(Điều 13, Điều
14, Điều 15 Nghị định 88/CP ngày
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ VÀ DỊCH VỤ VĂN HOÁ NƠI CÔNG CỘNG, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT
Điều 13.- Vi phạm nếp sống văn minh trong
hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng.
1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 150.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a. Tổ chức hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá tại nơi cộng cộng từ sau 24 giờ
đến 5 giờ trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định này;
b. Tổ chức các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, ca nhạc, vũ trường, chiếu phim,
chiếu băng đĩa hình, karaoke gây ồn quá mức quy định;
c. Say rượu tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke, nơi hoạt
động văn hoá và dịch vụ văn hoá công cộng khác.
2. Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 500.000 đồng đối với các hành vi dùng các
phương thức phục vụ có tính chất khiêu gợi tình dục tại vũ trường, điểm karaoke,
nơi hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá công cộng khác.
Điều 14.- Vi phạm các quy định về điều kiện của nơi hoạt động văn hoá và
dịch vụ văn hoá công cộng.
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm đủ
ánh sáng theo quy định tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a. Không bảo đảm đủ diện tích của vũ trường, của nơi khiêu vũ công cộng, phòng
hát karaoke theo quy định;
b. Không lắp kính hoặc lắp kính mà bên ngoài không nhìn thấy rõ toàn bộ phòng
hát karaoke;
c. Treo, trưng bày tranh, ảnh, lịch hay vật khác có tính chất đồi truỵ, khiêu
dâm, kích động bạo lực tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểm hoạt động
karaoke hoặc tại nơi hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá công cộng khác.
3. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp đối với các hành vi vi phạm tại Điều
này:
Tịch thu và tiêu huỷ tranh, ảnh, lịch hay vật khác đối với trường hợp vi phạm
quy định tại điểm c khoản 2.
Điều 15.- Vi phạm các quy định về hoạt động vũ trường, karaoke.
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a. Người say rượu vào vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke;
b. Cho thuê, cho mượn địa điểm làm vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, hoạt động
karaoke mà không giám sát để xảy ra hoạt động mại dâm, nghiện hút ma tuý, đánh
bạc;
c. Sử dụng vũ nữ mà không đăng ký danh sách với cơ quan Công an có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a. Hoạt động vũ trường, karaoke quá giờ được phép;
b. Lưu hành phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc hoặc biểu diễn tác phẩm sân khấu,
âm nhạc, múa chưa được phép lưu hành tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểm
karaoke;
c. Tắt đèn tại vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, phòng hát karaoke khi đang
hoạt động.
3. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a. Kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke không đúng nội dung ghi trong giấy
phép;
b. Chuyển nhượng giấy phép cho tổ chức, cá nhân khác hoặc sử dụng giấy phép của
tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke;
c. Sử dụng vũ nữ làm vịêc tại vũ trường mà không ký kết hợp đồng lao động.
4. Phạt tiền từ 5.000.000. đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a. Kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke không có giấy phép;
b. Lưu hành băng đĩa nhạc đã có quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi tại
vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểm karaoke;
c. Lưu hành băng đĩa nhạc có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại
vũ trường, nơi khiêu vũ công cộng, điểm karaoke.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:
a. Lưu hành phim, băng đĩa hình, biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa đã có
quyết định cấm lưu hành, quyết định thu hồi tại vũ trường, nơi khiêu vũ công
cộng, điểm karaoke;
b. Lưu hành phim, băng đĩa hình, biểu diễn tác phẩm sân khấu, âm nhạc, múa có
nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực tại vũ trường, nơi khiêu vũ công
cộng, điểm karaoke.
6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khác đối với các hành vi vi phạm tại
điều này:
a. Tịch thu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi phạm quy
định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 4 và điểm a khoản 5;
b. Tịch thu và tiêu huỷ phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đối với trường hợp vi
phạm quy định tại điểm c khoản 4 và điểm b khoản 5;
c. Tước quyền sử dụng giấy phép đối với trường hợp vi phạm quy định tại điểm b
khoản 3; các điểm b, c khoản 4; khoản 5;
Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề đến 6 tháng đối với người biểu diễn có
hành vi vi phạm quy định tại khoản 5.
Tước quyền sử dụng giấy phép đến 3 tháng đối với trường hợp tái phạm điểm a
khoản 3.