h́nh,
internet hoặc các phương tiện giao tiếp khác.
Nhóm này
cũng gồm: Các trại huấn luyện và các
trường dạy các hoạt động thể thao cho
một nhóm hoặc cá nhân dạy ngoại ngữ, dạy
mỹ thuật, kịch
hoặc âm nhạc hoặc các lĩnh vực khác hoặc
đào tạo chuyên ngành.
Loại
trừ: Các hoạt động giáo dục đă
được mô tả ở ngành 852 (Giáo dục tiểu
học), 853 (Giáo dục trung học), 854 (Đào tạo cao
đẳng, đại học và sau đại học)
8551 - 85510: Giáo dục
thể thao và giải trí
Nhóm này
gồm: Các trại và các trường tiến hành giảng
dạy các hoạt động thể thao cho các nhóm hoặc
các cá nhân. Các trại huấn luyện thể thao ban ngày và
ban đêm cũng bao gồm ở đây. Nó không bao gồm
các học viện, các trường cao đẳng và các
trường đại học. Việc giảng dạy có
thể được tiến hành ở nhiều môi
trường khác nhau, như ở các đơn vị
hoặc theo điều kiện học của khách hàng, các
cơ sở giáo dục hoặc các phương tiện
giảng dạy khác. Việc dạy học ở nhóm này
được tổ chức một cách chính thức.
Nhóm này
cũng gồm:
- Dạy
các môn thể thao (ví dụ như bóng chày, bóng rổ, bóng
đá,.v.v.);
- Dạy
thể thao, cắm trại;
-
Hướng dẫn cổ vũ;
- Dạy
thể dục;
- Dạy
cưỡi ngựa;
- Dạy
bơi;
-
Huấn luyện viên, giáo viên và các hướng dẫn viên
thể thao chuyên nghiệp;
- Dạy
vơ thuật;
- Dạy
chơi bài;
- Dạy
yoga.
Loại
trừ: Giáo dục về văn hoá được phân vào
nhóm 85520 (Giáo dục văn hoá nghệ thuật).
8552 - 85520: Giáo dục
văn hoá nghệ thuật
Nhóm này
gồm: Việc dạy về nghệ thuật, kịch và
âm nhạc. Các đơn vị tiến hành giảng dạy
ở nhóm này có thể là “các trường”, “các xưởng
vẽ“, “các lớp học”,.v.v. Các đơn vị này cung
cấp một sự hướng dẫn được
tổ chức chính thức, chủ yếu cho mục đích
sở thích riêng, cho giải trí hoặc cho sự phát
triển bản thân, nhưng việc giảng dạy này
không dẫn đến được cấp bằng chuyên
môn.
Nhóm này
cũng gồm:
- Dạy
piano và dạy các môn âm nhạc khác;
- Dạy
hội hoạ;
- Dạy
nhảy;
-
Dạy kịch;
- Dạy
Mỹ thuật;
- Dạy
nghệ thuật biểu diễn;
- Dạy
nhiếp ảnh (trừ hoạt động mang tính
thương mại).
8559 - 85590: Giáo dục khác
chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm: Việc đưa ra và cung cấp việc
hướng dẫn và đào tạo đặc biệt,
thường là cho người đă trưởng thành và
không thể so sánh được với giáo dục thông
thường ở nhóm 852 (Giáo dục tiểu học) - 854
(Đào tạo cao đẳng, đại học và sau
đại học). Không kể các trường học
viện, các trường cao đẳng, và các trường
đại học. Việc giảng dạy có thể
được tiến hành ở nhiều môi trường
khác nhau như ở các đơn vị hoặc theo
điều kiện học của khách hàng, các tổ
chức giáo dục, nơi làm việc, hoặc tại nhà,
có thể thông qua thư, tivi, internet, ở các pḥng học
hoặc qua các phương tiện khác. Việc dạy
học này không dẫn đến được cấp
bằng tốt nghiệp trung học, hoặc bằng
tốt nghiệp đại học.
Cụ
thể:
- Giáo
dục không xác định theo cấp độ tại các
trung tâm đào tạo bồi dưỡng;
- Các
dịch vụ dạy kèm( gia sư);
- Giáo
dục dự bị;
- Các trung
tâm dạy học có các khoá học dành cho học sinh yếu
kém;
- Các khoá
dạy về phê b́nh đánh giá chuyên môn;
- Dạy
ngoại ngữ và dạy kỹ năng đàm thoại;
- Dạy
đọc nhanh;
- Dạy
về tôn giáo;
- Các
trường của các tổ chức Đảng, đoàn
thể. Nhóm này cũng gồm:
- Dạy
lái xe cho những người không hành nghề lái xe; -
Dạy bay;
- Đào
tạo tự vệ;
- Đào
tạo về sự sống;
- Đào
tạo kỹ năng nói trước công chúng;
- Dạy
máy tính.
Loại
trừ:
- Các
chương tŕnh dạy biết đọc biết
viết cho người trưởng thành được
phân vào nhóm 85200 (Giáo dục tiểu học), giáo dục trung
học cơ sở và trung học phổ thông
được phân vào nhóm 8531 (Giáo dục trung học cơ
sở và trung học phổ thông);
- Các
trường dạy lái xe cho những người làm
nghề lái xe được phân vào nhóm 8532 (Giáo dục
nghề nghiệp);
- Giáo
dục cao đẳng, đại học và sau đại
học được phân vào ngành 854 (Đào tạo cao
đẳng, đại học và sau đại học).
856 - 8560 - 85600: Dịch
vụ hỗ trợ giáo dục
Nhóm này
gồm:
-
Việc cung cấp các dịch vụ không phải dạy
học mà là hỗ trợ cho hệ thống hoặc quá
tŕnh giảng dạy:
+ Tư
vấn giáo dục,
+
Dịch vụ đưa ra ư kiến hướng dẫn
về giáo dục,
+
Dịch vụ đánh giá việc kiểm tra giáo dục,
+
Dịch vụ kiểm tra giáo dục,
+ Tổ
chức các chương tŕnh trao đổi sinh viên.
Loại
trừ: Nghiên cứu và phát
triển thực nghiệm về khoa học xă hội và
nhân văn được phân vào nhóm 72200 (Nghiên cứu và
phát triển thực nghiệm khoa học xă hội và nhân
văn).
Q: Y TẾ VÀ HOẠT
ĐỘNG TRỢ GIÚP XĂ HỘI
Ngành này
gồm: Cung cấp các hoạt động y tế và các
hoạt động trợ giúp xă hội. Các hoạt
động này gồm một phạm vi rộng của các
hoạt động, từ việc chăm sóc sức
khoẻ của những người đă qua đào
tạo về y tế trong các bệnh viện và các cơ
sở y tế khác, đến các hoạt động
chăm sóc dân cư mà liên quan đến mức độ
chăm sóc sức khoẻ đối với các hoạt
động trợ giúp xă hội mà không liên quan đến
chuyên môn về chăm sóc y tế.
86: HOẠT ĐỘNG Y
TẾ
Ngành này
gồm: Hoạt động của các bệnh viện
ngắn hoặc dài hạn, các bệnh viện chuyên khoa
hoặc đa khoa, phẫu thuật, bệnh viện tâm
thần và chữa các chất nghiện, bệnh viện
điều trị những người mắc bệnh kéo
dài hoặc vừa khỏi bệnh, nhà pḥng bệnh (lao,
phổi), nhà điều dưỡng y học, dưỡng
trí viện, bệnh viện tâm thần, trung tâm phục
hồi sức khoẻ, các cơ sở chữa bệnh
phong và các cơ sở y tế khác mà có điều kiện
chỗ ở và cam kết cung cấp việc chuẩn
đoán và điều trị cho các bệnh nhân nội trú
với bất kỳ điều kiện y tế đa
dạng nào.
Ngành này
cũng gồm: Việc tư vấn và chăm sóc y tế
trong lĩnh vực y tế đa khoa và chuyên khoa thông qua các
bác sỹ đa khoa và các chuyên gia y tế và các nhà phẫu
thuật. Hoạt động nha khoa ở trạng thái chung
hoặc đặc biệt và hoạt động phẫu
thuật chỉnh răng. Hoạt động y tế mà
không thực hiện ở các bệnh viện hoặc do các
bác sỹ nhưng được thực hiện bởi
những người hành nghề y mà được pháp
luật thừa nhận để chữa bệnh.
861- 8610: Hoạt
động của các bệnh viện, trạm xá 86101:
Hoạt động của các bệnh viện
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động của các bệnh viện (đa khoa,
chuyên khoa); nhà điều dưỡng, khu điều
trị bệnh phong, các viện y tế khác vừa nghiên
cứu vừa nhận điều trị bệnh nhân
nội trú;
-
Hoạt động của các cơ sở này chủ
yếu hướng vào bệnh nhân nội trú,
được thực hiện dưới sự giám sát
trực tiếp của bác sỹ và các thầy thuốc giàu
kinh nghiệm; với sự phục vụ của các nhân
viên y tế và nhân viên trợ giúp y tế làm việc cho các
cơ sở đó, sử dụng các phương tiện
kỹ thuật, xét nghiệm để chẩn đoán,
khám, điều trị và chăm sóc bệnh nhân.
