|
CHÍNH PHỦ
-----------------
Số: 188/2004/NĐ-CP
|
|
CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------------------------------HL320
Hà Nội, ngày 16 tháng 11
năm 2004
|
NGHỊ
ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH 11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn
cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
Nghị định này quy định phương pháp xác định giá đất,
khung giá các loại đất và định giá các loại đất cụ thể tại địa phương.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
1. Giá đất do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định theo
quy định tại Nghị định này sử dụng làm căn cứ để:
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất,
cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử
dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm
2003;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không
thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại
Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá
trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn
h́nh thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của
Luật Đất đai năm 2003;
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước
bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an ninh, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của
Luật Đất đai năm 2003;
g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm
pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo qui định của pháp luật.
2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo
h́nh thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, th́ mức
giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất
không được thấp hơn mức giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định
tại Nghị định này.
3. Nghị định này không áp dụng đối với trường hợp người
có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Phân vùng đất tại nông thôn là việc
phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng,
khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: đồng bằng,
trung du, miền núi để định giá.
2. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực
tế trên thị trường trong điều kiện b́nh thường là số tiền VND tính trên một
đơn vị diện tích đất được h́nh thành từ kết quả của những giao dịch thực tế
mang tính phổ biến giữa người cần chuyển nhượng và người muốn được chuyển nhượng
không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như tăng giá do đầu cơ, do thay đổi quy hoạch,
chuyển nhượng trong t́nh trạng bị ép buộc, quan hệ huyết thống.
3. Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa
giới hành chính giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Đất liền kề là khu đất liền nhau, tiếp nối
nhau với khu đất đă được xác định.
Chương II
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT
VÀ KHUNG GIÁ CÁC LOẠI
ĐẤT
Điều 4. Phương pháp xác định giá đất
1. Phương pháp so sánh trực tiếp: là phương pháp xác định
mức giá thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đă chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự (về loại đất, diện tích
đất, thửa đất, hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí) để so sánh, xác
định giá của thửa đất, loại đất cần định giá.
2. Phương pháp thu nhập: là phương pháp xác định mức
giá tính bằng thương số giữa mức thu nhập thuần tuư thu được hàng năm trên 1 đơn
vị diện tích đất so với lăi suất tiền gửi tiết kiệm b́nh quân một năm (tính đến
thời điểm xác định giá đất) của loại tiền gửi VND kỳ hạn 01 năm (12 tháng) tại
ngân hàng thương mại nhà nước có mức lăi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa
bàn.
Điều 5. Điều kiện áp dụng các phương pháp xác định giá
đất
1. Phương pháp so sánh trực tiếp được áp dụng để định
giá đất khi trên thị trường có các loại đất tương tự đă chuyển nhượng quyền sử
dụng đất so sánh được với loại đất cần định giá.
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của loại đất tương
tự sử dụng để phân tích, so sánh với loại đất cần định giá phải là giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện b́nh thường.
2. Phương pháp thu nhập chỉ áp dụng để định giá cho
các loại đất xác định được các khoản thu nhập mang lại từ đất.
3. Căn cứ vào t́nh h́nh cụ thể về thị trường chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, hồ sơ về các loại đất, số liệu đă thu thập, Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh lựa chọn phương pháp xác định giá cho phù hợp; trong trường hợp cần thiết
có thể sử dụng kết hợp cả hai phương pháp xác định giá đất được quy định tại
Nghị định này để kiểm tra, so sánh, đối chiếu các mức giá ước tính để quyết định
mức giá cụ thể.
4. Khi định giá các loại đất cụ thể tại địa phương, nếu
có một số loại đất không đủ điều kiện để áp dụng các phương pháp xác định giá đất
nêu tại Điều 4 th́ áp dụng các quy định tại điểm 6, điểm 7 mục a khoản 1; điểm
5, điểm 6 mục b khoản 1 và mục c khoản 1 Điều 6 của Nghị định này để định giá.
