Skip Ribbon Commands
Skip to main content

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

Thông tin cần biết

TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI QUÝ I NĂM 2016

 

 

TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

 

QÚY I NĂM 2016

1. SỐ LIỆU ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THÁNG 01/2016 – 03/2016

Tổng vốn đăng ký

- Đăng ký cấp mới: 214 USD

- Đăng ký tăng thêm: 119,68 USD

Tổng số dự án

- Tổng dự án cấp mới: 191 dự án

- Tổng dự án tăng thêm: 41 lượt dự án

2. CÔNG TÁC XÚC TIẾN ĐẦU TƯ:

- Tiếp các đoàn khách quốc tế đến làm việc tại Sở để tìm hiểu môi trường đầu tư và thủ tục đầu tư với tổng số khoảng 20 đoàn khách, trung bình 05 người/đoàn.

- Tiếp và trao đổi thông tin liên quan đến công tác xúc tiến đầu tư: 05 lượt khách/ngày, 05 văn bản đến/ngày.

- Giải đáp các thắc mắc của Nhà đầu tư/Doanh nghiệp qua hệ thống thư điện tử của Sở là: 07; hệ thống đối thoại doanh nghiệp của Thành phố là: 03; qua đường văn thư là: 13.

- Hướng dẫn trực tiếp tại bộ phận hướng dẫn của Phòng Đăng ký Đầu tư: khoảng 60 lượt khách/ngày, trong đó: 50 lượt khách hỏi về thủ tục đăng ký đầu tư, 10 lượt khách hỏi về thủ tục cấp thẻ doanh nhân APEC.

 

 

 

1. Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài:

 

1.1. Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong 03 tháng năm 2016 (từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/03/2016):

Theo số liệu của hệ thống thông tin về Đầu tư nước ngoài, tính đến ngày 31 tháng 03 năm 2016, Thành phố Hồ Chí Minh có 191 dự án mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với tổng vốn đăng ký là 214,12 triệu USD (đạt  35,94% so với cùng kỳ năm 2015) và có 41 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 119,68 triệu USD (đạt 65,16% so với cùng kỳ năm 2015).

 

Như vậy, kể cả vốn đăng ký cấp mới và vốn đầu tư tăng thêm, tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 333,8 triệu USD, đạt 42,83% so với cùng kỳ năm 2015.

 

 

 

a. Theo lĩnh vực đầu tư:

Trong năm, tính đến tháng 03, nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 10 ngành lĩnh vực, trong đó lĩnh vực Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài với 76 dự án đầu tư đăng ký mới, tổng số vốn cấp mới là 96,53 triệu USD, chiếm đến 45,08% tổng vốn đầu tư đăng ký. Lĩnh vực Công nghiệp chế biến, chế tạo đứng thứ hai với 12 dự án cấp mới, tổng vốn đăng ký cấp mới là 59,87 triệu USD, chiếm gần 27,96% tổng vốn đầu tư đăng ký. Với 22 dự án lớn tổng vốn đầu tư 18,67 triệu USD, lĩnh vực Thông tin và truyền thông đứng thứ ba, chiếm 8,72% tổng vốn đầu tư đăng ký mới.

Chi tiết tình hình đầu tư nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh trong 03 tháng đầu năm 2016 theo lĩnh vực hoạt động:

 

 

Stt

 

Ngành nghề/Lĩnh vực hoạt động

 

 Số dự án

 

Tỷ lệ % số dự án

 

 Vốn đầu tư (USD)             

 

Tỷ lệ % vốn đầu tư

1

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

76

39,79

96.533.695

45,08

2

Công nghiệp chế biến , chế tạo

12

6,28

59.873.402

27,96

3

 

Thông tin và truyền thông 

 

22

11,52

18.676.065

8,72

4

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

39

20,42

11.302.998

5,28

5

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

10

5,24

10.455.489

4,88

6

Hoạt động kinh doanh bất động sản

5

2,62

9.505.070

4,44

7

Vận tải kho bãi

13

6,81

3.256.963

1,52

8

Giáo dục và đào tạo

8

4,19

2.370.889

1,11

9

Xây dựng

4

2,09

1.938.000

0,91

10

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

2

1,05

210.000

0,10

 

Tổng cộng

 

191

 

100

 

214.122.571

 

100

 

 

b. Theo đối tác đầu tư:

Trong năm, tính đến tháng 03, có 30 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Thành phố. Nhật Bản dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới là 67,6 triệu USD, chiếm 31,57% tổng vốn đầu tư vào Thành phố; Singapore đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới là 46,45 triệu USD, chiếm 21,69% tổng vốn đầu tư; Malaysia đứng vị trí thứ ba với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 23,3 triệu USD, chiếm 10,88% tổng vốn đầu tư.