Loại
trừ:
- Thử
nghiệm và kiểm tra mọi loại vật liệu và
sản phẩm, trừ thuốc chữa bệnh
được phân vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ
thuật);
-
Hoạt động thú y được phân vào mă 75000
(Hoạt động thú y);
- Hoạt động y tế
đối với những người thuộc lực
lượng vũ trang tại chiến trường
được phân vào nhóm 84220 (Hoạt động quốc
pḥng);
- Các
hoạt động nha khoa ở trạng thái chung hoặc
đặc biệt như khoa răng, nha khoa cho trẻ em,
khoa nghiên cứu các bệnh về răng miệng và các
hoạt động về chỉnh răng được
phân vào nhóm 86202 (Hoạt động của các pḥng khám nha
khoa);
-
Dịch vụ tư vấn cá nhân cho các bệnh nhân nội
trú được phân vào nhóm 86201 (Hoạt động
của các pḥng khám đa khoa, chuyên khoa);
- Thử
nghiệm thuốc được phân vào nhóm 86990 (Hoạt
động y tế khác chưa được phân vào
đâu);
-
Dịch vụ vận chuyển cứu thương
được phân vào nhóm 86990 (Hoạt động y tế
khác chưa được phân vào đâu);
-
Hoạt động khác nhằm bảo vệ sức
khoẻ con người được phân vào nhóm 86990
(Hoạt động y tế khác chưa được phân
vào đâu).
86102: Hoạt động
của các trạm y tế cấp xă và trạm y tế
bộ/ngành
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động của các cơ sở khám chữa
bệnh của xă/ phường như trạm y tế,
hộ sinh, bệnh xá…do xă/ phường quản lư hoặc
của tư nhân có qui mô như trạm xá;
-
Hoạt động của các bệnh xá của quân
đội, nhà tù, cơ quan, trường học, doanh
nghiệp thuộc các bộ/ ngành.
862- 8620: Hoạt
động của các pḥng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các pḥng khám đa khoa,
chuyên khoa và pḥng khám nha khoa mà bệnh nhân chủ yếu
được khám và điều trị ngoại theo
đơn của các bác sĩ, thầy thuốc giàu kinh
nghiệm của pḥng khám.
86201: Hoạt động
của các pḥng khám đa khoa, chuyên khoa.
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động khám, chữa bệnh, tư vấn và
chăm sóc sức khoẻ trong lĩnh vực y tế đa
khoa và chuyên khoa do các bác sỹ và các chuyên gia y tế, các nhà
phẫu thuật đảm nhận;
-
Hoạt động của các trung tâm kế hoạch hoá gia
đ́nh có cung cấp điều trị ytế như
triệt sản hay sảy thai, không có tiện nghi ăn
ở;
- Các
hoạt động này có thể tiến hành ở pḥng khám
bệnh tư nhân, pḥng khám bệnh của một nhóm bác
sỹ và trong các pḥng khám cho các bệnh nhân ngoại trú bệnh
viện, và ở các pḥng khám của các doanh nghiệp,
trường học, nhà dưỡng lăo, các tổ chức
lao động, cũng như tại nhà của bệnh
nhân;
-
Dịch vụ tư vấn cá nhân cho các bệnh nhân nội
trú.
Loại
trừ:
-
Hoạt động y tế cho bệnh nhân nội trú
được phân vào nhóm 86101 (Hoạt động của
các bệnh viện);
- Hoạt động trợ giúp y
tế như hoạt động của các bà đỡ, y
tá và nhà vật lư trị liệu được phân vào nhóm
86990 (Hoạt động y tế khác chưa
được phân vào đâu).
86202: Hoạt động
của các pḥng khám nha khoa
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động của các pḥng khám nha khoa;
-
Hoạt động nha khoa ở trạng thái chung hoặc
đặc biệt như khoa răng, nha khoa cho trẻ em,
khoa nghiên cứu các bệnh về răng miệng;
-
Hoạt động về chỉnh răng;
-
Hoạt động phẫu thuật nha khoa;
-
Hoạt động tư vấn, chăm sóc răng
miệng.
Loại
trừ: Sản xuất răng giả, hàm răng giả và
các thiết bị lắp răng giả cho các pḥng khám
răng được phân vào mă 32501 (Sản xuất
thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa).
869: Hoạt động y
tế khác
8691 - 86910: Hoạt
động y tế dự pḥng
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các đơn vị
từ trung ương đến địa phương
chuyên làm công tác tuyên truyền vệ sinh pḥng dịch, tiêm
chủng, pḥng chống các bệnh xă hội, pḥng chống
HIV/AIDS, pḥng và chống chiến tranh vi trùng, hoá học, phóng
xạ…
Loại
trừ: Hoạt động của các cơ sở chữa
bệnh được phân vào nhóm 86101 (Hoạt động
của các bệnh viện), nhóm 86102 (Hoạt động
của các trạm y tế cấp xă và trạm y tế
Bộ/ ngành), nhóm 86201 (Hoạt động của các pḥng
khám đa khoa, chuyên khoa), nhóm 86202 (Hoạt động
của các pḥng khám nha khoa), nhóm 86990 (Hoạt động y
tế khác chưa được phân vào đâu), kể
cả các cơ sở đó có tham gia vệ sinh pḥng
dịch trong các chiến dịch do Nhà nước huy
động.
8692 - 86920: Hoạt
động của hệ thống cơ sở chỉnh
h́nh, phục hồi chức năng
Nhóm này
gồm: Hoạt động của hệ thống cơ
sở chỉnh h́nh, phục hồi chức năng trên
cả nước.
8699 - 86990: Hoạt
động y tế khác chưa được phân vào
đâu
Nhóm này
gồm:
- Tất
cả các hoạt động y tế v́ sức khoẻ con
người chưa được phân vào đâu mà việc
thực hiện đó có sự giám sát của y tá, bà
đỡ, các nhà chữa bệnh bằng phương pháp
vật lư trị liệu hoặc của những
người hành nghề trợ giúp y tế khác trong lĩnh
vực đo thị lực, thuỷ liệu pháp, xoa bóp y
học, phép điều trị bằng lao động , phép
điều trị bằng lời nói, thuật chữa
bệnh chân, phép chữa vi lượng đồng cân,
chữa bệnh bằng phương pháp nắn khớp
xương, thuật châm cứu.v.v hoặc hoạt
động khám chữa bệnh của các thày thuốc
chưa được phân vào đâu;
-
Những hoạt động này có thể được
tiến hành ở các pḥng khám của các doanh nghiệp,
trường học, nhà dưỡng lăo, các tổ chức
lao động và các tổ chức hội kín và trong các
cơ sở y tế của dân cư ngoài các bệnh
viện, cũng như trong các pḥng tư vấn riêng, nhà
của bệnh nhân hoặc bất cứ nơi nào khác. Các
hoạt động này không liên quan đến điều
trị y tế.
Nhóm này
cũng gồm:
-
Hoạt động của các nhân viên trợ giúp nha khoa
như các nhà trị liệu răng miệng, y tá nha khoa
trường học và vệ sinh viên răng miệng, người
có thể làm việc xa, nhưng vẫn dưới sự
kiểm soát định kỳ của nha sỹ;
-
Hoạt động của các pḥng thí nghiệm y học
như:
+ Pḥng thí
nghiệm X-quang và các trung tâm chẩn đoán qua h́nh ảnh khác,
+ Pḥng thí
nghiệm phân tích máu;
-
Hoạt động của các ngân hàng máu, ngân hàng tinh
dịch, ngân hàng các bộ phận cơ thể cấy ghép
v.v
- Vận
chuyển cấp cứu bệnh nhân bằng bất cứ
phương tiện nào gồm cả máy bay. Các dịch
vụ này thường được thực hiện trong
cấp cứu y tế.
Loại
trừ:
- Sản
xuất răng giả, hàm răng giả và các thiết
bị lắp răng giả do các pḥng thí nghiệm về
nha khoa được phân vào nhóm 32501 (Sản xuất
thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa);
-
Chuyển bệnh nhân, với việc không có thiết
bị cứu sống cũng như không có nhân viên y tế
được phân vào ngành 49 (Vận tải
đường sắt, đường bộ và vận
tải đường ống), 50 (Vận tải
đường thuỷ), 51 (Vận tải hàng không)
-
Kiểm nghiệm không thuộc y tế được phân
vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ thuật);
-
Kiểm tra trong lĩnh vực vệ sinh thức ăn
được phân vào nhóm 71200 (Kiểm tra và phân tích kỹ
thuật).