Điều 6. Khung giá các loại đất
1. Khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định này được
quy định cho các loại đất được phân loại tại Điều 13 Luật Đất đai gồm:
a)
Đối với nhóm đất nông nghiệp:
- Khung giá đất
trồng cây hàng năm (Bảng 1).
- Khung giá đất
trồng cây lâu năm (Bảng 2).
- Khung giá đất
rừng sản xuất (Bảng 3).
- Khung giá đất nuôi trồng thuỷ sản (Bảng 4).
- Khung giá đất làm muối (Bảng 5).
- Đối với đất rừng pḥng hộ và đất rừng đặc dụng, Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất rừng sản xuất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định và căn cứ phương pháp định giá đất rừng sản xuất quy định tại Điều
13 Nghị định này để định mức giá phù hợp với t́nh h́nh thực tế tại địa phương.
- Đối với các loại đất nông nghiệp khác theo quy định
của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp
liền kề do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và căn cứ phương pháp định giá đất
đối với loại đất nông nghiệp liền kề quy định tại Điều 13 Nghị định này để định
mức giá cho phù hợp với t́nh h́nh thực tế tại địa phương.
b) Đối với nhóm
đất phi nông nghiệp:
- Khung giá đất
ở tại nông thôn (Bảng 6).
- Khung giá đất ở tại đô thị (Bảng7).
- Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại
nông thôn (Bảng 8).
- Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại
đô thị (Bảng 9).
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng
công tŕnh sự nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá đất ở liền kề hoặc
giá đất ở tại vùng lân cận do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và phương
pháp định giá đất ở quy định tại Điều 13 Nghị định này để định mức giá đất phù
hợp với t́nh h́nh thực tế tại địa phương.
- Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc pḥng, an
ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; đất
do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công tŕnh là đ́nh, đền, miếu, am, từ đường,
nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác theo quy
định của Chính phủ; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá loại đất liền kề do
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và căn cứ phương pháp định giá đất đối với
loại đất liền kề quy định tại Điều 13 Nghị định này để định mức giá đất cho phù
hợp với t́nh h́nh thực tế tại địa phương.
c) Đối với nhóm đất chưa sử dụng
Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng
cây, khi cần phải có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm
pháp luật loại đất này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá của các loại đất
liền kề do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và phương pháp xác định giá đất đối
với loại đất liền kề quy định tại Điều 13 Nghị định này để định mức giá đất phù
hợp. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào khung giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng
do Chính phủ quy định để định mức giá đất cụ thể.
2. Căn cứ giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế
tại địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định giá các loại đất cụ thể
trong giới hạn cho phép tăng thêm không quá 20% so với mức giá tối đa và giảm
không quá 20% so với mức giá tối thiểu của khung giá đất cùng loại quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 7. Điều chỉnh khung giá các loại đất
Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên
thị trường của một số hoặc tất cả các loại đất trong các bảng khung giá đất có
biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, trên phạm vi rộng
(nhiều tỉnh, thành phố), gây nên chênh lệch giá lớn: tăng từ 30% trở lên so với
giá tối đa hoặc giảm từ 30% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá quy định
tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này th́ Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ tŕ xây dựng
một số hoặc tất cả khung giá đất mới tŕnh Chính phủ điều chỉnh cho phù hợp.
Chương III
ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI
ĐẤT TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Điều 8. Nguyên tắc phân vùng đất ở nông thôn, phân hạng
đất nông nghiệp để định giá đất
1.
Phân vùng đất
Đất được chia thành 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền
núi; mỗi vùng có những đặc điểm cơ bản sau:
a) Đồng bằng là vùng đất thấp, tương đối bằng phẳng và
có độ cao ngang với mặt nước biển. Mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điều
kiện sản xuất lưu thông hàng hoá thuận lợi hơn trung du, miền núi.
b) Trung du là vùng đất có độ cao vừa phải (thấp hơn
miền núi, cao hơn đồng bằng), bao gồm đại bộ phận diện tích là đồi. Mật độ dân
số thấp hơn đồng bằng, cao hơn miền núi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất
lưu thông hàng hoá kém thuận lợi hơn so với đồng bằng nhưng thuận lợi hơn miền
núi.
c) Miền núi là vùng đất cao hơn vùng trung du, bao gồm
đại bộ phận diện tích là núi cao, địa h́nh phức tạp. Mật độ dân số thấp; kết cấu
hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hoá kém thuận lợi hơn trung du.