Chi tiết 10 quốc gia/vùng lãnh thổ đứng đầu về giá trị vốn đầu tư nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh trong 3 tháng đầu năm 2016:

 

Stt

 

Quốc gia/Vùng lãnh thổ

 

Số dự án

 

Tỷ lệ % số dự án

 

   Vốn đầu tư (USD)    

 

Tỷ lệ % vốn đầu tư

1

 

Nhật Bản                

 

35

18,32

67.601.083

31,57

2

 

Singapore               

 

24

12,57

46.453.268

21,69

3

 

Malaysia                

 

6

3,14

23.300.909

10,88

4

 

Hàn Quốc                

 

36

18,85

16.467.096

7,69

5

 

Hà Lan                  

 

3

1,57

13.300.000

6,21

6

 

Indonesia               

 

2

1,05

8.676.800

4,05

7

 

Đức                     

 

2

1,05

8.179.876

3,82

8

 

Thái Lan                

 

7

3,66

6.903.928

3,22

9

 

Trung Quốc              

 

14

7,33

5.185.491

2,42

10

 

Cayman Islands          

 

2

1,05

4.896.836

2,29

 

c. Theo quận/huyện nơi thực hiện dự án:

Trong năm, tính đến tháng 3, khu vực Quận 1 là khu vực thu hút được nhiều dự án đầu tư nhất trên địa bàn Thành phố với 71 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới là 57,87 triệu USD, chiếm 27,03% tổng vốn đầu tư vào Thành phố; Quận 7 đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới là 40,38 triệu USD, chiếm 18,86% tổng vốn đầu tư; huyện Củ Chi đứng vị trí thứ ba với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới là 35,5 triệu USD, chiếm 16,58% tổng vốn đầu tư. Chi tiết theo bảng:

 

Stt

 

Quận/huyện

 

Số dự án

 

Tỷ lệ % số dự án

 

 Vốn đầu tư (USD)    

 

Tỷ lệ % vốn đầu tư

1

Quận 1

71

37,17

57.871.825

27,03

2

Quận 7

19

9,95

40.389.479

18,86

3

Huyện Củ Chi

1

0,52

35.500.000

16,58

4

Quận 9

6

3,14

22.994.445

10,74

5

Quận 10

7

3,66

10.544.264

4,92

6

 Quận Phú Nhuận

7

3,66

9.886.162

4,62

7

Quận Gò Vấp

3

1,57

9.020.000

4,21

8

Quận Bình Tân

4

2,09

5.234.007

2,44

9

Quận 11

3

1,57

4.781.619

2,23

10

Quận 3

13

6,81

4.491.026

2,10

11

Quận Bình Thạnh

16

8,38

4.128.500

1,93

12

Quận Tân Bình

16

8,38

3.667.961

1,71

13

Quận 2

6

3,14

1.624.444

0,76

14

Huyện Bình Chánh

4

2,09

1.476.063

0,69

15

Quận 8

2

1,05

939.091

0,44

16

Quận Tân Phú

4

2,09

774.500

0,36

17

Quận 12

3

1,57

312.985

0,15

18

Quận 6

1

0,52

200.000

0,09

19

Quận Thủ Đức

2

1,05

143.000

0,07

20

Quận 4

2

1,05

114.200

0,05

21

 Huyện Hóc Môn

1

0,52

29.000

0,01

 

Tổng cộng

 

191

 

100

 

214.122.571

 

100

 

 

 

d. Giải thể, chấm dứt hoặc tạm ngưng hoạt động:

Bên cạnh những dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng, tính từ đầu năm đến ngày 31/03/2016 toàn Thành phố có 11 dự án chuyển trụ sở đi tỉnh, thành phố khác hoặc đề nghị chấm dứt hoạt động với tổng vốn đầu tư 17,16 đô-la Mỹ.

 

1.2. Tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài lũy kế từ 1988 đến nay (từ ngày 01/01/1988 đến ngày 31/03/2016):

Trên địa bàn Thành phố hiện nay còn 6.036 dự án đầu tư nước ngoài còn hiệu lực, với tổng vốn đầu tư kể cả cấp mới và tăng vốn là 40,12 tỷ đô-la Mỹ. Trong đó, phân loại quốc tịch của Nhà đầu tư và ngành nghề/lĩnh vực hoạt động cụ thể như sau:

a.     Theo lĩnh vực đầu tư:

 

STT

 

Ngành nghề/lĩnh vực hoạt động

 

  Số dự án 

 

Tỷ lệ % số dự án

 

  Vốn đầu tư (USD) 

 

Tỷ lệ % vốn đầu tư

1

Hoạt động kinh doanh bất động sản

262

4,34

14.021.699.925

34,949

2

Công nghiệp chế biến , chế tạo

1.589

26,33

13.442.213.703

33,505

3

Giáo dục và đào tạo

118

1,95

3.731.476.370

9,301

4

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

1.043

17,28

2.969.512.812

7,402

5

 

Thông tin và truyền thông 

 