87: HOẠT ĐỘNG
CHĂM SÓC, ĐIỀU DƯỠNG TẬP TRUNG
Nhóm này
gồm: Việc chăm sóc dân cư kết hợp với
điều dưỡng, giám sát hoặc các loại h́nh
chăm sóc khác mà được yêu cầu bởi
người dân. Điều kiện ăn ở là một
phần quan trọng của qui tŕnh chăm sóc và việc
chăm sóc là sự pha trộn của dịch vụ y
tế và dịch vụ xă hội với dịch vụ y
tế là lớn và một số mức độ của
các dịch vụ chăm sóc.
871 - 8710: Hoạt
động của các cơ sở nuôi dưỡng,
điều dưỡng
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các cơ sở
điều dưỡng và an dưỡng cung cấp
dịch vụ bệnh nhân nội trú cho những
người vừa b́nh phục từ pḥng khám bệnh
hoặc có sức khoẻ yếu hoặc trong điều
kiện cần kiểm tra và giám sát bởi nhân viên y tế,
vật lư trị liệu và tập luyện phục hồi
chức năng và nghỉ ngơi.
87101: Hoạt động
của các cơ sở nuôi dưỡng, điều
dưỡng thương bệnh binh
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các cơ sở nuôi
dưỡng, điều dưỡng thương binh,
bệnh binh, người hưởng chính sách như
thương binh mất sức lao động từ 81%
trở lên do t́nh trạng thương tật, bệnh
tật hoặc do hoàn cảnh đặc biệt không
thể về sinh sống với gia đ́nh th́
được tổ chức nuôi dưỡng tại các
cơ sở nuôi dưỡng của tỉnh, thành phố
nơi gia đ́nh của thương bệnh binh cư trú.
87109: Hoạt động
của các cơ sở nuôi dưỡng, điều
dưỡng các đối tượng khác
Nhóm này
gồm:
- Nhà
dưỡng lăo có sự chăm sóc điều
dưỡng;
- Nhà an
dưỡng;
- Nhà
nghỉ có chăm sóc điều dưỡng;
- Các
cơ sở chăm sóc điều dưỡng;
- Nhà
điều dưỡng.
Loại
trừ:
-
Dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại nhà
được phân vào ngành 86 (Hoạt động y tế);
- Nhà
dưỡng lăo không có hoặc có sự chăm sóc
điều dưỡng tối thiểu được
phân vào nhóm 87302 (Hoạt động chăm sóc sức khoẻ
người già);
- Các
hoạt động trợ giúp xă hội tập trung như
trại trẻ mồ côi, nhà ở tạm thời cho
người vô gia cư được phân vào nhóm 87909
(Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa
được phân vào đâu).
872 - 8720: Hoạt
động chăm sóc sức khoẻ người bị
thiểu năng, tâm thần và người nghiện
87201: Hoạt động
chăm sóc sức khoẻ người bị thiểu
năng, tâm thần
Nhóm này
gồm: Việc cung cấp sự chăm sóc (nhưng không
phải bệnh viện được cấp phép) cho
những người bị chậm phát triển về trí
năo, bị bệnh tâm thần. Các cơ sở cung cấp
pḥng, bữa ăn, giám sát bảo vệ và tư vấn
sức khoẻ và một số chăm sóc y tế. Nó
cũng bao gồm cả việc cung cấp chăm sóc và
điều trị cho các bệnh nhân có vấn đề
về thần kinh.
Nhóm này
cũng gồm:
- Nhà
dưỡng bệnh tâm thần;
- Nhà
tập trung cho người bị hoang tưởng,
trầm cảm;
- Cơ
sở cho người chậm phát triển trí óc;
- Nhà
nghỉ cho bệnh nhân tâm thần và những người
cần thời gian thích nghi trước khi trở về
cuộc sống b́nh thường.
Loại
trừ: Các hoạt động trợ giúp xă hội tập
trung, như nhà ở tạm thời cho người vô gia
cư được phân vào nhóm 87909 (Hoạt động
chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào
đâu).
87202: Hoạt động
chăm sóc sức khoẻ, cai nghiện phục hồi
người nghiện
Nhóm này
gồm:
-
Việc cung cấp sự chăm sóc (nhưng không phải
bệnh viện được cấp phép) cho những
người có vấn đề lạm dụng chất gây
nghiện. Các cơ sở chăm sóc cung cấp pḥng ở,
bữa ăn, giám sát bảo vệ và tư vấn sức
khoẻ và một số chăm sóc y tế. Nó cũng bao
gồm cả việc cung cấp chăm sóc tập trung và
điều trị cho các bệnh nhân bị nghiện;
- Cơ
sở chăm sóc và điều trị cho những người
nghiện rượu hoặc nghiện ma tuư;
-
Hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma
tuư: chữa trị, dạy nghề, tái hoà nhập cộng
đồng cho các đối tượng đă cai
nghiện.
873 - 8730: Hoạt
động chăm sóc sức khoẻ người có công,
người già và người tàn tật không có khả
năng tự chăm sóc
87301: Hoạt động
chăm sóc sức khoẻ người có công (trừ
thương bệnh binh).
Nhóm này gồm: Hoạt
động của các cơ sở cung cấp chăm sóc,
điều dưỡng cho các đối tượng là
người có công với cách mạng.
Loại
trừ: Hoạt động
nuôi dưỡng, điều dưỡng thương
bệnh binh được phân vào nhóm 87101 (Hoạt
động của các cơ sở nuôi dưỡng,
điều dưỡng thương bệnh binh).
87302: Hoạt động
chăm sóc sức khoẻ người già
Nhóm này
gồm: Việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc cho
người già, những người mà không thể tự
chăm sóc ḿnh một cách đầy đủ hoặc
những người mà không muốn sống độc
lập một ḿnh. Việc chăm sóc bao gồm pḥng,
chế độ ăn uống, theo dơi, và giúp đỡ
trong cuộc sống hàng ngày, như dịch vụ quản
gia. Trong một số trường hợp, các đơn
vị này c̣n cung cấp sự chăm sóc điều
dưỡng về chuyên môn cho những người
sống tại các khu riêng khác.
Nhóm này
cũng gồm:
-
Hoạt động của các cơ sở trợ giúp
cuộc sống;
-
Hoạt động tiếp tục chăm sóc sức
khoẻ cho những người về hưu;
- Nhà dành
cho người già với sự chăm sóc điều
dưỡng tối thiểu;
- Nhà
nghỉ không có sự chăm sóc điều dưỡng.
Loại
trừ:
- Nhà dành cho người già có sự
chăm sóc điều dưỡng được phân vào
nhóm 87109 (Hoạt động của các cơ sở nuôi
dưỡng, điều dưỡng các đối
tượng khác);
-
Hoạt động trợ
giúp xă hội tập trung mà sự chăm sóc về y tế
hoặc nơi nghỉ không phải là vấn đề quan
trọng được phân vào nhóm 87909 (Hoạt
động chăm sóc tập trung khác chưa
được phân vào đâu).
87303: Hoạt động
chăm sóc sức khoẻ người tàn tật
Nhóm này
gồm: Việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc cho
người tàn tật. Việc chăm sóc bao gồm pḥng,
chế độ ăn uống, theo dơi, và giúp đỡ
trong cuộc sống hàng ngày, như dịch vụ quản
gia. Trong một số trường hợp, các đơn
vị này c̣n cung cấp sự chăm sóc điều
dưỡng về chuyên môn cho những người
sống tại các khu vực riêng khác.
Loại
trừ: Hoạt động trợ giúp xă hội tập
trung mà sự chăm sóc về y tế hoặc nơi
nghỉ không phải là vấn đề quan trọng
được phân vào nhóm 87909 (Hoạt động chăm
sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu).
879- 8790: Hoạt
động chăm sóc tập trung khác
87901: Hoạt động
chữa bệnh, phục hồi nhân phẩm cho đối
tượng mại dâm
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các cơ sở giáo
dục, chữa trị, dạy nghề và tái hoà nhập
cộng đồng cho các đối tượng mại
dâm.
87909: Hoạt động
chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào
đâu
Nhóm này
gồm:
-
Việc cung cấp dịch vụ chăm sóc cho cá nhân
hoặc dân cư loại trừ đối với
người già và người bị khuyết tật,
những người mà không thể tự chăm sóc ḿnh
một cách đầy đủ hoặc những
người không muốn sống độc lập một
ḿnh;
-
Hoạt động tại các cơ sở tập trung liên
tục của các cơ quan nhà nước hoặc các
tổ chức tư nhân cung cấp sự trợ giúp
của xă hội đối với trẻ em và những
nhóm người bị một số hạn chế về
khả năng tự chăm sóc, nhưng ở đó sự
điều trị y tế, hoặc sự giáo dục không
phải là yếu tố quan trọng, bao gồm:
+
Trại mồ côi,
+ Các kư
túc xá, nhà ở nội trú cho trẻ em,
+ Nhà
ở tạm thời cho người vô gia cư,
+ Các
cơ sở chăm sóc cho các bà mẹ chưa kết hôn và
con cái của họ.