Các xă được công nhận là miền núi theo quy định của Uỷ
ban Dân tộc và Miền núi (nay là Uỷ ban Dân tộc).
2.
Phân hạng đất
Hạng đất để định giá đất áp dụng theo hạng đất tính
thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 9. Xác định vùng đất, hạng đất và vị trí của từng
loại đất cụ thể ở nông thôn để định giá đất
1. Nhóm đất nông nghiệp
a) Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm,
đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất, đất rừng pḥng hộ, đất rừng đặc dụng
và các loại đất nông nghiệp khác được xếp theo hạng đất và chia theo ba loại xă
theo địa giới hành chính: đồng bằng, trung du, miền núi.
b) Đối với đất làm muối được chia theo vị trí. Vị trí
của đất làm muối được xác định căn cứ vào khoảng cách từ đồng muối đến kho muối
tập trung tại khu sản xuất hoặc gần đường giao thông, theo nguyên tắc: vị trí số
1 áp dụng đối với đồng muối gần kho muối nhất hoặc gần đường giao thông nhất;
các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có khoảng cách xa kho muối hơn
và xa đường giao thông hơn.
2.
Nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn
Đối với đất ở tại nông thôn, đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp tại nông thôn và các loại đất phi nông nghiệp khác ở nông thôn
như: đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công tŕnh sự nghiệp; đất sử dụng
vào mục đích quốc pḥng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất
giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công tŕnh văn hoá, y tế, giáo dục và đào
tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử văn
hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công tŕnh công cộng khác theo quy định
của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công tŕnh là đ́nh, đền,
miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông
nghiệp khác theo quy định của Chính phủ được xếp theo vị trí của từng loại đất,
chia theo ba loại xă theo địa giới hành chính: đồng bằng, trung du, miền núi để
định giá.
Vị trí của từng loại đất trong mỗi loại xă được chia
theo 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xă:
- Khu vực 1: đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường
giao thông chính nằm tại trung tâm xă hoặc cụm xă (gần Uỷ ban nhân dân xă, trường
học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp,
khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xă nhưng gần đầu mối giao
thông hoặc gần chợ nông thôn.
- Khu vực 2: nằm ven các trục đường giao thông liên
thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xă, cụm xă, khu thương mại và dịch vụ,
khu du lịch, khu chế xuất.
- Khu vực 3: là những vị trí c̣n lại trên địa bàn xă.
Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện
theo nguyên tắc: khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu
hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu
hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Vị trí của từng loại đất trong từng khu vực được xác định
căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao
thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung
cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện
kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị
trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu
hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Điều 10. Phân loại đô thị, đường phố, vị trí đất trong
đô thị của từng loại đất cụ thể để định giá đất
Đối với đất ở tại đô thị, đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác tại đô thị như: đất xây dựng
trụ sở cơ quan, xây dựng công tŕnh sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc
pḥng an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thủy lợi;
đất xây dựng các công tŕnh văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể
thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng
cảnh; đất xây dựng các công tŕnh công cộng khác theo quy định của Chính phủ; đất
do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công tŕnh là đ́nh, đền, miếu, am, từ đường,
nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác theo quy
định của Chính phủ được xếp theo loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất để định
giá.
1. Đô thị bao gồm thành phố, thị xă, thị trấn được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị. Đô thị được
phân thành 6 loại, gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô
thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Đối với thị xă, thị trấn chưa được xếp loại đô thị th́
xếp vào đô thị loại V.
2. Phân loại đường phố
Loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn
cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh
hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới khu trung tâm đô
thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch.