913

15,13

1.485.532.772

3,703

6

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

1.022

16,93

1.155.863.677

2,881

7

Xây dựng

480

7,95

990.938.807

2,470

8

Vận tải kho bãi

304

5,04

529.803.392

1,321

9

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

65

1,08

420.506.027

1,048

10

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí

5

0,08

329.345.000

0,821

11

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

53

0,88

255.976.856

0,638

12

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

19

0,31

241.887.447

0,603

13

Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ

74

1,23

163.956.155

0,409

14

Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

12

0,20

141.957.411

0,354

15

Khai khoáng

9

0,15

129.906.600

0,324

16

Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

13

0,22

38.675.888

0,096

17

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

11

0,18

35.429.700

0,088

18

Hoạt động dịch vụ khác

42

0,70

30.228.214

0,075

19

Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình

2

0,03

5.320.000

0,013

 

Tổng cộng

 

6.036

 

100

 

40.120.230.756

 

100

 

 

b.     Theo đối tác đầu tư:

 

Số tt

 

Quốc gia/Vùng lãnh thổ

 

Số dự án    

 

Tỷ lệ % số dự án

 

   Vốn đầu tư (USD)  

 

Tỷ lệ % vốn đầu tư

1

 

Singapore               

 

815

13,50

9.500.812.804

23,68

2

 

Malaysia                

 

213

3,53

5.858.551.038

14,60

3

British Virgin Islands

195

3,23

4.297.573.845

10,71

4

 

Hàn Quốc                

 

1.198

19,85

4.217.412.087

10,51

5

 

Hồng Kông               

 

332

5,50

2.880.222.714

7,18

6

 

Nhật Bản                

 

873

14,46

2.865.426.878

7,14

7

Trung Quốc (Đài Loan)

457

7,57

1.901.415.400

4,74

8

 

Anh                     

 

111

1,84

1.753.003.159

4,37

9

 

Cayman Islands          

 

25

0,41

1.598.083.507

3,98

10

 

Pháp                    

 

177

2,93

841.341.005

2,10

 

 

 

1.3. Nhận xét chung:

Trong 03 tháng đầu năm, giá trị thu hút đầu tư kể cả cấp mới và tăng vốn đạt được 333,8 triệu đô-la Mỹ đạt 42,83% so với cùng kỳ năm 2015,

Một số dự án lớn, tiêu biểu mà thành phố đã thu hút được trong 03 tháng đầu năm là:

- Dự án CHI NHÁNH DÂY CÁP ĐIỆN XE Ô TÔ CÔNG TY TNHH YAZAKI EDS VIỆT NAM (35,5 triệu đô-la Mỹ), hoạt động lĩnh vực Công nghiệp chế biến, chế tạo;

- Dự án CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LOTTE VIỆT NAM (25 triệu đô-la Mỹ), hoạt động Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Dự án AUREUMAEX PRECISION PLASTICS VIỆT NAM (21 triệu đô-la Mỹ), hoạt động lĩnh vực Công nghiệp chế biến, chế tạo.

 

2. Tình hình giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư:

2.1. Về công tác xúc tiến đầu tư:

- Tiếp các đoàn khách quốc tế đến làm việc tại Sở để tìm hiểu môi trường đầu tư và thủ tục đầu tư với tổng số khoảng 8 đoàn khách, trung bình 5 người/đoàn.

- Tiếp và trao đổi thông tin liên quan đến công tác xúc tiến đầu tư: 5 lượt khách/ngày, 8 văn bản đến/ngày.

 

2.2. Công tác hướng dẫn, giải đáp thắc mắc liên quan đến thủ tục hành chính về đầu tư:

- Giải đáp các thắc mắc của Nhà đầu tư/Doanh nghiệp qua hệ thống thư điện tử của Sở là: 07; hệ thống đối thoại doanh nghiệp của Thành phố là: 3; qua đường văn thư là: 13.

- Hướng dẫn trực tiếp tại bộ phận hướng dẫn của Phòng Đăng ký Đầu tư: khoảng 60 lượt khách/ngày, trong đó: 50 lượt khách hỏi về thủ tục đăng ký đầu tư, 10 lượt khách hỏi về thủ tục cấp thẻ doanh nhân APEC.

 

2.3. Về số liệu thống kê công tác giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/03/2016, Phòng Đăng ký Đầu tư đã tiếp nhận 936 hồ sơ đăng ký đầu tư. Số hồ sơ đã giải quyết hoàn tất là 705 hồ sơ, với tỷ lệ hồ sơ đúng hạn là 99%. Hiện đang tiếp tục giải quyết 231 hồ sơ, trong đó 34 hồ sơ đang chờ ý kiến trả lời của các cơ quan có liên quan và 138 hồ sơ đang chờ Nhà đầu tư bổ sung.

 

 

 

                            

 

                                                                           

 

 


Số lượt người xem: 1454Bản in Quay lại
Xem theo ngày:
LIÊN KẾT WEB