Loại
trừ:
-
Hoạt động lập và phân phối quĩ bảo
đảm xă hội bắt buộc được phân vào
nhóm 84300 (Hoạt động an sinh xă hội);
- Các
cơ sở chăm sóc điều dưỡng
được phân vào nhóm 8710 (Hoạt động của
các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng);
-
Hoạt động chăm sóc tập trung cho người
già và người tàn tật được phân vào nhóm 87302
(Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người
già) và nhóm 87303 (Hoạt động chăm sóc sức
khoẻ người tàn tật);
-
Hoạt động nhận con nuôi được phân vào
nhóm 88900 (Hoạt động trợ giúp xă hội không
tập trung khác);
-
Hoạt động giúp đỡ về chỗ ở tạm
thời ngắn hạn cho các nạn nhân gặp thảm
hoạ được phân vào nhóm 88900 (Hoạt động
trợ giúp xă hội không tập trung khác).
88: HOẠT ĐỘNG
TRỢ GIÚP XĂ HỘI KHÔNG
TẬP TRUNG
Ngành này
gồm: Cung cấp một cách trực tiếp các dịch
vụ trợ giúp xă hội đa dạng đối với
khách hàng. Các hoạt động ở ngành này không bao
gồm các dịch vụ ăn ở, loại trừ trên cơ sở tạm thời.
881- 8810: Hoạt
động trợ giúp xă hội không tập trung
đối với người có công, thương bệnh
binh, người già và người
tàn tật
88101: Hoạt động
trợ giúp xă hội không tập trung đối với
người có công (trừ thương bệnh binh)
Nhóm này
gồm: Hoạt động tham gia ủng hộ, trợ
giúp của các cấp, các ngành, mọi tổ chức
quần chúng và cá nhân đối với người có công (trừ
thương bệnh binh) trong phong trào đền ơn,
đáp nghĩa bằng những h́nh thức và việc làm
thiết thực như tặng nhà t́nh nghĩa, tặng
sổ tiết kiệm, chăm sóc, giáo dục, đỡ
đầu, giải quyết việc làm .v.v. nhằm hỗ
trợ ổn định đời sống cho các
đối tượng này.
88102: Hoạt động
trợ giúp xă hội không tập trung đối với
thương bệnh binh
Nhóm này
gồm: Hoạt động tham gia ủng hộ, trợ
giúp của các cấp, các ngành, mọi tổ chức
quần chúng và cá nhân đối với thương binh,
bệnh binh trong phong trào đền ơn, đáp nghĩa
bằng những h́nh thức và việc làm thiết thực
như tặng nhà t́nh nghĩa, tặng sổ tiết
kiệm, chăm sóc ,giáo dục, đỡ đầu,
giải quyết việc làm .v.v. nhằm hỗ trợ
ổn định đời sống cho các đối tượng
này.
88103: Hoạt động
trợ giúp xă hội không tập trung đối với
người già và người tàn tật
Nhóm này
gồm: Dịch vụ xă hội, tư vấn, phúc lợi
xă hội, chỉ dẫn và các dịch vụ tương
tự khác mà phục vụ cho người già và
người tàn tật tại
nhà của họ hoặc ở nơi nào đó và
được thực hiện bởi các cơ quan tổ
chức nhà nước hoặc các tổ chức tư nhân,
các tổ chức tự giúp đỡ trên phạm vi
quốc gia hay địa phương và bởi các chuyên gia
để cung cấp các dịch vụ tư vấn:
-
Hoạt động thăm hỏi đối với
người già và người tàn tật;
-
Hoạt động chăm sóc ban ngày đối với
người già và những người trưởng thành
bị tàn tật;
- Hoạt động hướng
dẫn đào tạo và đào tạo lại nghề
nghiệp cho những người bị tàn tật,
những người mà sự giáo dục bị hạn
chế.
Loại
trừ:
-
Hoạt động lập và phân phối quĩ bảo
đảm xă hội bắt buộc được phân vào
nhóm 84300 (Hoạt động
an sinh xă hội);
-
Hoạt động tương tự như những
hoạt động đă được mô tả ở
nhóm này nhưng thực hiện ở các cơ sở
tập trung được phân vào nhóm 87302 (Hoạt
động chăm sóc sức khoẻ người già ), nhóm
87303 (Hoạt động chăm sóc sức khoẻ
người tàn tật).
889 - 8890 - 88900: Hoạt
động trợ giúp xă hội không tập trung khác
Nhóm này
gồm: Dịch vụ xă hội, tư vấn, phúc lợi
xă hội, dịch vụ cho người tị nạn,
chỉ dẫn và các dịch vụ tương tự khác mà
phục vụ cho cá nhân và gia đ́nh tại nhà của
họ hoặc ở nơi nào đó và được
thực hiện bởi các cơ quan nhà nước hoặc
các tổ chức tư nhân, các tổ chức cứu trợ
thảm hoạ và các tổ chức tự giúp đỡ
trên phạm vi quốc gia hay địa phương và
bởi các chuyên gia để cung cấp các dịch vụ
tư vấn:
- Các
hoạt động bảo vệ và d́u dắt trẻ em và
thanh thiếu niên;
-
Hoạt động nhận con nuôi;
-
Hoạt động ngăn chặn bạo lực
đối với trẻ em và những người khác;
- Các
dịch vụ tư vấn chi tiêu gia đ́nh, tư vấn
hôn nhân và gia đ́nh, tư vấn đi vay và cho vay;
-
Hoạt động cộng đồng và cḥm xóm giúp
đỡ nhau;
-
Hoạt động cứu trợ đối với
nạn nhân gặp thảm hoạ, người tị
nạn, người nhập cư.v.v bao gồm việc làm
nhà tạm hoặc lâu dài cho họ;
-
Hoạt động hướng dẫn đào tạo và
đào tạo lại nghề nghiệp cho những
người thất nghiệp, những người mà
sự giáo dục bị hạn chế;
- Các
cơ sở ban ngày phục vụ người vô gia cư
và các nhóm người yếu sức khoẻ khác trong xă
hội;
-
Hoạt động từ thiện như gây quĩ
hoặc các hoạt động ủng hộ khác nhằm
trợ giúp xă hội.
Loại
trừ:
-
Hoạt động lập và phân phối quĩ bảo
đảm xă hội bắt buộc được phân vào
nhóm 84300 (Hoạt động an sinh xă hội);
-
Hoạt động tương tự như những
hoạt động đă được mô tả ở
nhóm này nhưng thực hiện ở các cơ sở
tập trung được phân vào nhóm 87900 (Hoạt
động chăm sóc tập trung khác chưa
được phân vào đâu).
R: NGHỆ THUẬT, VUI
CHƠI VÀ GIẢI TRÍ
Ngành này
gồm: Phạm vi rộng của các hoạt động
đa dạng về văn hoá, vui chơi giải trí công
cộng nói chung, bao gồm tŕnh diễn nghệ thuật
trực tiếp, hoạt động về bảo tàng,
đánh bạc, hoạt động thể thao và các
hoạt động giải trí khác.
90: HOẠT ĐỘNG SÁNG
TÁC, NGHỆ THUẬT VÀ
GIẢI TRÍ
900 - 9000 - 90000: Hoạt
động sáng tác, nghệ thuật và giải trí
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các cơ sở và
việc cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu
cầu về thưởng thức văn hoá và giải trí
cho khách hàng. Nó bao gồm việc sản xuất, quảng
cáo, tham dự, việc tŕnh diễn trực tiếp, các
sự kiện hoặc các các cuộc triển lăm dành cho công
chúng; việc cung cấp các kỹ năng nghệ thuật,
kỹ năng sáng tác hoặc kỹ thuật cho việc
sản xuất các sản phẩm nghệ thuật và các
buổi tŕnh diễn trực tiếp.
Nhóm này
cũng gồm:
- Tổ
chức các buổi tŕnh diễn kịch trực tiếp, các
buổi hoà nhạc và opera hoặc các tác phẩm khiêu vũ
và các tác phẩm sân khấu khác:
+
Hoạt động của các nhóm, gánh xiếc, hoặc các
công ty, ban nhạc, dàn nhạc,
+
Hoạt động của các nghệ sỹ đơn
lẻ như các tác giả, diễn viên, đạo
diễn, nhà sản xuất, nhạc sỹ, nhà diễn
thuyết, hùng biện hoặc dẫn chương tŕnh,
người thiết kế sân khấu và các chủ
thầu, v.v…,
+
Hoạt động của các nhà hát và các pḥng hoà nhạc và
các cơ sở nghệ thuật khác,
+
Hoạt động của các nhà điêu khắc, hoạ
sỹ, người vẽ tranh biếm hoạ, thợ
chạm khắc, thợ khắc axit v.
+
Hoạt động của các nhà văn, cho mọi
đối tượng bao gồm cả viết hư
cấu và viết về kỹ thuật v.v…,
+
Hoạt động của các nhà báo độc lập,
+
Phục chế các tác phẩm nghệ thuật như
vẽ lại v.v…;
-
Hoạt động của các nhà sản xuất hoặc
các nhà thầu về các sự kiện tŕnh diễn nghệ
thuật trực tiếp, có hoặc không có cơ sở.