Đường phố trong từng loại đô thị được phân thành các
loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại
trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch; có mức sinh lợi cao
nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp sau đó
theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị,
trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém
thuận lợi hơn
Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có
khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau th́ từng đoạn đường
phố đó được xếp vào loại đường phố tương ứng.
3. Vị trí đất trong từng loại đường phố của từng loại đô
thị được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận
lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường
giao thông. Vị trí đất trong từng loại đường phố của từng loại đô thị được phân
thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi. Vị trí số 1 áp dụng đối với đất
liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ
tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi áp dụng
đối với đất không ở liền cạnh đường phố có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ
tầng kém thuận lợi hơn.
Điều 11.
Thẩm
quyền phân vùng, phân hạng đất, phân loại đường phố và vị trí đất cụ thể để định
giá
Căn cứ vào các quy định chung tại Điều 8, Điều 9 và Điều
10 Nghị định này và căn cứ t́nh h́nh thực tế, tập quán của từng địa phương; Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh quy định các tiêu thức cụ thể và quy định việc phân vùng,
phân loại, quyết định số lượng vị trí cho từng loại đất; số lượng loại đường phố,
số lượng vị trí đất của từng loại đường phố ứng với các loại đô thị ở địa phương
để làm căn cứ định giá.
Hàng năm Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải thực hiện việc điều
chỉnh lại loại đất, loại đường phố và vị trí đất khi có những thay đổi do quy
hoạch, đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới kết cấu hạ tầng làm thay đổi loại đất,
hạng đất, loại đường phố và vị trí đất đă phân loại trước đó.
Điều 12. Khu vực đất giáp ranh
1. Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
a) Đối với đất
nông nghiệp tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành
chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối thiểu 500 mét.
b) Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn tại khu vực
đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các tỉnh vào
sâu địa phận mỗi tỉnh tối thiểu 300 mét.
c) Đối với đất phi nông nghiệp ở đô thị thuộc cùng một
loại đô thị th́ khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành
chính giữa các tỉnh vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối thiểu 200 mét.
d) Trường hợp khu vực đất giữa các tỉnh bị ngăn cách bởi
sông, hồ, kênh có chiều rộng từ 100 mét trở xuống th́ khu vực đất giáp ranh được
xác định từ bờ sông, bờ hồ, bờ kênh của mỗi bên sông, bên hồ, bên kênh vào sâu địa
giới của mỗi tỉnh theo quy định tại điểm a, b, c khoản này. Nếu chiều rộng của
sông, hồ, kênh trên 100 mét th́ không xếp loại đất giáp ranh.
2. Khu vực đất giáp ranh giữa các quận, huyện, thị xă,
thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ t́nh h́nh thực tế tại địa
phương quy định cụ thể khu vực đất giáp ranh giữa các quận, huyện, thị xă trong
tỉnh, thành phố cho phù hợp.
Điều 13. Định giá các loại đất cụ thể tại địa phương
1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh khi định giá, điều chỉnh
giá các loại giá đất cụ thể tại địa phương phải:
a) Thực hiện việc phân vùng, hạng đất, loại đường phố
và vị trí đất theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định
này.
b) Căn cứ vào nguyên tắc xác định giá đất quy định tại
Điều 56 Luật Đất đai; phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6; các phương pháp định giá cho từng loại đất
cụ thể tại Nghị định này và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế phổ biến
trên thị trường trong điều kiện b́nh thường để xây dựng bảng giá các loại đất cụ
thể tại địa phương, tŕnh Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ư kiến trước khi quyết
định.
2. Phương pháp định mức giá cụ thể cho từng loại đất
Khi định giá cho loại đất nào th́ áp dụng khung giá do
Chính phủ quy định đối với loại đất đó. Phương pháp định mức giá cụ thể cho từng
loại đất theo khung giá như sau:
a) Đối với đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất
nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất, đất rừng pḥng hộ và đất rừng đặc dụng
và các loại đất nông nghiệp khác:
Đất hạng 1 của từng vùng (đồng bằng, trung du, miền
núi) và từng loại đất có các yếu tố chất đất, vị trí, địa h́nh, điều kiện khí hậu,
thời tiết và các điều kiện tưới tiêu tốt nhất ứng với mức giá cao nhất, các hạng
tiếp sau đó theo thứ tự từ hạng 2 trở đi có các yếu tố kém hơn ứng với các mức
giá thấp hơn.
b) Đối với đất
làm muối: đất ở vị trí số 1 có mức giá cao nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ
tự từ vị trí thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn.
c) Đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn:
Đất tại khu vực 1 có mức giá cao nhất, các khu vực đất
tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn.