Loại
trừ:
-
Phục hồi cửa sổ kính bị đổi màu
được phân vào nhóm 23100 (Sản xuất thuỷ tinh
và sản phẩm từ thuỷ tinh);
- Làm tượng, không phải
nguồn gốc từ nghệ thuật được phân
vào nhóm 23960 (Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá);
-
Phục chế đàn organ và các nhạc cụ lâu
đời khác được phân vào nhóm 33190 (Sửa
chữa thiết bị khác);
- Phục hồi lại các di tích và
các công tŕnh lịch sử được phân vào nhóm 41000
(Xây dựng nhà các loại);
- Hoạt
động sản xuất phim điện ảnh và phim
video được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động
sản xuất phim điện ảnh, phim video và các
chương tŕnh truyền h́nh) và 59120 (Hoạt động
hậu kỳ);
-
Hoạt động của các rạp chiếu bóng
được phân vào nhóm 5914 (Hoạt động chiếu
phim);
-
Hoạt động của các tổ chức hoặc các
đại lư nghệ thuật hoặc sân khấu cá nhân
được phân vào nhóm 74909 (Hoạt động chuyên
môn, khoa học và công nghệ khác c̣n lại chưa
được phân vào đâu);
-
Hoạt động về bố trí, sắp xếp
được phân vào nhóm 78100 (Hoạt động của
các trung tâm, đại lư tư vấn, giới thiệu và
môi giới lao động, việc làm);
-
Hoạt động của các tổ chức bán vé
được phân vào nhóm 79200 (Dịch vụ hỗ
trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua
du lịch);
-
Hoạt động của mọi loại bảo tàng
được phân vào nhóm 91020 (Hoạt động bảo
tồn, bảo tàng);
-
Hoạt động thể thao, các tṛ tiêu khiển và
giải trí được phân vào nhóm 93 (Hoạt
động thể thao, vui chơi và giải trí);
- Phục chế đồ
đạc trong nhà (trừ phục chế ở bảo
tàng) được phân vào nhóm 95240 (Sửa chữa giường,
tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương
tự).
91: HOẠT ĐỘNG
CỦA THƯ VIỆN, LƯU TRỮ, BẢO TÀNG VÀ CÁC
HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ KHÁC
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các thư viện và các
nơi lưu trữ văn thư; Hoạt động
của mọi loại bảo tàng, của các vườn
bách thú bách thảo; việc bảo tồn di tích lịch
sử; hoạt động bảo tồn thiên nhiên. Nhóm này
c̣n bao gồm cả việc bảo tồn và trưng bày các
các đồ vật, các khu và các kỳ quan thiên nhiên mang tính
lịch sử, văn hoá và giáo dục. (ví dụ như các
di sản thế giới, v.v…)
Loại
trừ: Các hoạt động thể thao và vui chơi
giải trí như hoạt động của các băi tắm
và các công viên giải trí được phân vào ngành 93
(Hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí).
910: Hoạt động
của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các
hoạt động văn hoá khác 9101 - 91010: Hoạt
động thư viện và lưu trữ
Nhóm này
gồm: Hoạt động cung cấp sách báo, tranh ảnh,
tài liệu, thông tin do các thư viện và cơ quan lưu
trữ quốc gia, các pḥng đọc, pḥng nghe - nh́n
thực hiện. Phạm vi hoạt động bao gồm
tổ chức thu thập (chuyên môn hoá và không chuyên môn hoá),
làm thư mục, t́m kiếm theo yêu cầu cung cấp thông
tin, hoặc cất giữ sách, báo, tạp chí, phim,
đĩa, băng, bản đồ…Đối
tượng phục vụ của các hoạt động
này là các sinh viên, các nhà nghiên cứu khoa học, các chính khách,
các hội viên hoặc đông đảo quần chúng quan
tâm.
9102 - 91020: Hoạt
động bảo tồn, bảo tàng
Nhóm này
gồm: Các hoạt động khai thác, sử dụng
bảo tàng các loại như bảo tàng cách mạng,
bảo tàng lịch sử, bảo tàng nghệ thuật,
bảo tàng khoa học và kỹ thuật, bảo tàng
đồ trang sức, đồ gốm, y phục và
đồ dùng, bảo tàng kiến trúc…bao gồm cả
hoạt động bảo tồn các ngôi nhà, các di tích và các
công tŕnh lịch sử.
Loại
trừ:
-
Hoạt động nâng cấp và chủng tu các khu di tích
lịch sử và các công tŕnh xây dựng được phân
vào ngành G (Xây dựng);
- Khôi
phục các tác phẩm nghệ thuật và các vật thể
thu thập đưa vào bảo tàng được phân vào
nhóm 90000 (Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và
giả trí);
-
Hoạt động thư viện và lưu trữ
được phân vào nhóm 91010 (Hoạt động thư
viện và lưu trữ).
9103 - 91030: Hoạt
động của các vườn bách thảo, bách thú và khu
bảo tồn tự nhiên
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động của các vườn bách thảo, bách
thú, bao gồm cả vườn thú dành cho trẻ em;
-
Hoạt động giữ ǵn thiên nhiên, kể cả
bảo tồn cuộc sống hoang dă…
Loại
trừ:
-
Dịch vụ làm đẹp phong cảnh và làm vườn
được phân vào nhóm 81300 (Dịch vụ chăm sóc và
duy tŕ cảnh quan);
-
Hoạt động của các khu dành cho săn bắn và câu
cá giải trí được phân vào nhóm 93190 (Hoạt
động thể thao khác).
92: HOẠT ĐỘNG
XỔ SỐ, CÁ CƯỢC VÀ ĐÁNH BẠC
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các cơ sở đánh
bạc như ṣng bạc, pḥng chơi bài và các máy chơi tṛ
chơi video và cung cấp các dịch vụ đánh bạc
như chơi xổ số và cá cược các cuộc
đua.
920: Hoạt động
xổ số, cá cược và đánh bạc 9200: Hoạt
động xổ số, cá cược và đánh bạc
92001: Hoạt động
xổ số
Nhóm này
gồm: Hoạt động bán vé xổ số.
92002: Hoạt động cá
cược và đánh bạc
Nhóm này
gồm: Các hoạt động cá cược và đánh
bạc. Cụ thể:
- Khai thác
các máy đánh bạc dùng đồng xu;
- Khai thác
các máy chơi tṛ chơi dùng đồng xu;
-
Hoạt động của các trang web đánh bạc
ảo;
- Đánh
cá ngựa và các hoạt động cá cược khác;
- Cá
cược sau đường đua;
-
Hoạt động của ṣng bạc.
93: HOẠT ĐỘNG
THỂ THAO, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍ
Nhóm này
gồm: Cung cấp các hoạt động vui chơi
giải trí và thể thao (trừ hoạt động
của các bảo tàng, bảo tồn các khu di tích lịch
sử, các vườn bách thú, bách thảo và hoạt
động giữ ǵn thiên nhiên; các hoạt động cá
cược và đánh bạc).
Loại
trừ: Các hoạt động nghệ thuật kịch, âm
nhạc và các hoạt động nghệ thuật và
giải trí khác như việc tổ chức các buổi
tŕnh diễn kịch trực tiếp, các buổi hoà
nhạc và các tác phẩm khiêu vũ và opera và các tác phẩm
sân khấu khác được phân vào ngành 90 (Hoạt
động sáng tác, nghệ thuật và giải trí).
931: Hoạt động
thể thao
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các cơ sở thể
thao; hoạt động của các đội hoặc các
câu lạc bộ mà tham gia chủ yếu vào các sự
kiện thể thao trực tiếp trước khán giả
phải mua vé; các vận động viên độc lập
tiến hành tham gia vào các sự kiện thể thao hoặc
các cuộc đua trực tiếp trước khán giả
phải mua vé; những người chủ của những
người tham gia vào các cuộc đua như đua xe ô
tô, đua chó, đua ngựa,…chủ yếu là những
người đă đưa các vận động viên tham
gia vào các cuộc đua hoặc các sự kiện thể
thao thu hút khán giả khác; các huấn luyện viên thể
thao cung cấp các dịch vụ về chuyên dụng
để hỗ trợ cho các vận động viên tham
gia vào các sự kiện thể thao hoặc các cuộc thi
đấu; những người điều hành
đấu trường và sân vận động; các
hoạt động khác về tổ chức, thúc
đẩy, hoặc quản lư các sự kiện thể thao
khác chưa được phân vào đâu.
9311 - 93110: Hoạt
động của các cơ sở thể thao
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động của các cơ sở tổ chức
các sự kiện thể thao trong nhà hoặc ngoài trời
(trong nhà hoặc ngoài trời có hoặc không có mái che, có
hoặc không có chỗ ngồi cho khán giả):
+ Sân
vận động bóng đá, khúc côn cầu, criket, bóng chày,
+
Đường đua ô tô, đua chó, đua ngựa,
+ Bể
bơi và sân vận động,
+
Đường đua và các sân vận động,
+
Đấu trường thể thao và sân vận
động mùa đông,
+ Sàn
đấm bốc,
+ Sân golf,
+
Đường chơi bowling;
- Tổ
chức và điều hành các sự kiện thể thao
chuyên nghiệp và nghiệp dư trong nhà và ngoài trời
của các nhà tổ chức sở hữu các cơ sở
đó;
- Gồm
cả việc quản lư và cung cấp nhân viên cho hoạt
động của các cơ sở này.
Loại
trừ:
- Cho thuê
các thiết bị thể thao và giải trí được
phân vào nhóm 77210 (Cho thuê thiết bị thể thao, vui
chơi, giải trí);
-
Hoạt động của công viên và băi biển
được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui
chơi giải trí khác chưa được phân vào
đâu);
9312 - 93120: Hoạt
động của các câu lạc bộ thể thao
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao
chuyên nghiệp, bán chuyên nghiệp và nghiệp dư, giúp cho
các hội viên của câu lạc bộ có cơ hội tham
gia vào các hoạt động thể thao.
Cụ
thể:
- Câu
lạc bộ bóng đá;
- Câu
lạc bộ bowling;
- Câu
lạc bộ bơi lội;
- Câu
lạc bộ chơi golf;
- Câu
lạc bộ đấm bốc;
- Câu
lạc bộ đấu vật, phát triển thể
chất;
- Câu
lạc bộ thể thao mùa đông;
- Câu
lạc bộ chơi cờ;
- Câu
lạc bộ đường đua;
- Câu
lạc bộ bắn súng.
Loại
trừ:
- Dạy
thể thao do các giáo viên, huấn luyện viên riêng
được phân vào nhóm 85510 (Giáo dục thể thao và
giải trí);
-
Hoạt động của các cơ sở thể thao
được phân vào nhóm 93110 (Hoạt động của
các cơ sở thể thao);
- Tổ
chức và điều hành các sự kiện thể thao chuyên
nghiệp hoặc nghiệp dư trong nhà hoặc ngoài
trời của các câu lạc bộ thể thao có các cơ
sở của ḿnh được phân vào nhóm 93110 (Hoạt
động của các cơ sở
thể thao).
9319 - 93190: Hoạt
động thể thao khác
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động của các nhà đạo diễn
hoặc các nhà tổ chức các sự kiện thể thao,
có hoặc không có cơ sở;
-
Hoạt động của các vận động viên và
những người chơi thể thao bằng tài
khoản sở hữu cá nhân, trọng tài, người
bấm giờ .v.v;
-
Hoạt động của các liên đoàn thể thao và các
ban điều lệ;
-
Hoạt động liên quan đến đến thúc
đẩy các sự kiện thể thao;
-
Hoạt động của các chuồng nuôi ngựa đua,
các chuồng nuôi chó và các gara ô tô;
-
Hoạt động của các khu săn bắt và câu cá
thể thao;
-
Hoạt động hỗ trợ cho câu cá và săn bắn
mang tính thể thao hoặc giải trí.
Loại
trừ:
- Cho thuê
các thiết bị thể thao được phân vào nhóm
77210 (Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi, giải
trí)
- Hoạt động của các
nơi dạy thể thao và tṛ chơi được phân
vào nhóm 85510 (Giáo dục thể thao và giải trí);
-
Hoạt động của các hướng dẫn viên, giáo
viên và huấn luyện viên thể thao được phân
vào nhóm 85510 (Giáo dục thể thao và giải trí);
- Tổ
chức và điều hành các sự kiện thể thao trong
nhà hoặc ngoài trời mang tính chuyên nghiệp hoặc
nghiệp dư của các câu lạc bộ thể thao có hoặc
không có cơ sở được phân vào nhóm 93110 (Hoạt
động của các cơ sở thể thao) hoặc 93120
(Hoạt động của các câu lạc bộ thể
thao);
-
Hoạt động của công viên và băi biển
được phân vào nhóm 93290 (Hoạt động vui
chơi giải trí khác chưa được phân vào
đâu).
932: Hoạt động vui
chơi giải trí khác
Nhóm này
gồm: Phạm vi rộng các đơn vị có khả
năng hoạt động hoặc cung cấp các dịch
vụ để thoả măn nhu cầu giải trí đa
dạng của khách hàng. Gồm các hoạt động
giải trí đa dạng hấp dẫn, như lái máy móc,
đi trên nước, các tṛ chơi, các buổi biểu
diễn, triển lăm theo chủ đề và các chuyến dă
ngoại. Trừ các hoạt động thể thao và
nghệ thuật kịch, âm nhạc, và các loại h́nh
nghệ thuật và giải trí khác.
9321 - 93210: Hoạt
động của các công viên vui chơi và công viên theo
chủ đề
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các công viên vui chơi và
công viên theo chủ đề bao gồm các hoạt
động đa dạng và hấp dẫn như lái máy móc,
đi trên nước, các tṛ chơi, các buổi biểu
diễn, triển lăm theo chủ đề và các khu vui
chơi dă ngoại.
9329 - 93290: Hoạt
động vui chơi giải trí khác chưa
được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
- Các
hoạt động vui chơi và giải trí khác (trừ các
công viên vui chơi và công viên theo chủ đề);
-
Hoạt động của các khu giải trí, băi biển,
bao gồm cho thuê các phương tiện như nhà tắm,
tủ có khoá, ghế tựa, dù che .v.v..;
-
Hoạt động của các cơ sở vận tải
giải trí, ví dụ như đi du thuyền;
- Cho thuê
các thiết bị thư giăn như là một phần
của các phương tiện giải trí;
-
Hoạt động hội chợ và trưng bày các
đồ giải trí mang tính chất giải trí tự nhiên;
-
Hoạt động của các sàn nhảy.
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động của các nhà
đạo diễn hoặc các nhà thầu khoán các sự
kiện tŕnh diễn trực tiếp nhưng không phải
là các sự kiện nghệ thuật hoặc thể thao, có
hoặc không có cơ sở.
Loại
trừ:
- Câu cá
trên biển được phân vào nhóm 5011 (Vận tải
hành khách ven biển và viễn dương) và 5021 (Vận
tải hành khách đường thuỷ nội
địa);
- Cung
cấp địa điểm và phương tiện
để nghỉ nghơi trong thời gian ngắn cho các du
khách trong các công viên và rừng giải trí và các địa
điểm cắm trại được phân vào nhóm 55902
(Chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều
quán, trại dùng để nghỉ tạm);
-
Hoạt động phục vụ đồ uống cho các
sàn nhảy được phân vào nhóm 5630 (Dịch vụ
phục vụ đồ uống);
- Khu
vườn cây leo, địa điểm cắm trại,
cắm trại vui chơi, khu săn bắn và câu cá
được phân vào nhóm 55902 (Chỗ nghỉ trọ trên
xe lưu động, lều quán, trại dùng để
nghỉ tạm).
S: HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ KHÁC
94: HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC HIỆP HỘI, TỔ CHỨC KHÁC
Ngành này
gồm: Hoạt động của các tổ chức
đại diện cho quyền lợi của những nhóm
cụ thể hoặc đề xuất ư tưởng ra
công chúng. Những tổ chức này thường xuyên có
một nhóm thành viên, nhưng hoạt động của
họ có thể liên quan hoặc đem lại lợi ích
cả cho những người không phải là thành viên.
điều cơ bản trong phần này là xác định
được mục đích mà các hiệp hội này
hoạt động, xác định được lợi
ích của người chủ, những cá nhân làm việc
độc lập và hội đồng khoa học (nhóm 941
(Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh,
nghiệp chủ và nghề nghiệp)), lợi ích của
người lao động (nhóm 942 (Hoạt động
của công đoàn)) hoặc hoạt động của tôn
giáo, chính trị, văn hóa, giáo dục (nhóm 949 (Hoạt
động của các tổ chức khác)).
941: Hoạt động
của các hiệp hội kinh doanh, nghiệp chủ và
nghề nghiệp
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các tổ chức thúc
đẩy lợi ích cho các thành viên của hiệp hội
kinh doanh và nghề nghiệp. Trong trường hợp
tổ chức thành viên chuyên nghiệp, nó cũng bao gồm
hoạt động thúc đẩy lợi ích chuyên
nghiệp của thành viên.
9411 - 94110: Hoạt
động của các hiệp hội kinh doanh và nghiệp
chủ
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động của các tổ chức mà lợi ích
của các thành viên tập trung vào việc phát triển và
sự thịnh vượng của doanh nghiệp trong
một lĩnh vực kinh doanh hoặc thương mại
cụ thể, bao gồm làm trang trại hoặc vùng
địa lư cụ thể trong một vùng phát triển kinh
tế và khí hậu hoặc chính trị mà không phụ
thuộc và lĩnh vực kinh doanh;
-
Hoạt động của các liên đoàn của các doanh
nghiệp đó;
-
Hoạt động của pḥng thương mại,
phường hội và tổ chức tương tự;
- Phổ
biến thông tin, đại diện trước cơ quan
nhà nước, quan hệ quần chúng và đàm phán lao
động.