Trong từng khu vực đất, giá đất được định theo vị trí.
Đất ở vị trí số 1 thuộc khu vực 1 có mức giá cao nhất khu vực 1, các vị trí tiếp
sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn. Tương tự , đất
ở vị trí số 1 thuộc khu vực 2 có mức giá cao nhất trong khu vực 2, các vị trí
tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn; đất ở vị
trí số 1 thuộc khu vực 3 có mức giá cao nhất trong khu vực 3, các vị trí tiếp
sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn.
d) Đối với đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở
tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở th́
giá đất được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng
vùng; đồng thời, căn cứ vào t́nh h́nh thực tế tại địa phương Uỷ ban nhân cấp tỉnh
quy định mức giá đất cao hơn, nhưng mức tối đa không được vượt quá 2 lần mức
giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quy định.
đ) Đối với đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp và các loại đất phi nông nghiệp khác tại đô thị:
Trong từng loại đô thị giá đất được định theo loại đường
phố.
Đất ở đường phố loại 1 thuộc khu trung tâm đô thị,
trung tâm thương mại dịch vụ có mức giá cao nhất. Đất ở các đường phố loại tiếp
sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn.
Trong từng loại đường phố giá đất được định theo từng
vị trí. Đất ở vị trí 1 của đường phố loại 1 có mức giá cao nhất của đường phố
loại 1; các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá
thấp hơn. Tương tự, đất tại vị trí 1 của các loại đường phố tiếp sau có mức giá
cao nhất theo từng loại đường phố; các vị trí tiếp sau ứng với mức giá thấp hơn
theo từng loại đường phố.
Trường hợp một loại đường phố gồm nhiều đoạn đường có
khả năng sinh lợi khác nhau, có giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế
khác nhau và mức độ hoàn thiện kết cấu hạ tầng khác nhau th́ từng đoạn đường được
xếp vào loại đường phố tương ứng để định giá cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định.
e) Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị
không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, th́ giá đất được
quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng; đồng thời,
căn cứ vào t́nh h́nh thực tế tại địa phương Uỷ ban nhân cấp tỉnh quy định mức
giá đất cao hơn, nhưng mức tối đa không được vượt quá 2 lần mức giá đất trồng
cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
g) Đối với đất ở tại nông thôn ở các vị trí ven trục đường
giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại,
khu du lịch, khu công nghiệp, ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào t́nh h́nh thực
tế tại địa phương để quy định giá đất tại các vị trí này cho phù hợp nhưng
không vượt quá 3 lần mức giá tối đa của khung giá đất ở tại nông thôn do Chính
phủ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
Điều
14. Giá đất tại khu vực giáp ranh
1. Giá đất tại khu vực giáp
ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
a) Khi định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có đất giáp ranh phải
căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này thoả
thuận với nhau về giá đất, kế hoạch điều chỉnh giá đất tại khu vực giáp ranh, theo nguyên tắc:
- Đất giáp ranh thuộc loại đất nào th́ áp dụng khung
giá do Chính phủ quy định đối với loại đất đó.
- Đối với đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương như quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này
nếu có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng
hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch th́ mức giá như nhau.
Trường hợp đặc biệt mức giá có thể chênh lệch nhau, nhưng
tỷ lệ chênh lệch tối đa không quá 20%.
b) Trường hợp các tỉnh có đất tại khu vực giáp ranh như
qui định tại điểm a khoản 1 Điều này mà không thoả thuận được với nhau để quy định
mức giá, th́ báo cáo Bộ Tài chính quyết định.
c) Giá đất tại khu vực giáp ranh
giữa các quận, huyện, thị xă, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại khoản 2 Điều
12 và vận dụng các nguyên tắc định giá đất tại khu vực giáp ranh quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này để quy định giá đất cụ thể tại khu vực đất giáp ranh cho phù
hợp.
Điều 15. Điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải điều chỉnh giá đất trong
các trường hợp sau:
1. Khi giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện b́nh thường tại
địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo
dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây nên chênh lệch giá lớn: giảm từ 10% trở
lên so với giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định th́ điều chỉnh giá xuống;
nếu tăng từ 20% trở lên so với giá Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định th́ điều
chỉnh giá tăng nhưng tỷ lệ điều chỉnh giá không vượt quá 20% mức giá tối đa của
khung giá được quy định tại khoản 2 Điều 6
của Nghị định này.
2. Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh qui hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất, loại đô thị, loại
đường phố và vị trí đất th́ phải điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi
theo khung giá loại đất phù hợp nhưng không được vượt quá mức giá quy định tại
khoản 1 Điều này.
3. Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính theo thẩm quyền chịu trách nhiệm hướng
dẫn thi hành, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị định này và giải quyết các
trường hợp vướng mắc phát sinh về giá đất theo đề nghị của địa phương theo thẩm
quyền; tổ chức mạng lưới thống kê giá đất, điều tra và theo dơi giá đất trong
phạm vi cả nước; chủ tŕ xây dựng tŕnh Chính phủ điều chỉnh khung giá các loại
đất; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ định giá đất.
2. Các Bộ, ngành và các tổ chức, cơ quan sử dụng đất
có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giá đất
theo quy định tại Nghị định này.
3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Quy định giá đất, điều chỉnh giá đất kịp thời theo đúng
quy định tại Nghị định này. Công bố công khai giá đất tại địa phương vào ngày
01 tháng 01 hàng năm và khi có điều chỉnh giá đất; tổ chức thực hiện và kiểm
tra việc thực hiện giá các loại đất tại địa phương.
Trong trường hợp cần thiết khi xem xét để quyết định
giá các loại đất tại địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể thuê các đơn vị
có chức năng thẩm định giá, cơ quan tư vấn về giá đất khảo sát, điều tra giá
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tư vấn xây dựng giá các loại đất cụ thể tại địa
phương.
b) Không được phân cấp hoặc uỷ quyền cho các ngành, Uỷ
ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xă, thành phố thuộc tỉnh quy định giá các loại
đất.
c) Kiểm tra, xử lư và giải quyết cụ thể những vấn đề
liên quan đến giá đất thuộc thẩm quyền tại địa phương.
d) Theo dơi biến động giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất
thường xuyên, tổ chức thống kê giá đất.
đ) Báo cáo Bộ Tài chính t́nh h́nh giá chuyển nhượng
quyền sử dụng các loại đất tại địa phương theo định kỳ 6 tháng một lần; thời hạn
gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15
tháng 12 hàng năm.
e) Trích một khoản kinh phí từ ngân sách địa phương để
thực hiện việc điều tra, khảo sát giá chuyển quyền sử dụng các loại đất, thuê tư
vấn để xây dựng bảng giá đất và định giá các loại đất tại địa phương.
Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ
ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của
Chính phủ quy định khung giá các loại đất, Quyết định số 302/TTg ngày 13 tháng
5 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh hệ số (k) trong khung giá đất và Nghị định số 17/1998/NĐ-CP
ngày 21 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4
của Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 quy định khung giá các loại đất.