Loại
trừ: Hoạt động của tổ chức công
đoàn được phân vào nhóm 9420 (Hoạt động
của công đoàn).
9412 - 94120: Hoạt
động của các hội nghề nghiệp
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động của các tổ chức mà lợi ích
của các thành viên tập trung vào một lĩnh vực
nhất định như
tổ chức y tế, pháp lư, kế toán, kỹ thuật,
kiến trúc...;
-
Hoạt động của các hội chuyên gia tham gia vào khoa
học, học thuyết hoặc văn hóa, như hội
viết văn, họa sỹ, tạo h́nh, nhà báo...;
- Phổ
biến thông tin, thiết lập và giám sát chuẩn thực
hành, đại diện trước cơ quan nhà
nước và đàm phán lao động;
Nhóm này
cũng gồm: Hoạt động của hội đoàn
cho người có học vấn.
Loại
trừ: Hoạt động giáo dục của các tổ
chức này được phân vào ngành 85 (Giáo dục và
đào tạo).
942 - 9420 - 94200: Hoạt
động của công đoàn
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các tổ chức công
đoàn tại các doanh nghiệp ngoài Nhà nước (tức
các tổ chức nghiệp đoàn). Phạm vi hoạt
động của các tổ
chức nghiệp đoàn nhằm bảo đảm
quyền lợi của đoàn viên (tiền lương,
giờ lao động...) là người lao động trong
các nghiệp đoàn mà họ tham gia sản xuất.
Loại
trừ: Hoạt động của các tổ chức công
đoàn chuyên trách có nguồn vốn hoạt động
chủ yếu từ ngân sách nhà nước được
phân vào mă 84130 (Hoạt động quản lư nhà nước
của các lĩnh vực kinh tế chuyên ngành).
949: Hoạt động
của các tổ chức khác
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các tổ chức
(loại trừ tổ chức kinh doanh và nghiệp chủ,
tổ chức nghề nghiệp, công đoàn) hoạt
động v́ lợi ích của các thành viên.
9491 - 94910: Hoạt
động của các tổ chức tôn giáo
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động của các tổ chức tôn giáo (Thiên
chúa giáo, Phật giáo...) cung cấp dịch vụ trực
tiếp cho người theo đạo trong nhà thờ,
đền, chùa, giáo đường hoặc các nơi khác;
-
Hoạt động của các tổ chức cung cấp cho
các nhà tu;
-
Hoạt động ẩn dật tu hành.
Nhóm này
cũng gồm: Dịch vụ lễ tang tôn giáo.
Loại
trừ:
- Giáo
dục của các tổ chức trên được phân vào
ngành 85 (Giáo dục và đào tạo);
-
Hoạt động của các tổ chức y tế này
được phân vào ngành 86 (Hoạt động y tế);
- Hoạt
động lao động xă hội bởi các tổ
chức này được phân vào ngành 87 (Hoạt
động chăm sóc, điều dưỡng tập
trung), 88 (Hoạt động trợ giúp xă hội không
tập trung).
9499 - 94990: Hoạt
động của các tổ chức khác chưa
được phân vào đâu
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các hội đặc
thù theo sở thích của hội viên mà các hội viên đó
tự nguyện tổ chức thành lập với nguồn
kinh phí cho hoạt động của hội do mọi
hội viên đóng góp: hội cổ động bóng đá,
hội cây cảnh, hội nuôi chim...
95: SỬA CHỮA MÁY VI
TÍNH, ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ GIA Đ̀NH
Ngành này
gồm: Hoạt động sửa chữa, bảo
dưỡng máy tính để bàn, máy tính xách tay, thiết
bị ngoại vi như ổ đĩa, máy in...Nhóm này
cũng bao gồm hoạt động sửa chữa
thiết bị liên lạc như máy fax, hàng điện
tử tiêu dùng như radio, casette, thiết bị/dụng
cụ điện gia đ́nh, giày dép, hàng da và giả da,
giường tủ, bàn ghế và đồ dùng nội
thất tương tự, quần áo và trang phục khác,
hàng thể thao, nhạc cụ, đồ dùng cá nhân và gia
đ́nh khác.
Loại
trừ: Hoạt động sửa chữa máy móc, thiết
bị y tế và thiết bị chẩn đoán bệnh có
màn h́nh hiển thị, thiết bị đo lường và
xét nghiệm, thiết bị pḥng thí nghiệm, thiết
bị ra đa hoặc định vị vật dưới
nước bằng âm hoặc siêu âm được phân vào
nhóm 33130 (Sửa chữa thiết bị điện tử
và quang học).
951: Sửa chữa máy vi tính
và thiết bị liên lạc
Nhóm này
gồm: Dịch vụ sửa chữa và bảo
dưỡng máy vi tính, thiết bị ngoại vi và
thiết bị liên lạc.
9511 - 95110: Sửa chữa
máy vi tính và thiết bị ngoại vi
Nhóm này
gồm:
-
Dịch vụ sửa chữa thiết bị điện
tử như máy vi tính, thiết bị ngoại vi;
- Máy vi
tính để bàn, máy tính xách tay;
- Ổ
đĩa từ, các thiết bị lưu giữ khác;
- Ổ
đĩa quang (CD-RW, CD-ROM, DVD-ROM, DVD-RW);
- Máy in;
- Bộ
vi sử lư;
- Bàn phím;
-
Chuột máy tính, cần điều khiển, bi xoay;
- Modem
trong và modem ngoài;
-
Thiết bị đầu cuối máy tính chuyên dụng;
- Máy
chủ;
- Máy quét,
kể cả máy quét mă vạch;
-
Đầu đọc thẻ smart;
- Mũ
bay thực tại ảo;
- Máy
chiếu.
Nhóm này
cũng gồm:
-
Hoạt động sửa chữa và bảo dưỡng:
+ Bộ
xuất/nhập như máy đọc tự động;
bộ tích điểm bán hàng, không chạy bằng cơ,
+ Máy tính
cầm tay.
Loại
trừ: Sửa chữa và bảo dưỡng modem thiết
bị truyền dẫn được phân vào nhóm 95120
(Sửa chữa thiết bị liên lạc).
9512 - 95120: Sửa chữa
thiết bị liên lạc
Nhóm này
gồm: Dịch vụ sửa chữa và bảo
dưỡng thiết bị liên lạc như:
-
Điện thoại cố định;
-
Điện thoại di động;
-
Mođem thiết bị truyền dẫn;
- Máy fax;
-
Thiết bị truyền thông tin liên lạc;
- Radio hai
chiều;
- Tivi
thương mại và máy quay
video.
952: Sửa chữa
đồ dùng cá nhân và gia đ́nh
Nhóm này
gồm: Dịch vụ sửa chữa đồ dùng cá nhân
và gia đ́nh.
9521 - 95210: Sửa chữa
thiết bị nghe nh́n điện tử gia dụng
Nhóm này
gồm: Dịch vụ sửa chữa và bảo
dưỡng thiết bị nghe nh́n điện tử gia
dụng:
- Ti vi,
radio, casette;
-
Đầu máy video;
-
Đầu đĩa CD;
- Máy quay
video loại gia đ́nh.
9522 - 95220: Sửa chữa
thiết bị, đồ dùng gia đ́nh
Nhóm này
gồm: Dịch vụ sửa chữa thiết bị,
đồ dùng gia đ́nh:
- Tủ
lạnh, ḷ nấu, ḷ nướng, máy giặt, máy vắt,
máy sấy quần áo, điều ḥa nhiệt độ...
-
Thiết bị làm vườn, máy cắt tỉa...
Loại
trừ:
- Sửa
chữa công cụ điện cầm tay được
phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa máy móc, thiết bị);
- Sửa
chữa hệ thống điều hoà trung tâm
được phân vào nhóm 43222 (Lắp đặt hệ
thống ḷ sưởi và điều ḥa không khí).
9523 - 95230: Sửa chữa
giày, dép, hàng da và giả da
Nhóm này
gồm: Sửa chữa giày ,dép các loại, va li và
đồ da tương tự.
9524 - 95240: Sửa chữa
giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội
thất tương tự
Nhóm này
gồm: Sửa chữa, làm mới, đánh bóng
giường, tủ, bàn, ghế, kể cả đồ
dùng văn pḥng.
9529 - 95290: Sửa chữa
đồ dùng cá nhân và gia đ́nh khác
Nhóm này
gồm:
- Sửa
chữa xe đạp;
- Sửa
chữa quần áo;
- Sửa
chữa đồ trang sức;
- Sửa
chữa đồng hồ, dây, hộp đồng
hồ...;
- Sửa
chữa dụng cụ thể dục thể thao (trừ
súng thể thao);
- Sửa
chữa nhạc cụ, sách, đồ dùng cá nhân và gia
đ́nh khác.