2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào Nghị định này để
ban hành giá các loại đất cụ thể công bố công khai áp dụng từ ngày 01 tháng 01
năm 2005.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng,
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
Chính phủ,
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc CP,
- HĐND, UBND các tỉnh, TP
trực thuộc TW;
- Văn pḥng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các
UB của Quốc hội,
- Văn pḥng Chủ tịch nước,
- Văn pḥng Trung ương và
các Ban của Đảng,
- Toà án ND tối cao,
- Viện Kiểm sát ND tối cao,
- Cơ quan Trung ương của
các đoàn thể,
- Học viện Hành chính Quốc
gia,
- Công báo
- VPCP: BTCN,TBNC, các PCN,
BNC,
Người phát ngôn của Thủ tướng
Chính phủ, các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc,
Lưu: KTTH (5b), Văn thư.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
( Đó kư )
Phan Văn Khải
|
BẢNG KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11năm 2004 của Chính phủ)
BẢNG 1: KHUNG
GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
Đơn
vị tính: Ngh́n đồng/m2
|
LOẠI XĂ
|
Xă đồng bằng
|
Xă trung du
|
Xă miền núi
|
|
Mức giá
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
|
4,0
|
90,0
|
3,0
|
70,0
|
1,0
|
47,5
|
BẢNG 2: KHUNG
GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
Đơn vị
tính: Ngh́n đồng/m2
|
LOẠI XĂ
|
Xă đồng bằng
|
Xă trung du
|
Xă miền núi
|
|
Mức giá
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
|
5,0
|
105,0
|
3,5
|
65,0
|
0,8
|
45,0
|
BẢNG 3: KHUNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
Đơn vị
tính: Ngh́n đồng/m2
|
LOẠI XĂ
|
Xă đồng bằng
|
Xă trung du
|
Xă miền núi
|
|
Mức giá
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
|
1,5
|
40,0
|
0,8
|
25,5
|
0,5
|
20,0
|
BẢNG 4: KHUNG
GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Đơn vị tính: Ngh́n đồng/m2
|
LOẠI XĂ
|
Xă đồng bằng
|
Xă trung du
|
Xă miền núi
|
|
Mức giá
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
|
3,0
|
90,0
|
2,0
|
50,0
|
0,5
|
24,0
|
BẢNG 5: KHUNG
GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI
Đơn vị
tính: Ngh́n đồng/m2
|
|
Cả nước
|
|
Mức giá
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
|
1,5
|
41,0
|
BẢNG 6: KHUNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN
Đơn
vị tính: Ngh́n đồng/m2
|
LOẠI XĂ
|
Xă đồng bằng
|
Xă trung du
|
Xă miền núi
|
|
Mức giá
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
|
10,0
|
1.250,0
|
4,5
|
850,0
|
2,5
|
600,0
|
BẢNG 7: KHUNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
Đơn
vị tính: Ngh́n đồng/m2
|
Loại đô thị
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Mức
giá
|
G.tối thiểu
|
G.tối đa
|
G.tối thiểu
|
G.tối đa
|
G.tối thiểu
|
G.tối đa
|
G.tối thiểu
|
G.tối đa
|
G.tối thiểu
|
G.tối đa
|
G.tối thiểu
|
G.tối đa
|
|
1.500,0
|
67.500,0
|
400,0
|
42.500,0
|
150,0
|
30.000,0
|
120,0
|
19.500,0
|
50,0
|
13.350,0
|
30,0
|
6.700,0
|
BẢNG 8: KHUNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH
PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN
Đơn
vị tính: Ngh́n đồng/m2
|
LOẠI XĂ
|
Xă đồng bằng
|
Xă trung du
|
Xă miền núi
|
|
Mức giá
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
Giá tối thiểu
|
Giá tối đa
|
|
10,0
|
900,0
|
4,5
|
600,0
|
2,5
|
350,0
|
BẢNG 9: KHUNG
GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH
PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ
Đơn
vị tính: Ngh́n đồng/m2
|
Loại đô thị
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Mức giá
|
G.tối thiểu
|
G.tối đa
|
G.tối thiểu
|
G.tối đa
|
G.tối thiểu
|
G.tối đa
|
G.tối thiểu
|
G.tối đa
|
G.tối thiểu
|
G.tối đa
|
G.tối thiểu
|
G.tối đa
|
|
1.000,0
|
47.810,0
|
250,0
|
29.500,0
|
100,0
|
20.000,0
|
50,0
|
13.500,0
|
40,0
|
8.500,0
|
15,0
|
4.500,0
|