Loại
trừ:
- Chạm khắc công nghiệp lên
kim loại được phân vào nhóm 25920 (Gia công cơ khí;
xử lư và tráng phủ kim loại);
- Sửa
chữa công cụ điện cầm tay được
phân vào nhóm 33120 (Sửa chữa máy móc, thiết bị);
- Sửa
chữa súng thể thao và giải trí được phân vào
nhóm 33120 (Sửa chữa máy móc, thiết bị);
- Sửa
chữa đồng hồ thời gian, thiết bị
đóng dấu thời gian, đóng dấu ngày, khóa và các
thiết bị có ghi thời gian được phân vào nhóm
33130 (Sửa chữa thiết bị điện tử và
quang học).
96: HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ PHỤC VỤ
CÁ NHÂN KHÁC
961 - 9610 - 96100: Dịch
vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng
cường sức khoẻ tương tự (trừ
hoạt động thể thao)
Nhóm này
gồm: Dịch vụ tắm hơi, massage, tắm
nắng, thẩm mỹ không dùng phẫu thuật (đánh
mỡ bụng, làm thon thả thân h́nh...)
962 - 9620 - 96200: Giặt là,
làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú
Nhóm này
gồm:
-
Giặt khô, giặt ướt, là...các loại quần áo
(kể cả loại bằng da lông) và hàng dệt,
được giặt bằng tay, bằng máy giặt;
-
Nhận và trả đồ giặt cho khách hàng;
-
Giặt chăn, ga, gối đệm, màn, rèm cho khách hàng,
kể cả dịchn vụ nhận, trả tại
địa chỉ do khách yêu cầu.
Nhóm này
cũng gồm: Sửa chữa hoặc thực hiện các
thay thế đơn giản (ví dụ đính lại khuy,
thay fecmotuy...) quần áo và hàng dệt khác khi giặt là cho
khách hàng.
Loại
trừ:
- Cho thuê
quần áo, trừ quần áo bảo hộ, kể cả
khi giặt các quần áo này gắn liền với cho thuê
được phân vào nhóm 7730 (Cho thuê máy móc, thiết bị
và đồ dùng hữu h́nh khác);
- Sửa
chữa quần áo như là một hoạt động
độc lập, tách riêng được phân vào nhóm 95290
(Sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia đ́nh khác).
963: Hoạt động
dịch vụ phục vụ cá nhân khác chưa
được phân vào đâu 9631 - 96310: Cắt tóc, làm
đầu, gội đầu
Nhóm này
gồm:
- Cắt
tóc, gội đầu, uốn, sấy, nhuộm tóc,
duỗi thẳng, ép tóc và các dịch vụ làm tóc khác
phục vụ cả nam và nữ;
-
Cắt, tỉa và cạo râu;
- Massage
mặt, làm móng chân, móng tay, trang điểm...
Loại
trừ: Làm tóc giả được phân vào nhóm 32900
(Sản xuất khác chưa được phân vào đâu).
9632 - 96320: Hoạt
động dịch vụ phục vụ tang lễ
Nhóm này
gồm:
-
Dịch vụ địa táng, hoả táng, điện táng
các dịch vụ có liên quan khác;
- Bảo quản thi hài, khâm liệm
và các dịch vụ chuẩn bị cho địa táng,
hỏa táng, điện táng;
-
Dịch vụ nhà tang lễ;
- Bán
đất xây mộ hoặc cho thuê đất đào
mộ; - Trông coi nghĩa trang.
Loại
trừ: Hoạt động dịch vụ tang lễ mang
tính chất tín ngưỡng, tôn giáo được phân vào
nhóm 94910 (Hoạt động của các tổ chức tôn
giáo).
9633 - 96330: Hoạt
động dịch vụ phục vụ hôn lễ
Nhóm này
gồm: Hoạt động mang tính xă hội như môi
giới hôn nhân, tổ chức và phục vụ đám
cưới, đám hỏi...
9639 - 96390: Hoạt
động dịch vụ phục vụ cá nhân khác c̣n
lại chưa được phân vào đâu
Nhóm này
gồm:
-
Dịch vụ đánh giày, khuân vác, giúp việc gia đ́nh; -
Dịch vụ chăm sóc, huấn luyện động
vật cảnh;
- Các
hoạt động nhượng quyền sử dụng
máy hoạt động bằng đồng xu như: máy cân,
máy kiểm tra huyết áp...
Loại
trừ:
-
Hoạt động thú y được phân vào nhóm 75000
(Hoạt động thú y);
- Hoạt động của các
trung tâm thể dục, thể h́nh được phân vào nhóm
93110 (Hoạt động của các cơ sở thể
thao).
T: HOẠT ĐỘNG LÀM
THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC HỘ GIA Đ̀NH, SẢN XUẤT
SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU
DÙNG CỦA HỘ GIA Đ̀NH
97: HOẠT ĐỘNG LÀM
THUÊ CÔNG VIỆC GIA Đ̀NH TRONG CÁC HỘ GIA Đ̀NH
970 - 9700 - 97000: Hoạt
động làm thuê công việc gia đ́nh trong các hộ gia
đ́nh
Nhóm này
gồm:
-
Hoạt động làm thuê các công việc trong hộ gia
đ́nh như trông trẻ, nấu ăn, quản gia, làm
vườn, gác cổng, giặt là, chăm sóc người
già, lái xe, trông nom nhà cửa, gia sư, người giám
hộ, thư kư...;
-
Việc làm thuê trong các hộ gia đ́nh định rơ
bởi người đi thuê trong việc
tổng
điều tra hoặc nghiên cứu công việc, kể
cả người đi thuê là người độc thân.
Giá trị sản phẩm
được tạo ra trong hoạt động này
được tính là làm thuê trong các hộ gia đ́nh.
Loại
trừ: Cung cấp dịch vụ như nấu ăn, làm
vườn...do các nhà cung cấp độc lập (công ty
hoặc tư nhân) được phân vào loại dịch
vụ tương ứng.
98: HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH
VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA Đ̀NH
Ngành này
gồm:
- Sản
xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ
tự tiêu dùng trong các hộ gia đ́nh;
- Các
hộ gia đ́nh được phân loại ở đây
khi nó có thể xác định được hoạt động chính cho hoạt
động tự tiêu dùng của hộ gia đ́nh. Nếu
hộ gia đ́nh tham gia vào hoạt động thị
trường (sản xuất ra hàng hóa để bán) th́ nó
có được phân loại vào ngành hoạt động
thị trường chủ yếu trong Hệ thống
ngành kinh tế quốc dân.
981 - 9810 - 98100: Hoạt
động sản xuất các sản phẩm vật
chất tự tiêu dùng của hộ gia đ́nh
Nhóm này
gồm: Hoạt động sản xuất sản phẩm
vật chất tự tiêu dùng của hộ gia đ́nh.
Những hoạt động này bao gồm trồng lúa,
sản xuất đồ dùng trong gia đ́nh như: Rổ
rá, nong nia, quần áo, mũ, nón và các sản phẩm vật
chất tự tiêu dùng khác. Nếu hộ gia đ́nh cũng
tham gia vào việc sản xuất sản phẩm để
bán ra thị trường th́ hộ gia đ́nh
được phân loại vào ngành sản xuất hàng hóa
tương ứng trong Hệ thống ngành kinh tế
Việt nam. Nếu hộ gia đ́nh chủ yếu tham gia
vào sản xuất hàng hóa tự tiêu dùng, th́ hộ gia
đ́nh được phân loại vào hoạt động
sản xuất sản phẩm vật chất tự tiêu
dùng trong các hộ gia đ́nh.
982 - 9820 - 98200: Hoạt
động sản xuất các sản phẩm dịch
vụ tự tiêu dùng của hộ gia đ́nh
Nhóm này
gồm: Hoạt động dịch vụ tự tiêu dùng
của các hộ gia đ́nh kể cả việc nấu
ăn, giảng dạy, chăm sóc thành viên trong gia đ́nh
hoặc các dịch vụ vận tải và các dịch
vụ khác phục vụ cho bản thân gia đ́nh. Nếu
các hộ gia đ́nh tham gia vào việc sản xuất
sản phẩm dịch vụ bán ra thị trường th́
các hộ được phân loại vào ngành sản
xuất tương ứng trong Hệ thống ngành Kinh tế
Việt nam, nếu các hộ chủ yếu tham gia vào
sản xuất dịch vụ tự tiêu dùng th́ các hộ
được phân loại vào hoạt động sản
xuất dịch vụ tự tiêu dùng trong hộ gia đ́nh
ở nhóm này.
U: HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ
99: HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ
990 - 9900 - 99000: Hoạt
động của các tổ chức và cơ quan quốc
tế
Nhóm này
gồm: Hoạt động của các tổ chức
quốc tế như Liên Hợp quốc và các cơ quan
chuyên trách của nó, các hội đồng thuộc khu
vực như Quỹ Tiền tệ quốc tế, Ngân hàng
thế giới, Hệ thống tiêu dùng thế giới,
Tổ chức phát triển và hợp tác kinh tế, tổ
chức các nước xuất khẩu dầu mỏ,
Cộng đồng Châu Âu, Hiệp hội tự do
thương mại Châu Âu...
Loại
trừ: Hoạt động của phái đoàn ngoại giao
và ṭa đại sứ của các nước khác.